Hoạt động 2 10 phút : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.. Hoạt động của [r]
Trang 1Tiết 17 theo ppct Ngày soạn:26-9-2009
ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiện tượng đoản mạch
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch, định luật bảo tồn và chuyển hĩa năng lượng
- Hiệu suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
3.Thái độ:
-Yêu thích bộ môn, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
4.Trọng tâm:
-Định luật ôm cho toàn mạch
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ :
-Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ? Công và công suất của nguồn điện ?
-Biểu thức định luật Ohm cho tồn mạch?
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn
mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hiện tượng
đoản mạch
Yêu cầu học sinh thực
hiện C4
Lập luận để cho thấy có
sự phù hợp giưac định luật
Ghi nhận hiện tượng đoản mạch
Thực hiện C4
Ghi nhận sự phù hợp giưac định luật Ôm đối với toàn
III Nhận xét
1 Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0 Khi đó
ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và
I =
r
2 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t :
Lop11.com
Trang 2Ôm đối với toàn mạch và
định luật bảo toàn và
chuyển hoá năng lượng
Giới thiệu hiệu suất
nguồn điện
Yêu cầu học sinh thực
hiện C5
mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Ghi nhận hiệu suất nguồn điện
Thực hiện C5
A = It
Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :
Q = (RN + r)I2t Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) ta suy ra
và I = ( N )
I R r
N
Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
3 Hiệu suất nguồn điện
H = A coich U It N U N
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
V DẶN DÒ:
- Về nhà đọc mục em có biết?
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk và 9.3, 9.4 sbt
VI RÚT KINH NGHIỆM:
* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi:
a.sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc các mạch điện
b.nối hai cực của nguồn điện bằng một dây dẫn cĩ điện trở nhỏ
c.khơng mắc cầu chì cho mạch điện kín
d.dùng pin hay ac1quy để mắc mạch điện kín
2.Nhiệt lượng tỏa ra trong tồn mạch:
a Q = (RN + r)I2t b Q = (RN)I2t
c Q = rI2t d Q = (RN)It
Lop11.com