1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Giải tích 12 nâng cao tiết 63, 64: Tích phân

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 179,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên lưu ý học sinh: Người ta gọi hai số a, b là hai cận tích phân, số a là cận dưới, số b la cận trên, f là hàm số dưới dấu tích phân, fxdx là biểu thức dưới dấu tích phân và x là[r]

Trang 1

BÀI 3 TÍCH PHÂN

Tiết 63-64

I Mục tiêu:

a) Về kiến thức : khái niệm tích phân, diện tích hình thang cong, tính chất của tích phân,

-Học sinh hiểu được bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được của một vật

- Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lí về diện tích hình thang cong

- Viết được các biểu thức biểu diễncác tính chất của tích phân

b) Về kỹ năng:Học sinh rèn luyện được kĩ năng tính một số tích phân đơn giản Vận dụng vào thực tiễn để tính diện tích hình thang cong , giải các bài toán tìm quãng đường đi được của một vật

II Phương pháp :

- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp

- Phương tiện dạy học: SGK

III Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị của giáo viên :

- Phiếu học tập, bảng phụ

+ Chuẩn bị của học sinh :

IV Tiến trình tiết dạy :

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : 5’

- Tính :(x  dx1)

0

0 0

'

0

lim

x x

x f x f x

f

x

3.Vào bài mới

Tiết1:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong

1

Trang 2

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng

10

2o

I/Khái niệm hình thang cong

y

7 B

H

f(t)=t+1

3 A

1 D G C

-1 x

O 2 t 6

( Hình 1)

-Dựng hình thang ABCD khi biết các

đường thẳng: AB: f(x)=x+1,AD: x=2,

CB: x=6 và y = 0 (trục hoành)

-Tính diện tích S hình thang ABCD

-Lấy t 2;6 Khi đó diện tích hình

thang AHGDbằng bao nhiêu?

-S’(t) = ?.Khi đó S(t) và f(t) có liên hệ

như thế nào ?

-Tính S(6) , S(2) ? và SABCD?

Từ lập luận trên dẫn đến k/n hình thang

cong và công thức tính d/t nó

y

B

y= f (x)

A

x

O a b

-Giáo viên đưa ra bài toán: Tính diện

tích của hình thang cong aABb

Giới hạn bởi đồ thị của hàm số liên tục

y = f(x) , f(x) 0, trục Ox và các 

đương thẳng x = a , x = b (a<b)

-Cho học sinh đọc bài toán 1 sgk

-Kí hiệu S(x) là diện tích hình thang

cong giới hạn bởi đồ thị (C) của hàm

số y = f(x), trục Ox và các đường

thẳng đi qua a, x và song song Oy

Hãy chứng minh S(x) là một nguyên

2

3 7

2 ) 2 ( 2

1

t

t t

t

t 2;6 S’(t) = t+1= f(t) S(t) là một nguyên hàm của f(t) = t+1

S(6) = 20,S(2) = 0

và SABCD= S(6)-S(2)

-Bài toán tích diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đường cong có thể đưa về bài toán tính diện tích của một

số hình thang cong

1/ Hai bài toán dẫn đến khái niệm

tích phân:

a) Diện tích hình thang cong

-Bài toán 1: (sgk) y y=f(x)

S(x)

x

o a x b Hình 3 KH: S(x) (a  xb )

Trang 3

-Giả sử x0 là điểm tùy ý cố định

thuộc (a ; b)

*Xét điểm x (a ; b ]

-Diện tích hình thang cong

MNEQ?

-Dựa vào hình 4 so sánh diện tích

SMNPQ , SMNEQ và SMNEF

*f(x) liên tục trên [ a; b ]

?

 

f x

x

x 0

lim

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

*Xét điểm x [a ; b )

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

Từ (2) và (3) suy ra gì?

S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên

[ a; b ] ta biểu diễn S(x)?

* SMNEQ = S(x) – S(x0)

S =?

-Giáo viên củng cố kiến thức BT1

+ Giả sử y = f(x) la một hàm số

liên tục và f(x) 0 trên [ a; b ] 

Khi đó diện tích của hình thang

cong giới hạn bởi đồ thị (C) của

hàm sốy = f(x), trục Ox và 2

đường thẳng

x = a, x = b là S = F(b) – F(a)

trong đó F(x) là một nguyên hàm

bất kì của hàm số f(x) trên [ a; b

]

SMNEQ = S(x) – S(x0)

SMNPQ < SMNEQ < SMNEF

f(x0)

 

f x

x

x 0

lim

f(x0) (2)

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

f(x0) (3)

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

f(x0)

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

S(x) = F(x) +C (C: là hằng số)

S = S(b) – S(a)

y y=f(x)

F E f(x)

f(x ) Q P0

xo x

x

0 a M N b Hình 4

*Xét điểm x (a ; b ] 

SMNEQ là S(x) – S(x0)

Ta có:SMNPQ < SMNEQ < SMNEF

f(x0)(x-x0)<S(x)-S(x0

)<f(x)(x-

x0)

0

0

x -x

) S(x -S(x)

f x

x

x 0

lim

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

*Xét điểm x [a ; b )

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

f(x0)(3)

Từ (2) và (3)ta có:

0

0) ( ) ( lim

x S x S

x x

Hay S’ (x) = f(x0) Suy ra S’ (x) = f(x) (vì x (a ; b ) nên suy ra S’ (a) = f(a),S’(b) = f(b)

Vậy S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên [ a; b ]

S(x)= F(x) +C (C: là hằng số)

S = S(b) – S(a) = (F(b) +C) – (F(a) + C) = F(b) – F(a)

Trang 4

-Giáo viên định hướng học sinh

giải quyết nhiệm vụ ở phiếu học

tập số 1

-Tìm họ nguyên hàm của f(x)?

-Chọn một nguyên hàm F(x) của

f(x) trong họ các nguyên hàm đã

tìm được ?

-Tính F(1) và F(2)

Diện tích cần tìm ?

-Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáo viên:

I = x4dx= C ( C là hằng

5

5

x

số) Chọn F(x) =

5

5

x

F(1) = , F(2) =

5

1

5 32

5

31

dvdt

GIẢI:

I = x4dx= C

5

5

x

5

5

x

F(1) = , F(2) =

5

1

5 32

5

31

đvdt

Tiết2: Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong

8’

5’

-Giáo viên định hướng học

sinh giải bài toán 2 (sgk)

+Gọi s(t) là quãng đường đi

được của vật cho đến thời

điểm t Quãng đường đi được

trong khoảng thời gian từ thời

điểm t = a đến thời điểm t = b

là bao nhiêu?

+ v(t) và s(t) có liên hệ như

thế nào?

+Suy ra f(t) và s(t) có liên hệ

như thế nào?

+Suy ra s(t) và F(t) có liên hệ

như thế nào?

+Từ (1) và (2) hãy tính L theo

F(a) và F(b)?

-Giáo viên định hướng học

sinh giải quyết nhiệm vụ ở

phiếu học tập 2

+Tìm họ nguyên hàm của

f(t)?

+Lấy một nguyên hàm của

F(t) của f(t) trong họ các

nguyên hàm đã tìm được

+Tính F(20) và F(50)?

+Quãng đường L vật đi được

trong khoảng thời gian từ t1

=20 đến t2=50 liên hệ như thế

-Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáo viên Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm

t = a đến thời điểm t = b là :

L = s(b) – s(a) (1) v(t) = s’(t)

s’(t) = f(t)

s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)

Từ (1) và (2)  L= F(b)–F(a)

-Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáo viên

I =  tdtt 2tC

2

3 ) 2 3

F(t) = t 2t

2

3

2 

F(20) = 640 ; F(50) = 3850 Suy ra L = F(50)–F(20)=3210(m)

b, Quãng đường đi đượccủa1 vật Bài toán 2: (sgk)

CM: Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm

t = a đến thời điểm t = b là :

L = s(b) – s(a) (1) v(t) = s’(t)

s’(t) = f(t)

s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)

Từ (1) và (2)  L= F(b)–F(a)

GIẢI:

2

3 ) 2 3

F(t) = t 2t

2

3

2 F(20) = 640 ; F(50) = 3850 Suy ra L = F(50)–F(20)=3210(m)

Trang 5

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tích phân

động của giáo viên

Hoạt động của Hs

Nội dung ghi bảng 7’

5’

15’

-Giáo viên nêu định nghĩa tích phân

(sgk)

-Giáo viên nhấn mạnh Trong

trường hợp a < b, ta gọi b

a

dx x

f( ) tích phân của f trên đoạn [a ; b ]

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi (H2)

Gợi ý:

-Gọi F(x) = g(x) +C là họ các

nguyên hàm của f(x)

-Chọn nguyên hàm F1(x) = g(x)+C1

bất kì trong họ các nguyên hàm đó

-Tính F1(a), F1(b)?

a

dx x

f( )

-Nhận xét kết quả thu được

-Giáo viên lưu ý học sinh: Người ta

còn dùng kí hiệu F(x)| để chỉ hiệu b

a

số F(b) -F(a)

-Hãy dùng kí hiệu này để viết

b

a

dx x

f( )

-Giáo viên lưu ý học sinh: Người ta

gọi hai số a, b là hai cận tích phân,

số a là cận dưới, số b la cận trên, f

là hàm số dưới dấu tích phân,

f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích

phân và x là biến số lấy tích phân

-Giáo viên định hướng học sinh

giải quyết nhiệm vụ ở phiếu học

tập số 3

Học sinh tiếp thu và ghi nhớ

Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáo viên

a

dx x

f( ) Chọn F1(x) = g(x)+C1 bất kì

F1(a) = g(a)+C1

F1(b) = g(b)+C1

= [g(b)+C1]-[g(a)+C1]

b

a

dx x

f( ) = g(b) – g(a) Không phụ thuộc vào cách chọn

Học sinh tiếp thu , ghi nhớ

Giả sử F(x) là một nguyên hàm

a

dx x

a

Học sinh giải quyết dưới sự định hướng của giáo viên:

5

2/Khái niệm tích phân

Định nghĩa: (sgk)

Người ta còn dùng kí hiệu F(x)| b

a

để chỉ hiệu số F(b) -F(a).Như vậy nếu F là một nguyên hàm của f trên

a

dx x

a

Trang 6

a) 5

1

2xdx

-Tìm nguyên hàm của 2x?

-Thay các cận vào nguyên hàm trên

b) /2

0

sin

xdx

-Tìm nguyên hàm của sinx?

-Thay các cận vào nguyên hàm trên

c) /3

4

/

2

cos

dx

x

2

cos 1 -Thay các cận vào nguyên hàm trên

d) 4

2 x

dx

-Tìm nguyên hàm của ?

x

1 -Thay các cận vào nguyên hàm trên

+Với định nghĩa tích phân như trên,

kết quả thu được ở bài toán 1 được

phát biểu lại như thế nào?

-Giáo viên thể chế hóa tri thức, đưa

ra nội dung của định lý 1:Cho hàm

số y = f(x) liên tục và không âm

trên K; a và b là hai số thuộc K

( a<b) Khi đó diện tích S của hình

thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm

số y = f(x) trục hoành và 2 đường

thẳng x = a, x =b là: S = b

a

dx x

f( )

-Giáo viên hướng dẫn học sinh

trả lời H3.

-Theo kết quả của bài toán 2 quãng

đường vật đi được từ điểm a đến

thời điểm b được tính như thế nào?

-Dựa vào định nghĩa tích phân hãy

viết lại kết quả thu được?

a) 5 = x2| = 25 – 1 = 24

1

1

0

sin

0

=1

4 / 2

cos

4 /

d)4 = ln|x|| = ln4 – ln2 =ln

2 x

2

2 4

= ln2 Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời

Học sinh giải quyết dưới sự định hướng của giáo viên:

Theo kết quả của bài toán 2

Quãng đường vật đi được từ điểm

a đến thời điểm b là:

L = F(b) –F(a) F(x) là nguyên hàm của f(x) Theo định nghĩa tích phân

= F(b) –F(a)

b f(x)dx

Giải:

a) 5 = x2| = 25 – 1 = 24

1

1

0

sin

0

=1

4 / 2

cos

4 /

d)4 = ln|x|| = ln4 – ln2 =ln

2 x

2

2 4 = ln2

ĐỊNH LÍ1: Cho hàm số y = f(x)

liên tục và không âm trên K; a và

b là hai số thuộc K ( a<b) Khi đó diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm

số y = f(x) trục hoành và 2 đường thẳng x = a, x =b là:

S = b

a

dx x

f( )

Theo kết quả của bài toán 2 Quãng đường vật đi được từ điểm a đến thời điểm b là:

L = F(b) –F(a) F(x) là nguyên hàm của f(x) Theo định nghĩa tích phân

= F(b) –F(a)

b f(x)dx

Trang 7

Tiết3: Hoạt động 4: Tìm hiểu các tính chất của tích phân;

15’

-Giáo viên phát biểu định lí

2(sgk)

-Giáo viên định hướng học sinh

chứng minh các tính chất trên:

Giả sử F là một nguyên hàm của

f, G là một nguyên hàm của g

a

dx x

f( ) -Nguyên hàm của f(x) ?

-Thay các cận vào nguyên

hàmtrên?

a

dx x

f( ) a

b

dx x

f( )

a

dx x

f( )

b

dx x

f( )

a

dx x

f( ) c

b

dx x

f( )

c

a

dx

x

f( )

a

dx x

f( )

b

dx x

f( )

a

dx x

f( )

4) F(x) là nguyên hàm của f(x),

G(x) là nguyên hàm của g(x)

nguyên hàm của f(x) + g(x)

=?

f x g x dx

b

a

Học sinh tiếp thu và ghi nhớ Học sinh thực hiện dưới sự định hướng của giáo viên

= F(x)| = F(a) – F(a) = 0

a

a

dx x

a

= F(x)| = F(b) – F(a)

b

a

dx x

a

= F(x)| = F(a) – F(b)

a

b

dx x

b

= -

b

a

dx x

f( ) a

b

dx x

f( )

b

a

dx x

f( ) c

b

dx x

a

=F(b) – F(a) + F(c) – F(b)= F(c) –

c b

F(a)

= F(x)| = F(c) – F(a)

c

a

dx x

a

b

a

dx x

f( ) c

b

dx x

f( ) c

a

dx x

f( ) 4)  f xg xdx

b

a

) ( )

b a

= F(b)G(b)  F(a)G(a)

= F(b) – F(a) + G(b) – G(a)

b

a

dx x

f( ) b

a

dx x

a

b a

= F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm)

3 Tính chất của tích phân

ĐỊNH LÍ2: (sgk)

CM:(Giáo viên HD chứng minh tính chất 3,4,5)

a

dx x

a

a

dx x

a

= F(x)| = F(a) – F(b)

a

b

dx x

b

= -

b

a

dx x

f( ) a

b

dx x

f( )

a

dx x

f( ) c

b

dx x

a

+F(x)| =F(b) – F(a) + F(c) – F(b)= c b

F(c) – F(a)

= F(x)| = F(c) – F(a)

c

a

dx x

a

b

a

dx x

f( ) c

b

dx x

f( ) c

a

dx x

f( ) 4)  f xg xdx

b

a

) ( )

a

= F(b)G(b)  F(a)G(a)

= F(b) – F(a) + G(b) – G(a)

b

a

dx x

f( ) b

a

dx x

= F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm)

Trang 8

5) F(x) là nguyên hàm của f(x)

nguyên hàm của kf(x)?

=?

b

a

dx x

kf )(

=?

b

a

dx x

f

k ( )

Giáo viên định hướng học sinh

giải quyết nhiệm vụ ở phiếu học

tập số 4

Biểu thức của tính chất 4?

Áp dụng tính chất này tính tích

phân trên?

Xét dấu của x – 2 trên [1: 3]?

Áp dụng tính chất 3 tính tích phân

trên?

a

dx x

kf )(  b

a

x

kF )(

=kF(b)- kF(a) = k[F(b) – F(a)]

= kF(x) =k[F(b) – F(a)]

b

a

dx x f

a

=

 b

a

dx x

kf )( b

a

dx x f

k ( )

Học sinh thực hiện dưới sự định hướng của giáo viên

0

) cos 2 (sin

dx x x

0

2 /

0

cos 2

sin

xdx xdx

= - cos2x | - sinx | 2

0

0

= - (cos - cos0 ) - sin -sin0 2

2

= 0 J= 3 xdx

1

2

1

) 2

3

2

 

2

2

2

2

2

a

dx x

kf )(  b

a

x

kF )(

=kF(b)- kF(a) = k[F(b) – F(a)]

= kF(x) =k[F(b) – F(a)]

b

a

dx x f

a

=

b

a

dx x

kf )( b

a

dx x f

k ( )

0

) cos 2 (sin

dx x x

0

2 /

0

cos 2

sin

xdx xdx

= - cos2x | - sinx | 2

0

0

= - (cos - cos0 ) - sin -sin0 2

2

= 0 J= 3 xdx

1

2

1

) 2

3

2

 

2

2

2

2

2

= 1

IV CỦNG CỐ:5’

- Phát biểu lại kết quả cuă bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được một vật

- Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lý về diện tích hình thang cong

- Viết được các biểu thức biểu diễn các tính chất của tích phân

- Trả lời câu hỏi H5

V.NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:

-Xem lại bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được một vật

-Học thuộc các tính chất của tích phân

- Giải bài tập sách giáo khoa

- Bài tập làm thêm:

1) Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = -2x2 +3x +6 ,trục hoành , trục tung và đường thẳng

x =2

2) Tính : I =  x x dx

1

2 2

Trang 9

VI PHỤ LỤC

Phiếu học tập số 1

Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x4 trục hoành và hai đường thẳng x =1 , x =2

Phiếu học tập số 2

Vật chuyển động thẳng có vận tốc thay đổi theo thời gian v = f(x) = 3t + 2 m/s Tìm quãng đường L vật đi được trong khoange thời gian từ t1 = 20 s đến t2 = 50 s?

Phiếu học tập số 3

Tính giá trị các tích phân sau:

a) 5 b) c) d)

1

0

sin

4 / 2

cos

dx

4

2 x dx

Phiếu học tập số 4

Tính các tích phân sau:

I= /2  , J=

0

) cos 2 (sin

dx x

1

2

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w