1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Tiết 49 đến 52

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Tìm hiểu đề và kĩ năng kết hợp các phương pháp làm bài văn thuyết minh 3.Thái độ: - Ý thức quan sát, tích lũy những sự vật, sự việc trong cuộc sống để thuyết minh một vấn đề..[r]

Trang 1

Lớp 8A: TiếtTKB : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng……

Tiết 49 Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính con người

- Cách viết nhẹ nhàng , kết hợp kể với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

2 Kĩ năng:

- Đọc, cảm thụ, viết văn thuyết minh

3 Thái độ:

- Ý thức về ảnh hưởng của dân số đối với sự phát triển về loài người

II Chuẩn bị:

GV: SGK,SGV,Giáo án, bảng phụ,Bảng thống kê dự báo phát triển dân số đối với

sự phát triển của loài người

HS: Soạn bài,sgk

III.hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5p)

-Tác hại của thuốc lá đối với con người ?Làm thế nào để chống lại tác hại của thuốc lá ?

2 Bài mới:(37)

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung

HĐ1:(12p) Đọc- hiểu

chú thích

GV hướng dẫn cách đọc:

Rõ ràng, chú ý các câu

cảm…

Gọi HS đọc

GV nhận xét

GV hướng dẫn HS giải

thích từ khó theo SGK

H: Em có nhận xét gì về

phương thức biểu đạt

của văn bản này so với 2

văn bản trước ?

Lắng nghe

Đọc Lắng nghe Tìm hiểu SGK

- Đều là văn bản nhật dụng

- 2 văn bản trước phương thức thuyết minh

- Văn bản này nghị

I Đọc- hiểu chú thích bố cục

1 Đọc:

2.Chú thích

3 Bố cục: 3 phần

- MB: Bài toán dân số- vấn đề từng đặt ra từ thời cổ đại

- TB: Phân tích bài toán cổ để dẫn tới kết luận : Chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có 1 đến 2 con là rất khó thực hiện

- KB: Kêu gọi mọi người quan tâm đến việc chống sự bùng nổ gia tăng dân số

Trang 2

H: Văn bản trên gồm

mấy phần, ý từng phần?

H: Em có nhận xét gì về

bố cục của văn bản ?

HĐ2:(20p) hiểu văn

bản

GV gọi HS đọc phần mở

bài

H: Bài toán dân số theo

tác giả thực chất là vấn

đề gì?

H: Bài toán dân số được

đặt ra từ bao giờ?

H: Tác giả suy nghĩ về 2

ý kiến đó như thế nào?

H: Sáng mắt ra ở đây

nghĩa là gì ?

H: Tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì?

H: Cách nêu vấn đề như

vậy có tác dụng gì?

Gọi HS đọc đoạn 1 phần

thân bài

H: Em hãy kể tóm tắt

câu chuyện kén rể của

nhà thông thái

H: Em hiểu bản chất của

“ bài toán hạt thóc” như

thế nào?

H: Liệu có chàng trai

nào được làm rể nhà

thông thái không? Vì

sao?

H: Nhà thông thái đặt ra

bài toán cổ để làm gì?

H: Người viết đưa ra bài

toán ấy để làm gì ?

H: Em có nhận xét gì về

chứng minh ở đoạn 2

phần thân bài ?

luận chứng minh- giải thích

- Mở bài: Từ đầu ->

sáng mất ra

- TB: Tiếp -> bàn cờ

- KB: Còn lại -> Mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề của văn bản nghị luận

Đọc Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung

Trả lời

Phân vân sau đó mới sáng mắt ra

-> Chợt hiểu ra, nhận

ra bản chất của vấn đề như là được giác ngộ chân lí

ẩn dụ, tượng trưng

Tạo ra sự bất ngờ hấp dẫn và lôi cuốn sự chú ý người đọc

Đọc Kể

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung

Không chàng trai nào được làm rể Vì để có

số thóc -> ô 64 thì số thóc phủ khắp bề mặt trái đất

Trả lời

II Hiểu văn bản:

1 Bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình thời cổ đại:

- Bài toán dân số: -> Dân số và

kế hoạch hóa gia đình

( Sinh đẻ có kế hoạch: 1 gia đình chỉ nên có 1 đến 2 con )

-> Phân vân không biết có từ bao giờ Cuối cùng

“ sáng mắt ra”

2 Chứng minh, giải thích vấn đề xung quanh bài toán dân số:

- Đưa ra câu chuyện về bài toán

cổ : 1 bàn cờ 64 ô : để thóc vào

đó theo cấp số nhân với bội là 2

- Con số ở ô 64 vô cùng lớn

-> Để so sánh với sự gia tăng dân số của loài người

- Tác giả đưa ra so sánh từ thủa khai thiên lập địa -> 1945 dân số tăng theo cấp số nhân

-> Đưa vấn đề bài toán dân số 1 cách tự nhiên, thuyết phục

- Dẫn tỉ lệ sinh con ở châu phi, châu á

Trang 3

GV treo bảng phụ về tỉ

lệ sinh con của phụ nữ

theo thống kê của thế

giới ? Nhận xét gì về sự

gia tăng dân số của 2

châu lục đó ?

Phân nhóm

CHTL: Có thể rút ra kết

luận gì về mối quan hệ

dân số và sự phát triển

của XH?

GV nhận xét

H: Việc tác giả nêu thêm

1 vài con số dự báo tình

hình gia tăng dân số đến

năm 2015?

GV chốt lại

Gọi HS đọc phần kết

H: Nhận xét gì về cách

kết bài của tác giả ?

HĐ3: (5p)Tổng kết

H: Em hãy nêu hiểu biết

của mình do bài viết

mang lại

GV gọi HS đọc ghi nhớ

Để so sánh với sự gia tăng dân số của loài người

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung Quan sát

Vào nhóm Nhận câu hỏi thảo

luận Đại diện trình bày Các nhóm nhận xét

bổ sung

Lắng nghe

Chứng minh hậu quả khôn lường đang thách thức nhân loại -> Bùng nổ dân số

Đọc

- Tập chung hướng vào chủ đề : “ Bài toán dân số”

-> Thấy rõ tầm quan trọng của nó

HS tự bộc lộ

HS đọc đọc

- > Gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ lạc hậu, đói rét,

tỉ lệ nghịch với sự phát triển kinh

tế, văn hóa

3.Con đường và phát triển nhân loại:

- Kiểm soát và định hướng nhịp điệu ra tăng dân số

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: ( SGK)

3 Củng cố:(2p)

Câu1: Văn bản : Bài toán dân số được viết theo phương thức nào?

A Lập luận kết hợp với tự sự

B Lập luận kết hợp với thuyết minh

C Lập luận kết hợp với miêu tả

D Lập luận kết hợp với biểu cảm

Câu2: Chủ đề bao trùm của văn bản : Bài toán dân số là gì?

A Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh

B Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động

C Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người

D Cả A,B,C đều đúng

Đáp án:

Trang 4

Câu 1: A Câu 2: D

4 Dặn dò:(1p)

- Về học bài và chuẩn bị bài: Dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm

-Lớp 8A: TiếtTKB : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng……

Tiết 50

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được chức năng của dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm khi viết văn bản

3.Thái độ:

- Ý thức sử dụng dấu câu trong việc tạo lập văn bản

II Chuẩn bị:

GV: SGK,SGV,giáo án ,Bảng phụ , phiếu bài tập

HS: Chuẩn bị bài ở nhà,sgk

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:(5p)

-Nêu các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép ?Lấy một ví dụ?

2 Bài mới:(37p)

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung

HĐ1:10p Dấu ngoặc

đơn

Gọi HS đọc bài tập trong

SGK / 134

H: Dấu ngoặc đơn trong

những đoạn thích trên

được dùng để làm gì ?

H: Nếu bỏ phần trong

dấu ngoặc đơn đi thì ý

nghĩa cơ bản của những

đoạn trích trên có thay

đổi không ?

Đọc

- Đánh dấu phần có chức năng chú thích

a Giải thích rõ họ là ai

b Thuyết minh về loài

ba khía

c.Bổ sung thêm Không , vì: Khi đặt phần nào đó trong ngoặc đơn thì đó là

I Dấu ngoặc đơn:

1 Bài tập:

Nhận xét:

a Giải thích rõ họ là ai

b Thuyết minh về loài ba khía

c.Bổ sung thêm

-> Đánh dấu phần có chức năng chú thích

Trang 5

H: Dấu ngoặc đơn cú tỏc

dụng gỡ trong cõu, đoạn

văn?

HĐ2:10p Dấu hai chấm

Đọc bài tập trong

SGK/135

H: Dấu hai chấm trong

đoạn văn trờn dựng để

làm gỡ?

H: Cỏc trường hợp nào

phải viết hoa sau dấu 2

chấm

Gọi HS đọc ghi nhớ

SGK

HĐ3:(17p) Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1

HD học sinh thảo luận

-Yờu cầu đại diện trả lời

-Đưa đỏp ỏn

Gọi HS đọc bài tập 2

Chia nhúm 6 nhúm

Yờu cầu đại diện trả lời

Đưa đỏp ỏn

Gọi HS đọc bài 3

Yờu cầu HS làm cỏ nhõn

phần chỳ thớch, nhằm củng cố thờm thụng tin

Trả lời theo ghi nhớ

Đọc Dựng để bỏo trước

a Lời đối thoại

b Lời dẫn trực tiếp

c Giải thớch lớ do thay đổi tõm trạng của tỏc giả trong ngày đầu đi học

- Khi viết lời thoại

- Lời dẫn trực tiếp

2 HS đọc

Đọc Hoạt động nhúm theo

bàn Thảo luận Đại diện trả lời ,nx,bs

Thảo luận nhúm Đại diện trỡnh bày Nhận xột,bổ sung

Đọc Làm vào vở

2 Ghi nhớ: ( SGK)

II Dấu hai chấm :

1 Bài tập:

Nhận xột:

- Dựng để đỏnh dấu(bỏo trước)

a Lời đối thoại

b Lời dẫn trực tiếp

c Giải thớch lớ do thay đổi tõm trạng của tỏc giả trong ngày đầu đi học

2 Ghi nhớ: ( SGK)

III Luyện tập:

Bài 1:

a Đỏnh dấu phần giải thớch

b Đỏnh dấu phần thuyết minh

c Đỏnh dấu phần bổ sung Bài 2:

a Bỏo trước phần giải thớch b.Bỏo trước phần lời thoại

c Bỏo trước phần thuyết minh

Bài 3:

- Bỏ được vỡ ý nghĩa cơ bản của đoạn văn khụng thay đổi

- Tỏc giả dựng với dụng ý nhấn mạnh

3 Củng cố:(2p)

-Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì? Dấu hai chấm là gì?

4 Dặn dò: (1p)

Trang 6

-Häc bµi theo ghi nhí, lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i

- VÒ chuÈn bÞ bµi: §Ò v¨n thuyÕt minh vµ c¸ch lµm bµi v¨n thuyÕt minh

-Lớp 8A: TiếtTKB : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng……

Tiết 51

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được

- Thế nào là đề văn thuyết minh

- Cách làm bài văn thuyết minh: quan sát, tích lũy tri thức và phương pháp trình bầy

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề và kĩ năng kết hợp các phương pháp làm bài văn thuyết minh

3.Thái độ:

- Ý thức quan sát, tích lũy những sự vật, sự việc trong cuộc sống để thuyết minh một vấn đề

II Chuẩn bị:

GV: SGK,SGV, bảng phụ , bài văn mẫu

HS: Chuẩn bị bài ở nhà ,SGK

III.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:(5p)

H: Muốn làm bài văn thuyết minh người viết cần có năng lực gì ?

H: Nêu các phương pháp khi làm bài văn thuyết minh?

2 Bài mới :(37p)

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung

HĐ1:(20p) Đề văn

thuyết minh và cách làm

bài văn thuyết minh.

GV treo bảng phụ các đề

Lắng nghe ghi đầu bài

I.Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh:

1.Đề văn thuyết minh:

Trang 7

trong SGK.

Phân lớp 6 nhóm

Nhóm 1,2: a,b,c, d

Nhóm 3,4: e, g, h, i

Nhóm 5,6: k, l, m, n

H: Nhận xét về phạm vi

các đề và cho biết yêu

cầu của đề và nội dung

của bài?

GV đưa đáp án

H:Vì sao em biết đó là

đề văn thuyết minh ?

Gọi HS Đọc ghi nhớ

GV yêu cầu HS đọc bài

văn SGK

H: Đối tượng của bài v?n

thuyết minh là gì ?

H: Chỉ ra phần mở bài,

thân bài, kết bài và nội

dung mỗi phần ?

GV đưa đáp án lên bảng

phụ

H: Để giải thích về cấu

tạo của xe đạp thì phải

Quan sát Đọc Vào nhóm Nhận nhiệm vụ Thảo luận nhóm Làm ra giấy nháp Đại diện trình bầy Nhận xét

Quan sát

Đề không yêu cầu kể chuyện miêu tả, biểu cảm Tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh.giải thích

2 HS đọc Chiếc xe đạp

a.Giới thiệu về gương mặt thể thao trẻ tuổi của VN ( con người )

- Họ tên, môi trường sống, năng khiếu

- Thành tích nổi bật và ý nghĩa

b Giới thiệu về một tập truyện ( đồ vật )

- Tác giả, nhà xuất bản, nét đặc sắc của truyện (nội dung nghệ thuật )

c Giới thiệu về chiếc nón lá VN( đồ vật )

- Nguồn gốc chất liệu, kiểu dáng vai trò, tác dụng, giá trị thẩm mĩ

d Giới thiệu về áo dài VN (

đồ vật )

e Thuyết minh về chiếc xe đạp ( đồ vật )

- Chất liệu, phi vận hành

g Giới thiệu đôi dép lốp : ( đồ vật )

h Giới thiệu di tích, thắng cảnh ( di tích ): Vị trí địa lí, đặc điểm …

i Thuyết minh một con vật nuôi ( con vật ) tên, đặc điểm, quan hệ với con người

* Ghi nhớ: ( SGK)

2 Cách làm bài văn thuyết minh:

Bước 1: Tìm hiểu đề : Chiếc

xe đạp

Bước 2: Xác định cấu trúc

- Mở bài: Giới thiệu chiếc xe đạp

- Thân bài : Thuyết minh chi tiết về chiếc xe đạp

Trang 8

dùng phương pháp gì ?

GV đưa sơ đồ xe đạp ra

bảng phụ

H: Xe đạp gốm mấy

phần chính ? Các bộ

phận đó là gì?

H: Các bộ phận ấy giới

thiệu theo thứ tự như thế

nào ? Có hợp lí không?

H: Em có nhận xét gì về

cách làm bài ?

Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2:(17p) Luyện tập

Yêu cầu HS làm bài vào

nháp

H: Em giới thiệu về

chiếc nón lá VN như thế

nào ?

H: Hình dánh của nón

như thế nào ?

Cách làm nón ra sao?

Nón được sản xuất ở

đâu?

Vùng nào nổi tiếng ?

GV đưa dàn bài trên

bảng phụ

- MB: Từ đầu-> Sức người: Giới thiệu chiếc xe đạp

- TB: Tiếp -> Tay cầm : Thuyết minh chi tiết về chiếc xe đạp

- KB: Còn lại: Vai trò của xe đạp trong hiện tại và tương lai phải dùng phương pháp phân tích Chia sự vật

ra bộ phân tạo thành

để lần lượt GT

Quan sát

3 hệ thống chuyển động

3 hệ thống điều khiển

3 hệ thống chuyên chở

- Theo thứ tự chức năng rất hợp lí thực hiện đúng yêu cầu của

đề là xe đạp

2 HS đọc

Tự làm vào nháp

HS tự nêu theo bài chuẩn bị của mình

Hình chóp nón 3 tầm

HS trình bầy phần thân bài Nhận xét

- Kết bài: Vai trò của xe đạp trong hiện tại và tương lai Bước 3: Phân tích thân bài

- Hệ thống chuyển động + Khung, bàn đạp, trục… + Đĩa …

+ ổ líp…

+ Bánh xe…

- Hệ thống điều khiển : + Ghi đông, phanh

- Hệ thống chuyên chở:

+ Yên xe, giá đèo hàng, giỏ đựng đồ

* Ghi nhớ: ( SGK )

II Luyện tập:

Bài 1:

a Mở bài: Chiếc nón lá có từ bao giờ, mỗi lần thấy bà, thấy

mẹ đội nón

b Thân bài:

- Xương nón làm bằng tre, nứa được vót tròn kết thành nhiều vòng tròn đường kính khác nhau …

- Dáng vẻ : Nón dấu, nón quai thao, nón của các bà các

cô đội đi làm

- Các vùng nổi tiếng về nghề nón

+ Nón Huế: lá nón trắng nõn

nà … + Nón Quảng Bình

+ Nón làng Chuông

- Chiếc nón là vật dụng cần thiết nhất của người nông dân

- Nón là những món quà lưu niệm

c Kết bài:

Trang 9

Quan sát

?ọc

So sánh với bài của

rmình

- Trên con đường phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng chiếc nón vẫn mãi mãi trong tâm hồn người VN

3 Củng cố:(2p)

H: Cách tìm hiểu đề và cách tìm ý trong bài văn thuyết minh?

H: Em hãy ra 1,2 đề về văn thuyết minh

4 Dặn dò :(1p)

- Về học bài và chuẩn bị bài : Chương trình địa phương ( phần văn)

Lớp 8A: TiếtTKB : Ngày dạy : Sĩ số: Vắng……

Tiết 52:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( phần văn )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Bước đầu ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm VH ở địa phương

2 Kĩ năng:

- Hệ thống hóa và tuyển chọn văn thơ theo nhữnh tiêu chuẩn nhất định

- kĩ năng bình

3 Giáo dục:

- Ý thức về những tác phẩm văn học và tác giả ở địa phương

II Chuẩn bị:

GV: Sưu tầm các tác giả, tác phẩm của quê hương Hà Giang

- Bảng phụ nội dung ghi theo bảng thống kê

HS: Sưu tầm các tác giả, tác phẩm của quê hương Hà Giang

III.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:(5p) Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

2 Bài mới:(37p)

Trang 10

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt

HĐ1:(17p )Yêu cầu

HS trình bày.

GV đưa bảng phụ phần

chuẩn bị của mình trên

bảng phụ

HĐ2: (20p)Trình bày

một số bài thơ, đoạn

văn.

Gọi 3,4 HS đọc những

bài thơ bài văn mình

trình bầy ở địa phương

H: Phát biểu cảm nhận

3 HS trình bầy ( Các tác phẩm ở quê hương Hà Giang Tính

từ tỉnh Xã Các TP có nguyên quán gọi HS khác bổ sung thêm về các tác giả ở địa phương HS và quê của mình

Nhận xét cách trình bầy

Sắp xếp

HS quan sát và so sánh với bài của mình

3,4 HS lần lượt trình

bầy Phát biểu

1 Bảng danh sách các tác giả, tác phẩm:

- Họ và tên

- Bút danh

- Năm sinh, năm mất

- Nơi sinh

- Các tác phẩm

2 Bài thơ, bài văn cụ thể:

- Phong cảnh thiên nhiên

- Con người

- Văn hóa

- Lịch sử

Bảng thống kê tên tác giả, tác phẩm địa phương và Hà Giang

sáng tác

1

2

3

4

5

6

Hoàng Định

Ngọc Hiệp

Tân Nguyễn

Trần Hài Quang

Cao Xuân Thái

Trần Mạnh Tiến

Đường về Bắc Mê Hương của núi đồi

Cờ lau Quê hương Thị xã mùa thu Buổi sáng trong làng Dao

Thơ Thơ Thơ Thơ Thơ Thơ

2/ 1977 8/ 1980 1979 1982 1981 1980

3 Củng cố:(2p)

- Gọi HS đọc bài văn, thơ mình thích ở địa phương

4 Dặn dò:(1p)

- Về học bài và chuẩn bị trước bài: Dấu ngoặc kép

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w