- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa naøy.. - Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta.[r]
Trang 1Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = ; I = và E =
t
q
t
q
q A
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, tìm tòi kiến thức thực tế cuộc sống
4.Trọng tâm:
-Các đặc trưng của dòng điện không đổi
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy
- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Đặt các câu hỏi về từng
vấn đề để cho học sinh
thực hiện
Nêu định nghĩa dòng điện
Nêu bản chất của dòng diện trong kim loại
Nêu qui ước chiều dòng điên
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương
Trang 2Nêu các tác dụng của dòng điện
Cho biết trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện ? Dụng cụ nào đo nó ? Đơn
vị của đại lượng đó
(ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện: Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc
lại định nghĩa cường độ
dòng điện
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
Yêu cầu học sinh thực
hiện C2
Giới thiệu đơn vị của
cường độ dòng điện và
của điện lượng
Yêu cầu học sinh thực
hiện C3
Yêu cầu học sinh thực
hiện C4
Nêu định nghĩa cường độ dòng điện đã học ở lớp 9
Thực hiện C1
Thực hiện C2
Ghi nhận đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Thực hiện C3
Thực hiện C4
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó
I =
t
q
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I =
t q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A)
1A =
s
C
1 1
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh thực
hiện C5
Yêu cầu học sinh thực
Thực hiện C5
Thực hiện C6
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật
Trang 3hiện C6.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C7
Yêu cầu học sinh thực
hiện C8
Yêu cầu học sinh thực
hiện C9
Thực hiện C7
Thực hiện C8
Thực hiện C9
dẫn điện
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
- Định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
V DẶN DÒ:
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Về nhà làm các bài tập 6 đến 12 trang 45 sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM:
* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện:
a.tác dụng hóa học b.tác dụng từ
c.tác dụng nhiệt d.tác dụng sinh lý
2.Cường độ dòng điện không đổi được tính theo biểu thức:
a I = q2 b.I = q.t c.I = q2.t d I =
q
3.Trong các trường hợp sau, trường hợp nào dòng điện không phải là dòng không đổi?
a.Dòng điện thắp sáng của đèn xe đạp
b.Dòng điện do Acqui cung cấp cho một bóng đèn
c.Trong mạch điện kín của đèn pin
d.Mạch điện chiếu sáng trong gia đình