MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Giuùp HS: - Thấy được khát vọng của nhân dân về một Đất Nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chi[r]
Trang 1Ngaứy soaùn : 9-2-11
Ngaứy daùy : 18-2-11
Tuaàn : 25
Tieỏt : 90 Vaờn baỷn :
CHIEÁU DễỉI ẹOÂ
( THIEÂN ẹOÂ CHIEÁU )
Lớ Coõng Uaồn
I MệÙC ẹOÄ CAÀN ẹAẽT
Giuựp HS:
- Thaỏy ủửụùc khaựt voùng cuỷa nhaõn daõn veà moọt ẹaỏt Nửụực ủoọc laọp, thoỏng nhaỏt, huứng cửụứng vaứ khớ phaựch cuỷa daõn toọc ẹaùi Vieọt ủang treõn ủaứ lụựn maùnh ủửụùc phaỷn aựnh qua “Chieỏu dụứi ủoõ”
- Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm cụ baỷn cuỷa theồ chieỏu Thaỏy ủửụùc sửực thuyeỏt phuùc to lụựn cuỷa “Chieỏu dụứi ủoõ” laứ sửù keỏt hụùp giửừa lớ leừ vaứ tỡnh caỷm Bieỏt vaọn duùng baứi hoùc ủeồ vieỏt vaờn nghũ luaọn
II TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG
1 Kiến thức :
- Chiếu : thể văn chính lụân trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lứo mạnh
- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mè của lời tuyên bố quyết định dời đô
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặ điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3 Giaựo duùc kú naờng soỏng
- Giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày ý tưởng về ý thức tự cường của dõn tộc và khỏt vọng đất nước độc lập, thống nhất
- Suy nghĩ sỏng tạo: phõn tớch nghệ thuật lập luận và ý nghĩa của văn bản
- Xỏc định giỏ trị bản thõn: cú trỏch nhiệm với vận mệnh đất nước, dõn tộc
III TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung
Kieồm tra sú soỏ lụựp, traọt tửù , veọ sinh
GV ủaởt caõu hoỷi vaứ goùi HS traỷ lụứi :
ẹoùc thuoọc loứng vaứ dieón caỷm
phaàn dũch thụ cuỷa 2 baứi thụ “Ngaộm
traờng” vaứ “ẹi ủửụứng” trỡnh baứy
ngaộn goùn hoaứn caỷnh saựng taực cuỷa
moói baứi
Qua 2 baứi thụ, em nhaọn roỷ taõm
hoàn cuỷa Baực nhử theỏ naứo?
GV nhaọn xeựt cho ủieồm
GV giụựi thieọu baứi mụựi
Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ lụựp
HS trỡnh baứy :
HS khaực nhaọn xeựt
- HS ủoùc vaứ phaựt bieồu
Hoaùt ủoọng 1 : KHễÛI ẹOÄNG
1.OÅn ủũnh lụựp 2.Kieồm tra baứi cuừ
3.Giụựi thieọu baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 2 :
Trang 2- GV yêu cầu HS xem chú thích
(*) SGK sơ lược vài nét về tác giả
- GV gọi HS cho biết vài nét về
“chiếu”
- GV chốt nội dung
- GV gọi HS đọc văn bản – GV
hướng dẫn đọc: giọng trang trọng
nhưng cần nhấn mạnh sắc thái tình
cảm
- GV đọc lại
- GV yêu cầu Hs xác định từng
phần nội dung bài chiếu
- GV cho HS tìm hiểu đoạn 1:
Theo suy luận của tác giả về việc
đời đô của 2 nhà : Thương và Chu
nhằm mục đích gì? Kết quả của
dời đô
- GV gọi HS giải thích từ “mệnh
trời” (có bổ sung)
- Mở đầu tác giả dẫn số liệu có tác
dụng gì cho văn bản?
- Dưới cái nhìn của Lí Thái Tỗ thì
2 triều đình Lê sai lầm là gì?
- GV chốt lại nội dung
Hai triều Đinh – Lê tại sao không
dời đô?
- Câu “Trẩm dời đô” nói lên
điều gì? lí lẽ của đoạn văn ở đây
như thế nào?
KL: Có yếu tố biểu cảm trong văn
bản nghị luận
Câu “không thể không dời đô là
câu gì?
- GV cho HS đọc đoạn “Huống
thế nào?”
Thành Đại La có yếu tố thuận lợi
gì?
- HS trả lời: Chiếu làm mệnh lệnh -> vua dùng
- HS đọc
- HS: 3 đoạn 1,2,3 là nội dung văn bản nghị luận
- 1,2,3 -> luận điểm
- HS phân tích, trả lời:
Dời đô: Thương và Chu ->
phồn vinh
-> Hợp qui luật theo ý trời làm sơ sở tiền đề cho văn bản
- K quả: không lâu bền, vận mệnh ngắn
- Tình cảm và tâm trạng của nhà vua trước tình hình đất nước -> tính thuyết phục cao
- Câu khẳng định
- HS: Trung tâm trời đất, hổ ngồi đúng hướng
- Phát triển kinh tế – thuận lợi để định chỗ ở
I Tác giả – tác phẩm:
1 Tác giả: Lí Công Uẩn là
người tông minh, nhân ái, sáng lập triều Lí
2 Tác phẩm:
- “chiếu” lời ban bố mệnh lệnh
do vua dùng để gởi xuống thần dân
Hoạt động 3 III Tìm hiểu và phân tích:
1 Cấu trúc: 3 phần.
2 Phân tích:
a) Việc dời đô của nhà Thương và Chu đúng qui luật
b) Hai triều Đinh – Lê không dời đô
- Phạm những sai lầm:
+Không theo mệnh trời
+Không biết học theo cái đúng của người xưa
Triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vượng
c) Khẳng định Thành Đại La là
1 vùng đất tốt để dời đô
Thuận lợi về vị trí địa lí, kinh tế chính trị, văn hoá
Trang 3- GV chốt lại: dời đô theo ý trời,
hợp ý dân
- Tác giả khẳng định Thành Đại
La như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhìn vào đoạn
cuối tp – TS nhà vua không ban bố
mệnh lệnh mà dùng từ biểu cảm
- GV tổng kết:
Vì sao “Chiếu dời đô” ra đời phản
ánh được ý chí độc lập tự chủ (GV
yêu cầu HS xem lại cấu trúc văn
bản)
- GV chốt lại nội dung “Chiếu dời
đô” phản ánh điều gì?
- Gọi Hs đọc nghi nhớ
- Là 1 vùng đất tốt để dời đô
- Lời đối thọai: Vua - thần
- Thể hiện tâm tình và tình cảm
- HS nhận xét: lập luận chặt chẽ rõ ràng
Thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước
Hoạt động 4 III Tổng kết:
“Chiếu dời đô” phản ánh khát vọng của nhân dân về 1 đất nước độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạn
Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình
Luyện tập:
Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết
cấu chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
Luyện tập:
Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết cấu chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
(HS: chặt chẻ, có lí có tình, xưa – nay, phân tích và dẫn chúng)
- Nêu dẫn chứng xưa
- Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của dẫn chứng,
ưu điểm của vùng đất định chọn làm kinh đô mới
- Quyết định dời đô
- Tư tưởng: thiên trời – địa lợi – nhân hòa
4.Củng cố:
Bài chiếu dời đô phản ánh điều gì?
5.Dặn dò: hướng dẫn tự học
- Về học bài
- Soạn bài: Câu phủ định