Trường Tiểu học “C” Thạnh Mỹ Tây KẾ HOẠCH BÀI HỌC Thứ ngày tháng năm Môn:Đạo Đức Tên bài dạy:HỌC TẬP, SINH HỌAT ĐÚNG GIỜ Chuẩn KTKN: 81, SGK: 2 I.. Mục tiêu: -Nêu được một số biểu hiện c[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Môn:Đạo Đức
Tên bài dạy:HỌC TẬP, SINH HỌAT ĐÚNG GIỜ (Chuẩn KTKN: 81, SGK: 2)
I Mục tiêu:
-Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày cho bản thân
-Thực hiện đúng thời gian biểu
* Lập thời gian biểu hàng ngày phù hợp với bản thân
TTHCM:
Tích hợp bộ phận: cần, kiệm, liêm, chính
- Lúc sinh thời Bác Hồ là người làm việc,sinh hoạt rất điều độ ,có kế hoạch.Biết học tập sinh hoạt đúng giờ chính là noi theo gương Bác.
KNS:
-KN quản lí thời gian để học tập sinh hoạt đúng giờ.
-KN lập kế hoạch để học tập sinh hoạt đúng giờ.
- KN tư duy phê phán,đánh giá hành vi sinh hoạt,học tập đúng giờ và chưa
đúng giờ.
B/ CHUẨN BỊ :
- Nội dung thảo luận
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN
1/ Kiểm tra : GV cho HS nêu thành ngữ về học
tập, sinh hoạt
Nhận xét
2/ GTB : “ Học tập sinh hoạt đúng giờ “
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
- GV nêu ý kiến
- GV H dẫn rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Hành động cần làm
- GV cho thảo luận
- GV H dẫn rút ra kết luận
HỌC SINH
- HS nêu giờ nào việc nấy
Nhắc lại
- HS lựa chọn ý kiến đúng
+ Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến bộ
+ Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe
- HS nhắc lại: Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thân.( HS yếu )
- HS thảo luận + Lợi ích của học tập đúng giờ
+ Lợi ích của sinh hoạt đúng giờ + Những việc cần làm để sinh hoạt đúng
Trang 2GV : Lê Thị Ngọc Lan
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- GV H dẫn rút ra kết luận
giờ + Những việc cần làm để học tập đúng giờ
- HS nhắc lại: Việc học tập sinh hoạt đúng giờ giúp ta học tập kết quả hơn, thoải mái hơn
- HS lập thời gian biểu và trao đổi lẫn nhau xem và nhận xét về thời gian biểu
- HS nhắc lại: Thời gian biểu phải phù hợp, hợp lý
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS nhắc lại : Cần học tập , sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khỏe, học
tập mau tiến bộ
- Về ôn lại bài
- Chuẩn bị bài : “ Biết nhận lỗi và sửa lỗi “
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày tháng … năm……
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3
Thứ ngày tháng năm
Môn:CHÍNH TẢ (Tập chép) Tên bài dạy:PHẦN THƯỞNG
( KT-KN: 8 – SGK: 15 )
A / MỤC TIÊU :
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng
- Làm được các bài tập 3 ; bài tập 4 ; bài tập 2a
B/ CHUẨN BỊ:
- Đoạn chính tả
- Vở bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/K.tra: Cho HS ghi lại một số
từ Nhận xét
2/ GTB: “ Phần thưởng”
- Nêu yêu cầu
- Đọc đoạn chính ta
- Cho trả lời câu hỏi
- H.dẫn nắm nội dung bài
+ Đoạn văn có mấy câu? Có
dấu gì ghi ở cuối câu ?
+ Chữ đầu ghi như thế nào ?
- H.dẫn luyện viết các chữ khó
- Cho HS ghi bài, GV quan sát
sửa chữa uốn nắn HS yếu
- H.dẫn chữa bài
- Chấm chữa bài
3/HD LÀM BÀI TẬP :
Bài 2a:Cho đọc yêu cầu, sau
đó gợi ý để điền chữ trong
ngoặc đơn vào chỗ trống
Bài 3: Viết chữ cái còn thiếu
vào bảng
Nhắc nhở các chữ cái
Bài 4: Cho HS thuộc lòng
bảng chữ cái
Nhận xét
HỌC SINH
- Ghi bảng các từ vào bảng: Ngày, rồi, hòn than
- Nhắc lại
- Chú ý nghe yêu cầu
- Theo dõi, dò bài.2 HS yếu đọc lại bài chính tả
- Thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏi
- Quan sát nhận xét đoạn viết chính tả:
+ Có 2 câu, cuối mỗi câu có ghi dấu chấm.( HS yếu )
+ Chữ đầu câu viết hoa ( HS yếu ) Tên riêng viết hoa và chữ sau dấu chấm viết hoa
- Luyện viết các chữ khó vào bảng con: Đề nghị, phần thưởng, giúp đỡ
- Nhìn và tập ghi chép vào vở
- Tự chữa bài bằng viết chì gạch dưới chữ viết sai và viết lại chữ đúng ra chỗ chữa lỗi
THƯ GIÃN -Bài 2a: 1HS yếu đọc yêu cầu +Nêu cách điền âm bằng cách phát âm
+Thảo luận theo nhóm cặp thực hiện điền âm +Trình bày, nhận xét
Xoa đầu, ngoài sân Chim sâu, xâu cá
- Bài 3:1HS yếu đọc yêu cầu
+ Cá nhân tự nhớ lại, sau đó viết các chữ cái còn thiếu vào bảng
+ Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
Trang 4GV : Lê Thị Ngọc Lan
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS đọc đoạn văn ghi chính tả
- Nhận xét khen những em học tốt, nhắc nhở những chỗ còn thiếu sót
- Về viết lại các từ viết sai Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Chuẩn bị bài: “ Làm việc thật là vui ”
- Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5Thứ ngày tháng năm
Môn:CHÍNH TẢ(nghe –viết) Tên bài dạy:LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
( KT-KN: 8 – SGK: 19 )
A / MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Biết thực hiện đúng yêu cầu của bài tập 2 ; bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái của bài tập 3
B/ CHUẨN BỊ:
- Qui tắc chính tả g - gh
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/K.tra: Cho HS ghi lại một số
từ
Nhận xét
2/ GTB “Làm việc thật là vui”
- GV đọc mẫu
- GV nêu câu hỏi
+ Bài chính tả này trích từ bài
tập đọc nào?
+ Bé làm những việc gì?
- GV cho học sinh nhận xét
- H.dẫn luyện viết các chữ khó
Phân tích cho HS yếubiết
- GV đọc bài ( đánh vần )
- Chấm chữa bài
- GV Hdẫn thực hiện bài tập
3/HD LÀM BÀI TẬP :
Bài 2: Cho đọc yêu cầu- GV
chia nhóm thực hiện
- Nhắc lại qui tắc g - gh
Nhận xét
- GV Hdẫn rút ra qui tắc
HỌC SINH
- HS ghi vào bảng các từ cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
- HS đọc bảng chữ cái
- Nhắc lại
- 2 HS yếu đọc lại
- HS trả lời
- Trích từ bài “ Làm việc thật là vui “( HS yếu )
+Bé làm bài đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em ( HS yếu )
+ HS quan sát, nêu
- Bài có 3 câu
- HS viết các từ khó vào bảng con các từ: Quét nhà, nhặt rau, luôn luôn bận rộn
- HS ghi bài vào vở ( HS yếu )
- HS soát bài, chữa lỗi
THƯ GIÃN
- HS thực hiện theo nhóm
-1HS yếu đọc yêu cầu, sau đó thi tìm các chữ bắt đầu bằng g – gh, mổi lần 2 nhóm lần lượt đố nhau, nhóm ghi âm vần, nhóm kia ghi từ
VD: i – gh ; a – gà
e – ghe ; u – gù
- HS TB nhắc lại: gh đi với i, e,ê; g đi với các âm còn lại
Trang 6GV : Lê Thị Ngọc Lan
Bài 3: GV cho đọc yêu cầu
- GV Hdẫn, gợi ý để HS biết
sắp xếp dựa vào bảng chữ cái
Nhận xét
-1 HS yếu đọc yêu cầu
-1 HS khá-giỏi xắp sếp:
+ An, Bắc, Dũng, Huệ, Lan
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS nhắc lại qui tắc g - gh
- GV cho HS đọc lại bảng chữ cái
- Chuẩn bị bài: “ Bạn của nai nhỏ ”
- Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Thứ ngày tháng năm
Môn:KỂ CHUYỆN Tên bài dạy:PHẦN THƯỞNG
( chuẩn KTKN:7;SGK: 14….)
A / MỤC TIÊU: (theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Dựa tranh minh họa và gợi ý( SGK,) kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT1,2,3)
-HS khá-giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện( BT4)
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh SGK
- Câu gơi ý
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra: GV cho HS kể lại
chuyện “ Có công mài sắt có ngày
nên kim “
Nhận xét
2/ GT câu chuyện: “ Phần thưởng”
- GV nêu mục đích, yêu cầu của
bài
- GV cho quan sát tranh và gợi ý:
+ Tranh vẽ những ai ? Họ đang
làm gì ?
- GV cho kể lại đoạn 1
- GV H dẫn kể đoạn 2
- GV H dẫn kể đoạn 3
- H dẫn kể toàn bộ câu chuyện
Nhận xét,tuyên dương
HỌC SINH
- 3 HSyếu-TB-khá kể nối tiếp câu chuyện
- HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện
Nhắc lại
- 1HS yếu đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát và đọc câu gợi ý
- HS thảo luận nhóm, kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện, sau đó, đại diện nhóm kể trước lớp
- HS yếu kể đoạn 1
+ Na là cô bé tốt bụng + Na gọt bút chì giúp bạn Lan, cho bạn Minh nữa cục tẩy, làm trực nhật giúp các bạn bị mệt
+ Na băn khoăn vì chưa học giỏi
- HS TB kể + Các bạn Na bàn bạc tặng Na phần thưởng gì lòng tốt của bạn
+ Cô giáo khen sáng kiến của các bạn rất hay
THƯ GIÃN
HS TB-yếu kể + Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
+ Na vui mừng tưởng nghe lầm, đỏ bừng mặt, cô giáo
và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na vui mừng đến phát khóc
-vài HS khá-giỏi kể toàn bộ câu chuyện: Mỗi dãy chọn 2 bạn kể lại câu chuyện
Nhận xét
Trang 8GV : Lê Thị Ngọc Lan
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS kể lại câu chuyện: Từng đoạn, toàn bộ đoạn
- GV nhắc cho HS biết sự khác biệt giữa tập đọc và kể chuyện
- Về kể lại câu chuyện này cho người thân nghe
- Chuẩn bị chuyện “ Bạn của Nai nhỏ “
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Thứ ngày tháng năm
Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tên bài dạy:TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP – DẤU HỎI
( KT-KN: 8 – SGK:17 )
A / MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)
- Đặt câu được với 1 từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới (BT3); biết đặc dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
B/ CHUẨN BỊ:
- Các dụng cụ học tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra: GV Ktra bài về nhà
Nhận xét
2/ GTB: “ Từ ngữ về học tập – dấu
hỏi ”
GV H dẫn từng bài
Bài 1: GV cho đọc yêu cầu
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
Bài 2: GV cho đọc yêu cầu
- H dẫn nắm yêu cầu
Nhận xét
Bài 3: GV cho đọc yêu cầu
GV thực hiện
- GV H dẫn rút ra kết luận
Nhận xét tuyên dương
HỌC SINH
- HS chữa bài lên bảng Nhắc lại
- HS yếu đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện vào vở tìm các từ ngữ có tiếng “ học“ “ Tập “
+ Học hành, học tập, học kỳ + Tập viết, tập làm văn, tập thể dục,
HS khá-giỏi chữa bài, nhận xét
- HS yếu đọc yêu cầu
- 2 HS TB-yếu lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở + Bạn Hoa rất thích học hỏi
Bạn Thơ thành tài chỉ nhờ học lởm
Em chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lòng
- HS khá-giỏi nhận xét, chữa bài
THƯ GIÃN
- HS yếu đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở Sau đó chữa bài
+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
Bạn thân nhất của em là Thu
- HS nhắc và nắm kiến thức có thể thay đổi vị trí các
từ trong câu để tạo câu mới
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS nhắc lại cách tạo câu mới
Trang 10GV : Lê Thị Ngọc Lan
- HS ôn lại bài để biết tạo câu
- Chuẩn bị bài: “ Từ chỉ sự vật – Câu kiểu ai là gỉ ? “
- Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 11
Thứ ngày tháng năm
Môn:TẬP ĐỌC Tên bài dạy: PHẦN THƯỞNG
(KT- KN: 7 – SGK:15 )
A / MỤC TIÊU :( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Biết đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt Trả lời được các câu hỏi 1 ; 2 ; 4
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
Kns:
Xác định giá trị : có khả năng hiểu rõ giá trị của bản thân.
Thể hiện sự thông cảm.
B/ CHUẨN BỊ:
- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN TIẾT 1 1/ K.tra: GV cho đọc bài và trả lời
câu hỏi
Nhận xét
2/ Giới thiệu bài: “ Phần thưởng “
- Đọc bài mẫu
- GV hướng dẫn đọc và kết hợp
giải nghĩa từ:
+Bí mật: giữ kín
+Lặng lẽ: không nói
+Sáng kiến: ý kiến mới
- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ
TIẾT 2
- GV theo dõi và yêu cầu
- GV H.dẫn tìm hiểu bài: GV cho
đọc câu hỏi, sau đó gợi ý
+ Câu chuyện nói về ai? Bạn ấy
có đức tính gì?( Xác định giá trị)
+ Hãy kể các việc mà bạn Na đã
làm?
HỌC SINH
- HS đọc bài “Tự thuật” và nêu bản tự thuật của mình -Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân các từ: gọt bút chì, trực nhật, bàn bạc, kéo, vang dậy, vỗ tay.( HS yếu đánh vần )
-Luyện đọc nối tiếp nhau, từng câu cho đến hết bài
THƯ GIÃN
- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ câu: Ngày tổng kết năm học / từng học sinh giỏi / bước lên bục / nhận phần thưởng
- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm
-Luyện đọc đồng thanh bài
- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời
+ Nói về Na.Bạn ấy tốt bụng hay giúp bạn bè
( HS yếu ) + Gọt bút chì, cho nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn ( HS yếu )
Trang 12GV : Lê Thị Ngọc Lan
+ Điều bí mật mà các bạn bàn bạc
là gì?
+ Na xứng đáng được phần thưởng
không ? Vì sao ?( Thể hiện sự
thông cảm)
+ Những ai vui mừng khi Na được
phần thưởng? Vui như thế nào?
-Luyện đọc lại bài
THƯ GIÃN + Cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt bụng hay giúp đỡ mọi người.( HSkhá-giỏi)
+ Xứng đáng vì lòng tốt rất đáng quý
+ Tất cả đều vui, Na đỏ mặt, các bạn và cô vỗ tay vui mừng còn mẹ thì mừng đến khóc
- Theo dõi bài, vài HS yếuđọc lại bài
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho vài HS đọc lại bài
- HS nêu được: Cần phải giúp đỡ mọi người, đó là lòng tốt
- Về đọc lại bài và tập kể câu chuyện này
- Chuẩn bị bài “Làm việc thật là vui “
-Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 13
Thứ ngày tháng năm
Môn: TẬP LÀM VĂN
Tên bài dạy: CHÀO HỎI – TỰ GIỚI THIỆU
( KT-KN:8 – SGK:12 )
A / MỤC TIÊU : : (Theo chuẩn KTKN)
- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu về bản thân (BT1,2)
- Viết được 1 bảng tự thuật ngắn (BT3)
- KNS
- Tự nhận thức về bản thân.
- Giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp,biết lắng nghe ý kiến người khác.
- Lắng nghe tích cực.
B/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu tự thuật
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/ GTB: GV cho HS sửa bài
Nhận xét
2/ Bài mới: “ Chào hỏi – tự giới
thiệu “
- GV cho HS biết được sự cần thiết
phải chào hỏi – tự giới thiệu Vì
trong cuộc sống, khi gặp nhau
người ta thường chào nhau Khi
làm quen người ta cần giới thiệu
về mình
- GV H dẫn làm bài
Bài 1: GV cho đọc yêu cầu sau đó
thực hiện
(Tự nhận thức về bản thân.)
Nhận xét – đánh giá
Bài 2: GV cho nêu yêu cầu.(
Giao tiếp)
GV gợi ý:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Bóng nhựa, bút thép chào mít
và tự giới thiệu như thế nào ?
HỌC SINH
- 2 HS đọc lại bài 3
- Nhắc lại
- HS theo dõi
- HS yếu đọc yêu cầu của bài, và thực hiện lần lượt từng yêu cầu
HS thảo luận,Nhận xét + Con chào mẹ, con đi học ạ ! + Chào cậu ! Chào bạn ! THƯ GIÃN
- HS yếu đọc yêu cầu của bài Sau đó quan sát rồi trã lời:
+ Tranh vẽ bóng nhựa, bút thép, mít.(HS yếu) + Chào cậu chúng tớ là bóng nhựa, Bút thép Chúng
tớ là HS lớp 2
Chào 2 cậu tớ là Mít, ở thành phố tí hon
Trang 14GV : Lê Thị Ngọc Lan
- GV chốt lại: 3 nhân vật chào hỏi,
tự giới thiệu rất lịch sự
- Bài 3: GV cho đọc yêu cầu.(
Lắng nghe tích cực.)
GV cho thực hiện vào vở, viết bản
tự thuật
+ Theo dõi, uốn nắn HS yếu
Nhận xét
- HS nhận xét về cách chào, tự giới thiệu của 3 nhân vật
- HS yếu đọc yêu cầu
- HS thực hiện viết bản tự thuật của bản thân
- HS đọc bản tự thuật
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS thực hành chào hỏi với bạn Tự giới thiệu về mình cho bạn nghe
- Về tập kể về mình cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài “ Sắp xếp câu trong bài “
- Nhận xét
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
HIỆU TRƯỞNG
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 15Thứ ngày tháng năm
Môn:TẬP VIẾT Tên bài dạy:Ă- Â- ĂN CHẬM NHAI KĨ
( KT - KN:8 – SGK: 5 )
A / MỤC TIÊU : : (Theo chuẩn KTKN)
- Viết đúng 2 chữ hoa Ă, Â ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – Ă hoặc Â), chữ
và câu ứng dụng: An (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), An chậm nhai kỹ (3 lần)
B/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ hoa Ă, Â
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
1/ Kiểm tra: GV cho HS ghi lại
con chữ A và từ Anh
Nhận xét
2/GTB: “Ă-Â- An châm nhai kĩ “
– GV H dẫn viết chữ hoa Ă-Â:
Treo chữ mẫu và gợi ý cho HS
nhận xét 2 con chữ
+ Chữ Ă, Â có điểm gì giống và
khác con chữ A ?
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
- GV viết mẫu con chữ Ă, Â vừa
viết vừa nhắc lại cách viết
- GV hướng dẫn luyện viết GV
uốn nắn những em còn sai sót,yếu
- H dẫn câu ứng dụng
- GV yêu cầu
GV giảng: khuyên chúng ta cần ăn
chậm nhai kĩ để dạ dày tiêu hoá
HỌC SINH
- HS ghi vào bảng con con chữ A và từ Anh
Nhắc lại
- HS quan sát 2 chữ Ă, Â và nhận xét chúng
+ Viết như chữ A Nhưng có thêm dấu phụ(HS TB-yếu)
+ Dấu phụ trên chữ Ă là 1 nét cong dưới, nằm trên đỉnh chữ A
+ Dấu phụ trên chữ Â là nét thẳng xiên nối nhau, trông như chiếc nón úp xuống chữ A, có thể gọi là dấu mũ
- HS theo dõi và nắm được cách viết
- HS luyện viết 2,3 lượt chữ Ă, Â trên bảng con
- HS nhắc lại qui trình viết
THƯ GIÃN
- HS yếu đọc cụm từ “ An chậm nhai kĩ “ Tiết 2