1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Tuần 14 (giáo án 3 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THBT4 - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong sgk/57 và trả lời vào phiếu - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phieáu hoïc taäp cho caùc nhoùm - GV goïi moät soá HS leân trình [r]

Trang 1

GV: Phan Tiến Dương 1

Thứ 2 ngày: 21/11/2011

Đạo đức Tiết : 14

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I - Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II - Đồ dùng học tập

- SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên tgS Hoạt động của học sinh

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông

bà cha mẹ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con

cháu không hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống (

trang 20 , 21 SGK )

- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và

nêu tình huống

-> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,

điều tốt Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi

(bài tập 1 SGK )

- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài

- Nhận xét và đưa ra phương án đúng

của bài tập

+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ

- HS nêu

- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- Lựa chon cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

- Thảo luận lớp về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 2

kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo

+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô

giáo không dạy lớp mình là biểu hiện

sự không tôn trọng thầy giáo , cô giáo

d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm (

Bài tập 2 SGK )

- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm

nhận một băng chữ viết tên một việc

làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa

chọn những việc làm thể hiện lòng biết

ơn thầy giáo , cô giáo

=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện

lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo

- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là

những việc làm thể kiện lòng bi ết ơn

thầy giáo , cô giáo

4 - Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,

tục ngữ, truyện ca ngợi công lao

của các thầy giáo, cô giáo

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột

“ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Tập đọc Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG

Theo Nguyễn Kiên

I - Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hịn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ

ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được CH trong SGK)

II - Chuẩn bị

- GV : - Tranh

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên tg Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây

1 5 28

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều

- HS đọc từng đoạn ,cặp và cả

Trang 3

GV: Phan Tiến Dương 4

cương, tráp

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng

khác nhau như thế nào?

Ý đoạn 1:Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp

-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

Ý đoạn 2:Chú bé Đất và hai người bộtlàm

quen với nhau

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú

Đất Nung ?

+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất:

chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không tin

rằng đất có thể nung trong lửa, cuối cùng

hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “ nung “

Từ đó khẳng định câu trả lời “ chú bé Đất …

có ích “ chú bé Đất làđúng

- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho

điều gì ?

-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất

Nung

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai

- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu

- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn

- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên

sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu, thể hiện

rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì nung///

4 - Củng cố – Dặn dò

- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu

2

bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu

cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp

Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột

Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- HS thảo luận +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích

+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá

Trang 4

truyện các em đã làm quen với các đồ chơi

của cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở

thành Đất Nung vì dám nung mình trong

lửa Phần tiếp truyện- học trong tiềt học tới,

sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của

các nhân vật

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )

nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

Toán Tiết 66

CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II.CHUẨN BỊ:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV tg HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính

chất một tổng chia cho một số.

- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS

tính

- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

- GV viết bảng :

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- GV gợi ý để HS nêu:

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC

- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng

cho một số , nếu các số hạng của tổng đều

1 5 28

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính trong vở nháp

- HS tính trong vở nháp

- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau

- HS tính & nêu nhận xét như trên

- HS nêu

Trang 5

GV: Phan Tiến Dương 6

chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng

số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả

tìm được.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Tính theo hai cách

Bài tập 2:

- Cho HS tự tìm cách giải bài tập

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c

để phát hiện được tính chất tương tự về chia

một hiệu cho một số: Khi chia một hiệu cho

một số , nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết

cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ

chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi

nhau

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

2

- Vài HS nhắc lại

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

- HS làm bài

- HS sửa bài

Lịch sử Tiết 14

NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I Mục tiêu:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh Đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý càng ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thanh Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II Đồ dùng dạy học :

- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua 

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ 

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi

Trang 6

có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã 

+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,

khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV tg HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi động:

Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

- Nguyên nhân nào khiến quân Tống

xâm lược nước ta?

- Hành động giảng hoà của Lý Thường

Kiệt có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu Trong

tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống

cơ cực,nạn ngoại xâm đe doạ , nhà Lý

phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai

vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7

tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng

lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho

chồng , đó là vào năm 1226 Nhà Trần

được thành lập từ đây

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

=> Tổ chức cho HS trình bày những chính

sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần

thực hiện

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới

thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá

xa?

Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

1 5 28

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS làm phiếu học tập

- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo

- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

- HS trả lời

Trang 7

GV: Phan Tiến Dương 8

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê

2

Thứ 3 ngày: 22/11/2011

Toán Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho một số cĩ một chữ số (chia hết, chia

cĩ dư)

II Chuẩn bị : SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV tg HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi động:

Bài cũ: Chia một tổng cho một số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Trường hợp chia hết:

128 472 : 6 = ?

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải

- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:

chia, nhân, trừ nhẩm

1 5 28

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412

Trang 8

Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư:

230 859 : 5 = ?

a Đặt tính

b Tính từ trái sang phải : Tiến hành như

trường hợp chia hết

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:(dòng 1,2)

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

- Lưu ý : a) Chia hết

b) Chia có dư

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

2

-HS đặt tính -HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi :

230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

- HS đọc bài toán

- Chọn phép tính thích hợp

- HS đặt tính và tính vào giấy nháp

- HS trình bày bài giải

Chính tả Tiết 14

CHIẾC ÁO BÚP BÊ

1/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn

2/ Đồ dùng dạy học:

- Băng phụ Bảng con

3/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên tg Hoạt động của học sinh

Trang 9

GV: Phan Tiến Dương 10

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:‘Người tìm đường lên các vì sao’

- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi ro,

non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki

- GV nhận xét

C/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu.

Hoạt động 2: Giảng bài.

1 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:

Búp bê, phong phanh, xa tanh, mật ong, loe

ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

2 Bài tập chính tả:

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

- GV nhận xét

D/ Củng cố dặn dò:Biểu dương HS viếtđúng

1 5 28

2

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu bắt đầu

bằng s hay x

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

Luyện từ và câu Tiết 27

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I.MỤC TIÊU:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn

và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầunhận biết được một số dạng câu

cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to viết BT 1.SGK, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Các hoạt động của GV tg Các hoạt động của HS

A Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi

-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

1

Trang 10

-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu

nào? Cho ví dụ

-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi

2) Hướng dẫn luyện tập

+ Hoạt động 1: Bài tập 1 + 2

a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in

đậm

- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng

 Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?

 Trước giờ học, các em thường làm gì?

 Bến cảng như thế nào?

 Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu?

b) Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi

nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với

7 từ đã cho

- GV nhận xét và chốt

+ Hoạt động 2: Bài tập 3, 4

a) Bài tập 3:

- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch

dưới từ nghi vấn trong mỗi câu

- GV nhận xét và chốt

 Có phải – không?

b) Bài tập 4:

- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi

từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3

- GV nhận xét

+ Hoạt động 3: Bài tập 5

GV: Trong 5 câu có những câu không phải

là câu hỏi Các em hãy tìm ra câu nào

không phải là câu hỏi không được dùng dấu

chấm hỏi Để làm được bài tập này các em

phải nắm chắc thế nào là câu hỏi?

- GV nhận xét và chốt

 3 câu không phải là câu hỏi, không được

dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e

+ Câu b: nêu ý kiến người nói

+ Câu c, e: nêu đề nghị

28

2

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS viết bài vào VBT

- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ

- HS nêu câu hỏi của mình

- Đọc yêu cầu bài

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu ý kiến – Nhận xét

Trang 11

GV: Phan Tieỏn Dửụng 12

3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi: Duứng caõu hoỷi vaứo muùc ủớch

khaực

Khoa hoùc Tieỏt 27

MOÄT SOÁ CAÙCH LAỉM SAẽCH NệễÙC.

I.Muùc tieõu:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

II.ẹoà duứng daùy hoùc:

Hỡnh veừ trong SGK Phieỏu hoùc taọp Moõ hỡnh duùng cuù loùc nửụực

III.Hoaùt ủoọng giaỷng daùy:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn tg Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

A/ Khụỷi ủoọng:

B/ Baứi cuừ:

- Neõu nguyeõn nhaõn laứm nửụực bũ oõ nhieóm

- Neõu taực haùi cuỷa nửụực bũ oõ nhieóm ủoỏi vụựi

sửực khoeỷ con ngửụứi

C/ Baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng 1:Tỡm hieồu moọt soỏ caựch laứm

saùch nửụực

- GV yeõu caàu HS traỷ lụứi caõu hoỷi sau: keồ ra

moọt soỏ caựch laứm saùch nửụực maứ gia ủỡnh em

hay ủũa phửụng thửụứng laứm?

-GVgiaỷng:Thoõng thửụứng coự 3 caựch loùc nửụực:

1 Loùc nửụực

2 Khửỷ truứng nửụực

3 ẹun nửụực

Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh loùc nửụực

- GV chia nhoựm vaứ hửụựng daón caực nhoựm

laứm thửùc haứnh vaứ thaỷo luaọn theo caực bửụực

trong sgk / 56

- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt yự

Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu quy trỡnh saỷn xuaỏt

nửụực saùch

Laứm vieọc theo nhoựm

1 5 28

- HS neõu

- HS traỷ lụứi tửù do

- HS laứm vieọc theo nhoựm

- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy saỷn phaồm nửụực ủaừ ủửụùc loùc vaứ keỏt quaỷ thaỷo luaọn

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w