1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 2 - Trường Tiểu học “C” Thạnh Mỹ Tây - Tuần 16

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một trong các yêu cầu giữ vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các loại phương tiện giao thông, công nghệ sản xuất…có liên quan tới sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ tổ[r]

Trang 1

Môn :CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)

Tên bài dạy: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

(chuẩn KTKN:23:SGK: 131)

A / MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Chép chính xác bài CT, trình bài đúng đoạn văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong

bài

- Làm đúng BT2;(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

B/ CHUẨN BỊ:

- Nội dung bài chính tả

- Vơ BTTV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/K.tra: Cho HS ghi một số từ

Nhận xét

2/ GTB: “Con chó nhà hàng xóm”

a/ Viết chính tả :

- GV đọc mẫu đoạn chính tả

- H.dẫn ghi nhớ nội dung bài chính tả -

nêu câu hỏi

+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?

+ Vì sao từ “ Bé” trong đoạn trích phải

viết hoa ?

- H.dẫn cách trình bày : Gợi ý cho HS

nhận xét

+ Từ nào viết hoa ? Vì sao ?

- H.dẫn luyện viết từ khó GV đọc và

phân tích

- Cho HS ghi bài vào vở

- GV chấm bài

b/ GV H.dẫn làm bài tập:

Bài 2: Cho đọc yêu cầu

Gợi ý h.dẫn thực hiện nhóm cặp tìm

từ

HỌC SINH

- Ghi các từ vào bảng: Sắp xếp, xếp hàng, sáng sủa, xôn xao

- Nhắc lại

- HS theo dõi, đọc bài, nắm ND bài và trả lời theo các câu hỏi:

+ Đoạn văn kể lại câu chuyện “ con chó nhà hàng xóm”

+ Vì Bé là tên riêng

- HS quan sát – đọc lại bài chính tả -nhận xét về cách trình bày

+ Các từ viết hoa : Bé

- HS viết các từ khó vào bảng con các từ : Nuôi, quấn quýt, giường, giúp, bị thương

- HS đọc lại các tư khó

- Ghi bài vào vở

- HS soát lỗi

THƯ GIÃN Thực hiện các bài theo yêu cầu

- Bài 2: HS yếu đọc yêu cầu của bài

- Thực hiện theo nhóm cặp Trình bày các

từ đã tìm được : + Ui : Núi, múi cam, mùi vị, bùi, bụi, búi tóc, chui, túi, dụi, thui, gần gũi, vui vẻ…

ĐT Y

Y

Y

Trang 2

GV : Lê Thị Ngọc Lan

Nhận xét

Bài 3(a): Cho đọc yêu cầu

Gợi ý thực hiện theo nhóm

Nhận xét

+ Uy : Thuỷ, huy, duy, luỹ, khuy áo, huỷ hoại, nhuỵ hoa, truy đuổi, tuy, suy…

Nhận xét

Bài 3:HS yếu đọc yêu cầu Thực hiện theo nhóm Đại diện trình bày , nhận xét

+ Chén, chão, chiếu, chăn, chõng…

Nhận xét

Y

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS nêu và nhắc lại các từ tìm được ở BT

- Về viết lại các chữ viết sai

- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài “Trâu ơi !”

- Nhận xét tiết học

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 3

Môn :CHÍNH TẢ(NGHE VIẾT)

Tên bài dạy: TRÂU ƠI !

(chuẩn KTKN:23:SGK:…136… )

A / MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát,

không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2;(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn

B/ CHUẨN BỊ:

- Nội dung bài chính tả

- Vơ BTTV

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/K.tra: Cho HS ghi một số từ

Nhận xét

2/ GTB: “Trâu ơi !”

a/ Viết chính tả :

- GV đọc mẫu đoạn chính tả

- H.dẫn ghi nhớ nội dung bài chính tả -

nêu câu hỏi

+ Đây là lời nói của ai đối với ai ?

+ Tình cảm của người đối với trâu thế

nào ?

- H.dẫn cách trình bày : Gợi ý cho HS

nhận xét

Đây là thể thơ gì?

Những chữ nào viết hoa?

H.dẫn luyện viết từ khó GV đọc và

phân tích

-Đọc bài cho HS ghi bài vào vở

- GV chấm bài

b/ GV H.dẫn làm bài tập:

Bài 2: Cho đọc yêu cầu

HỌC SINH -2HS:yếu,TB ghi các từ vào bảng: Tàu thuỷ, nguỵ trang, túi vải, đen thui

- Nhắc lại

- HS theo dõi, đọc bài, nắm ND bài và trả lời theo các câu hỏi:

+HS yếu nêu: Đây là lời nói của người đối với con trâu

+HS TB: Coi con trâu như là một người bạn

- HS quan sát –HS yếu đọc lại bài chính tả –HS khá-giỏi nhận xét về cách trình bày

+ Đây là thể thơ lục bát Một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ Do đó dòng 6 chữ thì khi viết lùi vào một ô, còn dòng 8chữ thì viết sát lề

+ Viết hoa các chữ đầu câu

- HS viết các từ khó vào bảng con các từ : Trâu ơi, ruộng cày, vốn nghiệp, nông gia, quản công

-1 HS yếu đọc lại các tư khó

- Ghi bài vào vở

- HS soát lỗi THƯ GIÃN

ĐT Y

Y

Y

Y

Trang 4

GV : Lê Thị Ngọc Lan

Gợi ý h.dẫn thực hiện nhóm cặp tìm

từ

Nhận xét

Bài 3(a): Cho đọc yêu cầu

Gợi ý thực hiện theo nhóm

-Gợi ý HS làm bài

Nhận xét

Thực hiện các bài theo yêu cầu

- Bài 2: HS yếu đọc yêu cầu của bài

- Thực hiện theo nhóm cặp Trình bày các từ đã tìm được :

+ Cao – cau phao – phau lao – lau cháo – cháu trao - trau

- Nhận xét nhóm nào tìm nhiều là thắng cuộc

Bài 3:1HS yếu đọc yêu cầu

-1HS khá-giỏi đọc mẫu

- Thực hiện theo nhóm Đại diện trình bày , nhận xét

+ Cây tre – che nắng buổi trưa – chưa ăn sáng ông trăng – chăng dây con trâu – châu báu nước trong – chong chóng

Nhận xét

Y

Y G

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS nêu và nhắc lại các từ tìm được ở BT

- Về viết lại các chữ viết sai

- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài “Tìm ngọc”

- Nhận xét tiết học

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 5

Thứ ngày tháng năm Môn : ĐẠO ĐỨC

Tên bài dạy: GIỮ TRẬT TỰ,VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

( Chuẩn KTKN:83…;SGK….)

A / MỤC TIÊU: (Theo chuẩn KTKN)

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự ,vệ sinh ở trường ,lớp,đường làng ngõ xóm

*KNS : kỹ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự vệ

sinh nơi công cộng.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để việc giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công

cộng.

*GDMT: Không nên gây ồn ào ở những nơi công cộng.

*TKHQNL: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ,làm sạch đẹp,an toàn môi trường ở lớp, trường là nơi công cộng ,góp phần giamt thiểu các chi phí(có liên quan tới năng lượng)cho bảo vệ,giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.

-Một trong các yêu cầu giữ vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc

sử dụng các loại phương tiện giao thông, công nghệ sản xuất…có liên quan tới sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ tổn hại đến việc giữ vệ sinh nơi công cộng(ô-tô, xe máy dùng xăng…) Xả khí thảy làm ô nhiễm môi trường

B/ CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Que lựa chọn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra: GV hỏi Vì sao phải giữ gìn trường

lớp sạch đẹp ?

Nhận xét

2/ GTB: “ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.”

Hoạt động 1: Phân tích tranh.( kỹ năng hợp tác

với mọi người trong việc giữ gìn trật tự vệ sinh

nơi công cộng.)

- Cho HS quan sát tranh và trình bày theo câu hỏi

+ Nội dung tranh vẽ gì ?

+ Việc chen lấn xô đẩy có hại gì?

+ Em rút ra được điều gì ?

HỌC SINH -2HS:yếu,TB nêu : Trường em, em quý, em yêu

Giữ cho sạch đẹp, sớm chiều không quên

Nhắc lại

-Quan sát tranh và HS:yếu,TB trình bày :

+ HS đang xô đẩy, chen lấn

+ Làm ồn ào, cản trở

ĐT Y

Y

Trang 6

GV : Lê Thị Ngọc Lan

Nhận xét

- Kết luận: Không nên làm những việc làm mất

trật tự nơi công cộng

Hoạt động 2: Xử lý tình huống.( Kĩ năng đảm

nhận trách nhiệm để việc giữ gìn trật tự vệ sinh

nơi công cộng.)

- Giới thiệu các tình huống, cho HS thảo luận

theo nhóm Sau đó trình bày, nhận xét :

+ Ứng xử như vậy có lợi gì ?

+ Tại sao lại chọn cách ứng xử đó ? Vì sao ?

- Kết luận: Cần gom rác bỏ vào đúng qui định

Đó là thể hiện giữ vệ sinh nơi công cộng

Hoạt động 3: Đàm thoại

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời :

+ Nêu những nơi công cộng ?

+ Mỗi nơi công cộng đó có lợi ích gì ?

- Kết luận : Nơi công cộng mang lại lợi ích cho

con người, giúp thuận lợi trong công việc, có lợi

cho sức khoẻ

-Nhận xét

+ Không nên làm như vậy vì làm mất trật tự nơi công cộng

-2HS yếu nhắc lại

- Nghe và thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày Sau đó nhận xét phân tích cách ứng xử

- 2 HS yếu nhắc lại

- Theo dõi.3HS:yếu,TB trình bày : + Bến xe, rạp chiếu bóng, công viên, bưu điện…

+ Nó mang lại các lợi ích riêng

- 2HS:yếu,TB nhắc lại

Y

Y Y

Y

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS nhắc lại các câu kết luận trong bài

- Về ôn lại bài

- Về chuẩn bị bài : “ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ”

- Nhận xét

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 7

Thứ ngày tháng năm Môn : KỂ CHUYỆN

Tên bài dạy: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

(chuẩn KTKN:24.,SGK:…130…)

A / MỤC TIÊU : (theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

-Dựa theo tranh,kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

-HS khá-giỏi biết kể lại toàn bộcâu chuyện (BT 2)

B/ CHUẨN BỊ:

- Các câu gợi ý

- Tranh SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra: Cho HS kể lại câu chuyện: Hai

anh em

Nhận xét

2/ G.Thiệu câu chuyện: “Con chó nhà hàng

xóm”

Ghi tựa chuyện

Đọc mẫu

- H dẫn kể từng đoạn chuyện

{5 đoạn}

- Gợi ý cho HS nêu vắn tắt nội dung

Đoạn 1

Đoạn 2

Đoạn 3

Đoạn 4

Đoạn 5

Nhận xét

Cho quan sát tranh và gợi ý cho HS luyện

kể trong nhóm :

+ Tranh vẽ ai ?

+ Cún Bông và Bé đang làm gì ?

+ Chuyện gì xảy ra với Bé ?

+ Cún đã làm gì giúp Bé ?

+ Ai đến thăm Bé ?

HỌC SINH -3HS: kể nối tiếp câu chuyện

-1HS kể toàn bộ câu chuyện: Hai anh em

Nhắc lại

Học sinh nghe

-3HS nêu lên được nội dung :

+ Bé và Cún chạy nhảy tung tăng

+ Bé vấp ngã bị thương Cún Bông chạy

đi tìm người giúp

+ Bạn bè đến thăm Bé

+ Cún Bông đã làm cho Bé vui trong những ngày bó bột

+ Bé khỏi đau lại đùa vui với Cún Bông

- Quan sát và luyện kể theo nhóm Đại diện trình bày, nhận xét

+ Cún Bông và Bé

+ Cún và Bé đang đi chơi trong vườn + Bé bị vấp ngã vào khúc gỗ rất đau

+ Cún chạy đi tìm người giúp

+ Bạn bè đến thăm và cho quà

ĐT Y G

Y

Y Y

Y

Trang 8

GV : Lê Thị Ngọc Lan

(Thể hiện sự cảm thông)

+ Bé mong muốn được gặp ai ?

(Trình bày suy nghĩ.)

+ Cún đã làm gì giúp Bé vui, khi Bé đang bị

bệnh ?( chia sẻ.)

+ Bé và Cún chơi với nhau thế nào ?

+ Nhờ ai Bé khỏi bệnh mau ?

Nhận xét

- H.dẫn kể toàn bộ câu chuyện

Nhận xét

+ Bé mong được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ

+ Cún mang cho Bé báo, bút chì, búp bê

và chơi với Bé + Bé và Cún chơi với nhau rất thân + Bác sĩ hiểu nhờ Cún mà Bé mau khỏi bệnh

THƯ GIÃN -HS khá-giỏi luyện kể toàn bộ câu chuyện

+ Kể nối tiếp câu chuyện

+ Kể toàn bộ câu chuyện

Nhận xét

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Nhắc lại nội dung bài

- GV cho HS kể lại câu chuyện và nêu lên được tình bạn thân thiết của bạn nhỏ và chú chó con

- Về kể lại câu chuyện này cho người thân nghe

- Chuẩn bị chuyện “ Tìm ngọc “

- Nhận xét

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 9

Thứ ngày tháng năm Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( KT - KN: 25 – SGK: )

Tên bài dạy: TỪ CHỈ TÍNH CHẤT – CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO ?

A / MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Bước đầu biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi

từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2).

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

B/ CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra:Cho HS đọc lại một số câu

văn nói về người thân

Nhận xét

2/ GTB: “ Từ chỉ tính chất – Câu kiểu ai

thế nào ?“

- Ghi tựa bài

- GV H.dẫn từng bài

Bài 1: GV cho đọc yêu cầu

- Thực hiện theo nhóm cặp

Nhận xét

Bài 2: GV cho đọc yêu cầu

- H.dẫn, gợi ý thực hiện theo nhóm

Nhận xét

Bài 3: Cho đọc yêu cầu

HỌC SINH -3HS nêu :

+ Mái tóc của ông em hoa râm

+ Mẹ em rất nhân hậu

+ Tính tình của bố em rất vui vẻ

Nhắc lại

- HS yếu đọc yêu cầu

- 1HS yếu đọc câu mẫu

- Thực hiện theo nhóm cặp Sau đó, đại diện nhóm trình bày :

+ Tốt – xấu Ngoan – hư Nhanh – chậm Trắng – đen Nhận xét

-1HS yếu đọc yêu cầu của bài

-1HS yếu đọc câu mẫu

-Thảo luận theo nhóm 4, dựa vào gợi ý

để đặt câu Trình bày, nhận xét +Chú mèo ấy rất ngoan

+ Chú mèo ấy rất hư

+ Cái ghế này cao

+ Cái ghế kia thấp

THƯ GIÃN

ĐT Y

Y Y

Y Y

Trang 10

GV : Lê Thị Ngọc Lan

- Quan sát tranh và nêu tên con vật Thực

hiện cá nhân

Nhận xét

- HS yếu đọc yêu cầu của bài

- Quan sát tranh và nêu tên con vật.2HS trình bày tên con vật Nhận xét

Y Y

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS nêu lại một số câu dùng từ trái nghĩa

- Về xem lại bài và luyện thêm về cách đặt câu theo kiểu: Ai thế nào?

- Chuẩn bị bài: “ Từ ngữ về vật nuôi – Câu kiểu: Ai thế nào ? “

- Nhận xét

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 11

Thứ ngày tháng năm Môn : TẬP ĐỌC

Tên bài dạy: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

(chuẩn KTKN:…24…,SGK:…128 )

A.MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Rèn kĩ năng đọc đúng,rõ ràng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (làm được các BT trong SGK)

-GD:tình cảm yêu vật nuôi.

*KNS: Kiểm soát cảm xúc.

- Thể hiện sự cảm thông.

- Trình bày suy nghĩ.

- Tư duy sáng tạo.

- Phản hồi lắng nghe tích cực, chia sẻ.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ K.tra: Cho đọc bài “ Bé Hoa” và trả

lời các câu hỏi:

Nhận xét

2/ GTB: “ Con chó nhà hàng xóm ”

- Đọc mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ

khó:

+ Nêu từ khó, phân tích , h.dẫn đọc

- H dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Chia đoạn

- H dẫn tìm hiểu bài

+ Bạn của Bé là ai ?

+ Chuyện gì xảy ra với Bé, khi Bé chạy

HỌC SINH

-2HS:yếu,TB đọc bài: “ Bé Hoa ” và trả lời các câu hỏi:

Nhắc lại

- Theo dõi, 2 HS:yếu,TB đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Nhảy nhót, vẫy đuôi, rối rít, giường, khúc gỗ

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

THƯ GIÃN -2HS:TB,khá-giỏi luyện đọc ngắt nghỉ hơi các câu: Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không nuôi con nào

-1HS yếu đọc chú giải

- Đọc nối tiếp các đoạn

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

- Đọc đồng thanh

- Đọc thầm và trả lời +HS yếu nêu: Bạn của Bé là Cún

ĐT

Y

Y

G Y

Y

Trang 12

GV : Lê Thị Ngọc Lan

theo Cún con ?

+ Cún Bông giúp Bé làm gì ?

(- Thể hiện sự cảm thông.)

+ Những ai đến thăm Bé Vì sao Bé

buồn ?

+ Cún đã làm gì cho Bé vui ? Hình ảnh

nào cho thấy điều đó ?

(Kiểm soát cảm xúc)

+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai ?

- Luyện đọc lại

+ Đọc lại bài

Nhận xét

-GD: Chó, mèo là những vật nuôi trong

nhà rất gần gũi với các em Câu chuyện

cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa

Bé và Cún Bông

Bông Con chó của bác hàng xóm

+HS yếu nêu: Bé vấp ngã không đứng dậy được

THƯ GIÃN +HS TB: Cún chạy đi tìm người giúp Bé

+HS yếu nêu: Bạn bè đến thăm Bé buồn vì Bé nhớ Cún con

+HS TB: Cún mang báo, bút chì, búp bê…Cún chơi với Bé, Bé cười, chó vẫy đuôi

+HS khá-giỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành

là nhờ Cún con

Theo dõi -1HS khá-giỏi đọc lại bài

-HS chú ý lắng nghe

Y

Y

G G

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “ Thời gian biểu “

- Nhận xét

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

HIỆU TRƯỞNG

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 13

Thứ ngày tháng năm Môn :TẬP ĐỌC

Tên bài dạy: THỜI GIAN BIỂU

(chuẩn KTKN:…24…,SGK:…132 )

A.MỤC TIÊU: ( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Rèn kĩ năng đọc đúng,rõ ràng toàn bài Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng

-Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được các câu hỏi 1, 2)

-HS khá-giỏi trả lời được CH 3

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ K.tra: Cho đọc bài “ Con chó nhà hàng

xóm” và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn của Bé là ai ?

+ Những ai đến thăm Bé Tại sao Bé vẫn

buồn ?

+ Cún đã làm gì để Bé vui ? Vì sao Bé

chóng khỏi ?

-Nhận xét

2/ GTB: “ Thời gian biểu ”

- Đọc mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ khó:

+ Nêu từ khó, phân tích , h.dẫn đọc

- Chia đoạn

- H dẫn tìm hiểu bài

+ Đây là lịch làm việc của ai ?

+ Ghi các việc cần làm vào thời gian để

làm gì ?

HỌC SINH

-3HS:yếu,Tb,khá-giỏi đọc bài: “ Con chó nhà hàng xóm ” và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn của Bé là Cún con Con chó nhà hàng xóm

+ Bạn bè đến thăm, nhưng Bé vẫn buồn

vì nhớ Cún Bông

+ Cún mang cho Bé báo, búp bê, bút chì Bé chóng khỏi là nhờ Cún con

Nhắc lại

- Theo dõi, 2 HS:yếu,TB đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: rửa mặt, vệ sinh cá nhân, nhà cửa

- Đọc nối tiếp từng dòng trong bài

- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn sáng, trưa, chiều, tối, đêm

-1HS yếu đọc chú giải

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

THƯ GIÃN

- Đọc thầm và trả lời +HS yếu: Lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, HS lớp 2A

+HS TB nêu:Ghi các việc cần làm vào thời gian biều để khỏi quên các việc

ĐT

Y

Y

Y

Y

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w