- Biến trở là dụng cụ để thay đổi cường độ dòng điện trong - HS : quan s¸t sè chØ cña am m¹ch - GV làm lại TN, dịch pe kế tương ứng với bóng chuyển con chạy của biến trở đèn sáng mạnh ha[r]
Trang 1Ngày soạn:13/3
Ngày giảng:17/3
Tiết 28 Cường độ dòng điện
I mục tiêu
KT:Nờu được tỏc dụng của dũng điện càng mạnh thỡ số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nú càng lớn
Nờu được đơn vị đo cường độ dũng điện là gỡ
KN : Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dũng điện chạy qua búng đốn
TĐ : HS chú ý, tích cực học tập
II Chuẩn bị
GV:1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho cả lớp:
+ 1 pin loại 1,5V hoặc 3V đặt trong giá đựng pin
+ 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn;
+ 1 am pe kế loại to ( loại am pe kế dùng cho TN chứng minh để HS cả lớp có thể quan sát rõ ) có GHĐ từ 1A trở lên và có ĐCNN 0,05A
+ 1 biến trở;
+1 đồng hồ đa năng ( am pe kế, vôn kế, ôm kế )
+ 5 đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ 2 pin loại 1,5V;
+1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn;
+1 am pe kế có GHĐ1Avà có ĐCNN là 0,05A
+ 1 công tắc;
+ 5 đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện, dài khoảng 30cm
HS : Đọc bài mới
III Tổ chức các HĐDH :
Khởi động ,mở bài Kiểm tra bài cũ :
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập (8 phút )
Mục tiêu: HS chú ý vào bài học
Đồ dùng:mạch điện như H24.1
Cách tiến hành :trực quan, vấn đáp
? Nêu các tác dụng của dòng điện
GV: Mắc sẵn mạch điện như H24.1 trên bàn.
? Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện
HS : tác dụng nhiệt
GV di chuyển con chạy của biến trở Yêu cầu HS nhận xét độ sáng của bóng đèn?
HS : Bóng đèn lúc sáng, lúc tối.
GV : Khi đèn sáng hơn đó là lúc cường độ dòng điện qua đèn lớn hơn Như vậy dựa vào tác dụng
của dòng điện là mạnh hay yếu có thể xác định cường độ dòng điện là một đại lượng vật lí, vì vậy nó
có đơn vị đo và dụng cụ đo riêng Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cường độ dòng diện qua bài học hôm nay
HĐ2 : Tìm hiểu về cường độ dòng điện và đơn vị đo cường độ dòng điện.(8 phút)
Mục tiêu: Nờu được:
Nờu được:
Kớ hiệu của cường độ dũng điện là chữ I
Đơn vị đo cường độ dũng điện là ampe, kớ hiờu là A; Để đo dũng điện cú cường độ nhỏ, ta dựng đơn vị mili ampe, kớ hiệu mA
Đồ dùng:như phần chuẩn bị
Cách tiến hành :vấn đáp, đàm thoại
- GV giới thiệu mạch điện
H24.1 và thông báo với HS - HS quan sát các dụng cụ là am pe kế và biến trở I Cường độ dòng điện:1 Quan sát thí nghiệm:
Trang 2về dụng cụ đo cường độ dòng
điện
- Am pe kế là dụng cụ đo
cường độ dòng điện cho biết
dòng điện mạnh hay yếu
- Biến trở là dụng cụ để thay
đổi cường độ dòng điện trong
mạch
- GV làm lại TN, dịch
chuyển con chạy của biến trở
để thay đổi độ sáng của bóng
đèn
- Yêu cầu HS quan sát số chỉ
của am pe kế tương ứng khi
đèn sáng mạnh yếu để hoàn
thành nhận xét ( chưa yêu
cầu HS đọc số chỉ của am pe
kế )
- Gọi 1-> 2 HS đọc nhận xét
- GV thông báo về cường độ
dòng điện, kí hiệu và đơn vị
đo cường độ dòng điện
- Lưu ý HS khi viết kí hiệu
phải viết đúng
- HS : quan sát số chỉ của am
pe kế tương ứng với bóng
đèn sáng mạnh hay yếu để hoàn thành nhận xét
- HS đọc nhận xét sau khi đã
điền từ đúng
- HS ghi nhớ kí hiệu, đơn vị
và kí hiệu đơn vị cường độ dòng điện
* Nhận xét:
Với một bóng đèn nhất định, khi đèn càng sáng thì số chỉ của am pe kế càng lớn
2 Cường độ dòng điện:
kí hiệu : I
đơn vị : Am pe ( A ) Ngoài ra còn dùng:
Mi li am pe : mA 1mA = 0,001A 1A = 1000mA
HĐ3 :Tìm hiểu am pe kế ( 7 phút )
Mục tiêu: Nờu được:
- Tỏc dụng của dũng điện càng mạnh thỡ số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của dũng điện càng lớn.
- Ampe kế là dụng cụ để đo cường độ dũng điện Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dũng điện và là giỏ trị của cường độ dũng điện mà nú đo.
Đồ dùng:như phần chuẩn bị
Cách tiến hành :trực quan,vấn đáp, đàm thoại
GV thông báo:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
am pe kế
- GV đề nghị HS trả lời câu
C1 để hiểu am pe kế là gì?
- Cho các nhóm HS tìm hiểu
am pe kế thật
- Sau mỗi nội dung GV yêu
cầu mỗi nhóm HS nêu kết
quả tìm hiểu, thảo luận và
GV chốt lại câu trả lời đúng
- Cá nhân HS trả lời câu C1
- HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu am pe kế
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày các nội dung mục a, b ,
c, d đã thảo luận trong nhóm
và nêu nhận xét các ý kiến của các nhóm khác trong lớp
II Am pe kế:
- Là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
* Tìm hiểu am pe kế:
C1:
b 24.2a, 24.2b: kim chỉ thị 24.2c: hiện số
c ở các chốt nối dây dẫn của
am pe kế có ghi dấu(+)
là chốt dương và dấu(–) là chốt âm
HĐ4 : Mắc am pe kế để xác định cường độ dòng điện ( 15 phút )
Mục tiêu: Sử dụng được ampe kế phự hợp để đo cường độ dũng điện chạy qua búng đốn.
Đồ dùng:như phần chuẩn bị
Cách tiến hành : thực hành, vấn đáp, đàm thoại,
- GV giới thiệu kí hiệu A
trong sơ đồ mạch điện bổ
sung thêm kí hiệu cho chốt
( + ) và chốt ( – ) của am pe
kế
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch
điện H24.3 chỉ rõ chốt ( + )
- HS quan sát
- Vẽ sơ đồ mạch điện H24.3
- Nhận xét sơ đồ mạch điện
III Đo cường độ dòng điện:
1 Sơ đồ mạch điện:
Trang 3và chốt ( - ) của ampe kế trên
sơ đồ mạch điện
- Gọi HS lên bảng vẽ
- GV treo bảng số liệu (bảng
2 ) : Hãy cho biết am pe kế
của nhóm em có thể dùng để
đo cường độ dòng điện qua
những dụng cụ nào ? tại sao?
- Yêu cầu HS đọc phần lưu ý
và phần thông tin trong SGK
? Đặt mắt đọc kết quả đo như
thế nào để kết quả được
chính xác
- GV chốt lại một điểm cần
lưu ý khi sử dụng am pe kế
- Yêu cầu HS hoàn thành C2,
hướng dẫn HS thảo luận để
rút ra kết luận
của bạn ở trên bảng
- HS dựa vào bảng số liệu và GHĐ của am pe kế nhóm mình để trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc phần lưu ý SGK
- Đọc phần thông tin để tìm hiểu cách đặt mắt đọc kết quả đo
- Cá nhân HS hoàn thành C2
3 Lưu ý: ( SGK- 67 )
4 Mắc mạch điện theo sơ đồ H24.3
C2: Dòng điện chạy qua đèn
có cường độ càng lớn ( nhỏ ) thì đèn càng sáng ( tối )
HĐ5 : Vận dụng (5 phút ):
Mục tiêu: hs sử dụng được kiến thức vào bài tập
Đồ dùng: SGK
Cách tiến hành :vấn đáp
- Yêu cầu HS nhắc lại những
điều cần ghi nhớ trong bài
- Yêu cầu cá nhân HS vận
dụng trả lời C3, C4, C5
+ Với C4 GV chia bảng ra
làm 2 cột: 1 cột là GHĐ của
1 số am pe kế, 1 cột là giá trị
cần đo để HS ghép đôi
- GVchốt lại câu trả lời đúng
- Cho HS đọc phần “ có thể
em chưa biết “
- HS nhắc lại các kiến thức như trong phần ghi nhớ
- Làm việc cá nhân để trả lời C3, C4, C5
IV Vận dụng:
C3:
a 175mA
b 380mA
c 1,250A
d 0,280A C4:
2- a, 3- b, 4- c C5: chọn a
* Ghi nhớ ( SGK- 68 )
IV Hướng dẫn các HĐ nối tiếp
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK
+ Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết”
+ Đọc trước b ài : Hiệu điện thế