3.Thái độ: - Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận - Nghiêm túc trong học tập.. - Giáo viên: Xem lại đặc điểm của văn bản tự sự, miêu tả để so[r]
Trang 1Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Mức độ:
kiến thức
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tổng
nhận biết phương tiện thực hiện hành động nói
hiểu được mục đích và kiểu thực hiện hành
động nói
vận dung kiến thức về hành động nói
Trong lòng
mẹ
câu:1 Sốđiểm:0.25
Tỉ lệ %: 15
câu:4 Sốđiểm:0.25
Tỉ lệ %: 15
Số câu:12
Số điểm:2.5
Tỉ lệ %: 70
Số câu: 3
Số điểm: 3
hiểu được thế nào là vai xã hội
vận dụng kiến thức viết được
đoạn hội thoại và xác
định được vai hội thoại
Lão Hạc
Số câu: 2
Số điểm:
0.25
Tỉ lệ %: 25
Số câu: 13
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 65
Số câu: 2
Số điểm: 1.25
nhận biết
được cách xắp xếp trật tự từ
hiểu được tác dụng cảu trật tự từ
vận dung kiến thức tạo lập đoạn văn và phân tích tác dụng của TTT
Chiếc lá
Số
điểm:
1.5
Tỉ lệ %:
42
câu: 3
Số điểm:
0 25
Tỉ lệ %:56
Số câu: 3
Số điểm: 3.75
nhận ra
được các kn
về các kiểu câu
hiểu được chức năng các kiểu câu
đã học
Chủ đề
Số điểm: 1
Tỉ lệ %:55
Số câu:
5,7,8
Số
điểm:0.75
Tỉ lệ %:45
Số câu: 4
Số điểm: 1.75
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:4
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Số câu: 7
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 2
Số điểm:3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu:13 Tổng số
điểm:10
Tỉ lệ 100%:
Trang 2Tiết 42
Văn học
Kiểm tra văn
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
- HS hiểu được nội dung, thể loại của một số tác phẩm văn học Việt Nam trong
giai đoạn 1930-1945 và một số tác phẩm văn học nước ngoài
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng cảm nhận về nhân vật trong tác phẩm văn học
3.Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức học bài Qua đó bồi dưỡng cho HS có tình cảm đối với văn học
II Chuẩn bị của GV- HS
- GV: Ra đề- đáp án – biểu điểm
- HS: Ôn tập phần truyện kí
III Các hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra.
a Ma trận
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái của đáp án em cho là đúng nhất.
Đọc đoạn văn: " Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước
da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay
mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp
da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi trả lời mẹ tôi những câu gì Trong phút rạo rực ấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:
- Mày dại quá! Vào Thanh Hoá đi, tao chạy cho tiền tàu Vào bắt mợ mày may vá , sắm sửa cho và bế em bé chứ
Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không mảy may nghĩ ngợi gì nữa "
Câu 1: Đoạn văn trên thuộc phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghi luận
Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:
8a / / 8b / /
Trang 3Câu 2: Vì sao em biết Hồi kí "Những ngày thơ ấu" thuộc phương thức biểu đạt
mà em đã khoanh tròn ở câu (1)?
A Vì hồi kí trình bày diễn biến sự việc
B Vì hồi kí tái hiện trạng thái sự vật, con người
C Vì hồi kí bày tỏ tình cảm, cảm xúc
D Vì hồi kí nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Câu 3 Văn bản “Trong lòng mẹ” được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba số ít D Ngôi thứ ba số nhiều
Câu 4 : Theo em chất trữ tình thấm đượm ở đoạn trích" Trong lòng mẹ" được tạo
nên từ đâu?
A Từ nội dung câu chuyện kể về hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng
B Từ những cảm xúc căm giận, xót xa, yêu thương đều lên đến cao độ,
thống thiết
C Từ các hình ảnh giàu gợi cảm, gây ấn tượng, nhất là lời văn mê say khác
thường như được viết trong dòng cảm xúc dạt dào
D Tất cả đều đúng
Câu 5: ý nào không nói lên đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích "Trong
lòng mẹ" ?
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
C Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D Có những hình ảnh so sánh độc đáo
.Câu 6: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của văn bản "
Trong lòng mẹ" ?
A Văn bản chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của bé Hồng
B Văn bản chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô bé Hồng
C Văn bản chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
D Văn bản chủ yếu trình bày sự hờn tủi của bé Hồng khi gặp me
Câu 7: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua văn bản " Trong lòng mẹ" ?
A Là một chú bé phải chịu nhiều đau khổ
B Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
C Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 8 Dòng nào sau đây nói lên nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc chọn cái
chết?
A Lão Hạc ăn phải bả chó
B Lão Hạc chót lừa cậu vàng
C Lão Hạc rất thương con, muốn để dành tiền cho con
D Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi người
Trang 4Câu 9 Nối tên tác giả với tác phẩm cho đúng.
e Thanh Tịnh
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu10
Em có suy nghĩ gì về số phận của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua hai văn bản "Tức nức vỡ bờ"- Ngô Tất Tố và " Lão Hạc" của Nam Cao?
Câu 11.Học xong văn bản " Chiếc lá cuối cùng", theo em vì sao có thể nói
" Chiếc lá cuối cùng" là kiệt tác của cụ Bơ- men ? (2đ )
Câu 12 Đóng vai nhân vật Giôn- xi nói lên những suy nghĩ sau khi biết cụ
Bơ- men đã vẽ chiếc lá thường xuân cuối cùng để cứu mình (2đ)
Câu 13 :
Cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc ( Lão Hạc- Nam Cao )
Đáp án:
I Trắc nghiệm: 3điểm
(Mỗi câu đúng 0,25đ)
Câu 1: A; Câu 2:A Câu 3: A Câu 4: D; Câu 5: C; Câu 6: C; Câu7: D
Câu 8:C
Câu 9:
1 - h ,2 - d, 3 - a, 4 - b
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 10: (1 đ) HS trả lơì được các ý sau:
- Số phận của người nông dân trước CM tháng Tám: cuộc sống bần cùng, nghèo khổ, bế tắc
- Luôn bị áp bức, bóc lột, coi thường
Câu 11: (2đ)
- Chiếc lá được cụ Bơ- men vẽ đẹp, rất giống chiếc lá thật
- Vẽ bằng tấm lòng và tình thương yêu của cụ đối với Giôn- xi
- Để cứu sống Giôn- Xi ,cụ đã đánh đổi cả mạng sống của mình
Câu12: (2đ)
- HS đóng vai nhân vật Giôn- xi trình bày những suy nghĩ của nhân vật về
sự việc, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc, thương tiếc cụ Bơ- men
yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn gọn,lời văn có cảm xúc, nội dung tốt
* Mỗi câu tuỳ theo mức độ làm bài của HS để GV cho điểm phù hợp
Câu 13 : (2)
Học sinh cần nêu được các nội dung sau:
Trang 5- Giới thiệu khái quát về đoạn trích và cảm nhận chung về nhân vật lão Hạc: Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ nhưng có phẩm chất vô cùng cao quý
- Lão Hạc là người thương con sâu sắc ( dẫn chứng)
- Lão Hạc là người sống tình nghĩa chung thuỷ ( dẫn chứng)
- Lão Hạc là người cẩn thận và giàu lòng tự trọng ( dẫn chứng )
Trang 6TIẾT 43
LUYỆN NÓI:
KỂ CHUYỆN THEO
NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói, kể chuyện
2 Kỹ năng :
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau, biết lựa chọn
ngôi kể phù hợp voiứ câu chuyện được kể
- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự và biểu
cảm
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyệnkết hợp sử
dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị lập dàn ý và kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
- Học sinh: Lập dàn ý và tập nói các đề theo hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn học
sinh ôn tập về ngôi kể và hướng dẫn
luyện nói.
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể ntn? Như
thế nào là kể theo ngôi thứ ba ? Nêu tác
dụng của mỗi loại ngôi kể ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
? Lấy vb về cách kể chuyện theo ngôi
thứ nhất và ngôi thứ ba ở tác phẩm hay
đoạn trích tự sự đã học ?
- Kể theo ngôi thứ nhất : Tôi đi học,
Những ngày thơ ấu
- Kể theo ngôi thứ ba : Tắt đèn , Cô bé
bán diêm
? Tại sao người ta lại thay đổi ngôi kể ?
* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn học
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Chuẩn bị ở nhà
a ÔN tập về ngôi kể.
* kể theo ngôi thứ nhất :
- Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu chuyện, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy , mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình
* Kể theo ngôi thứ ba :
- Kể theo ngôi thứ ba là người
kể chuyện tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp người
kể có thể kể một cách linh hoạt,
tự do những gì diễn ra với nhân
Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:
8a / /
8b / /
Trang 7sinh phân tích đề, lập dàn ý
? Em hãy xác định các yêu cầu của đề
bài trên?
Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng
GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu
tố - Biểu cảm
- “Cháu van ông …tha cho!” ->Van xin ,
nhún nhường
-“Chồng tôi đau ốm … hành hạ!”->Tức
giận
- “Mày trói ngay chồng bà … “-> Lòng
căm uất
=> Các yếu tố biểu cảm làm cho nhân
vật hiện ra cụ thể, rõ nét hơn
- Miêu tả thể hiện trong đoạn văn ?
Chị Dậu xám mặt … anh chàng hậu cận
ông lí … Chị chàng con mọn … ngã
nhào ra thềm
- “ Sức lẻo khoẻo… thiếu sưu ”
- “ Nhanh như cắt … ngã nhào ra thềm ”
=> Việc kể chuyện sinh động hơn
- Miêu tả * HOẠT ĐỘNG 3 Hướng
dẫn học sinh luyện nói trên lớp.
GV: Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:
- Kể theo ngôi kể thứ nhất
- Phải thể hiện tính biểu cảm, chú ý lời
nói, động tác cử chỉ, nét mặt, bám sát
theo đoạn văn để kể lại dưới cái nhìn của
chị Dậu
- Kể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh
động có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Trướckhi nói phải giới thiệu về mình –
gồm có tên, tổ, phần trình bày Sau khi
trình bày xong, học sinh phải có lời cám
ơn hay lời kết thúc bài nói
GV: Cho các tổ thảo luận nhóm 5’
- Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm
mình
GV: Cho nhận xét :
vật
* Mục đích thay đổi ngôi kể.
Ý đồ của người viết, giúp các
kể phù hợp cốt truyện, nhân vật
và hấp dẫn người đọc
* Vai trò của yếu tố miêu tả,
biểu cảm.
Tạo cách kể sinh động, có cảm
xúc
* Yêu cầu việc kể chuyện theo
ngôi kể.
Rõ ràng, tự nhiên…
2 Chuẩn bị luyện nói
a Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe
* Phân tích đề:
- Thể loại: Kể chuyện theo ngôi
kể có kết hơp yếu tố tả và biểu cảm
- Nội dung: Chị Dậu phản kháng lại người nhà lí trưởng và Cai lệ
- Phạm vi kiến thức: Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”
* b Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh
của nhân vật, bối hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện
- Thân bài:
Lần lượt trình bày các sự việc diễn ra theo trình tự trước sau Chú ý yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện,
cảm nghĩ của bản thân
II LUYỆN NÓI TRÊN LỚP.
* Yêu cầu :
- Khi kể có kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt … để miêu tả
và thể hiện tình cảm
- Chúng ta phải đóng vai chị Dậu, xưng “ Tôi” khi kể Sự việc,
Trang 8hành động ngôn ngữ ( lời thoại) bám sát theo đoạn văn để kể lại nhưng tất cả đều dưới cái nhìn của của nhân vật “ tôi” ( Chị Dậu )
4 Củng cố:
? Khi kể có thể sử dụng ngôn ngữ như thế nào ? Tác dụng của từng ngôi kể
? Cần chú ý nội dung và kĩ thuật kể như thế nào
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Tiếp tục tập kể, luyện nói trước gương rèn tác phong tự nhiên, diễn cảm
- Chuẩn bị tiết '' THC về văn thuyết minh''
Trang 9
Tiết 44
CÂU GHẫP
I MỤC TIấU.
1.Kiến thức:
- Đặc điểm cõu ghộp
- cỏch nối cỏc cõu ghộp
2.Kĩ năng:
- Phõn biệt cõu ghộp với cõu đơn và cõu mở rộng thành phần
- Sử dụng cõu ghộp phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối đợc cỏc vế của cõu ghộp theo yờu cầu
3.Thỏi độ:
- Cú ý thức sử dụng cõu ghộp và nghiờm tỳc trong học tập
II CHUẨN BỊ.
- GV chuẩn bị giỏo ỏn SGK,SGV
- Yờu cầu học sinh xem lại bài ''Cõu ghộp'' ở tiểu học
III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là cõu ghộp ? Cỏch nối cỏc vế trong cõu ghộp? Lấy vớ dụ
- G/v cho h/s nhận xột G/v nhận xột, cho điểm
3.Bài mới
Hoạt động 1 :
- HS đọc BT – bảng phụ ghi những
câu in đậm
-Tìm các cụm C – V?
- Phân tích cấu tạo của những câu có
hai hay nhiều cụm C – V (Trao đổi
nhóm đôi)
+ Câu có 1 cụm C – V : Buổi mai…
+ Câu có nhiều cụm C – V :
Tôi quên thế nào được
- Cụm C – V nòng cốt : Tôi/quên
- Cụm C – V bị bao chứa :
Quên (ĐT) – BN (những cảm giác …
trong tôi)
Nảy nở (ĐT) – BN (mấy … quang
đãng)
+ Câu có 3 cụm C – V : Cảnh vật …
đi học
- So sánh mối quan hệ giữa các cụm C
– V ở câu 2, 3 có gì khác nhau?
(Câu 2 : Các cụm C – V bao chứa
nhau
Câu 3 : Các cụm C – V không bao
I Đặc điểm của câu ghép
1 Bài tập
Câu 1 : Câu đơn Câu 2 : Dùng cụm C – V để mở rộng câu quan hệ bao chứa nhau Câu 3 : Cụm C – V không bao chứa nhau câu ghép
2 Ghi nhớ Câu ghép = C – V, C – V
Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:
8a / / 8b / /
Trang 10chứa nhau)
- Vậy câu nào là câu đơn? Câu nào là
câu ghép?
- Thế nào là câu ghép?
- HS đọc ghi nhớ : SGK
Hoạt động 2 :
- HS thảo luận nhóm câu 1, 2
1.Câu 1, 3, 6 là câu ghép
2.Câu 3, 6 : vì, những
Câu 7 : V1 vì vế V2
- Có mấy cách nối các vế câu?
- Dựa vào các kiến thức đã học ở lớp
dưới hãy nêu thêm VD về cách nối
trong câu ghép?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 :
Bài 1 :
- HS làm việc cá nhân
- Chữa bài
Bài 2, 3 :
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà
- HS lên bảng chữa bài
+ Khi đảo trật tự vế câu có cặp QHT thì
bỏ QHT hô ứng
Bài 4 :
Đặt câu có cặp từ hô ứng
Bài 5 : Viết đoạn : Chọn 1 trong 2 ND,
viết 5 câu
II Cách nối các vế câu
1 Bài tập
2 Ghi nhớ
- Dùng từ có tác dụng nối : quan hệ
từ, phó từ, đại từ, chỉ từ
- Không dùng từ nối : Dùng dấu : “ ,
; : ”
III Luyện tập
1.Tìm câu ghép
a, b, c : Các vế câu không dùng từ nối
d : nối bằng từ : bởi vì
Bài 2, 3 : Đặt câu – chuyển câu a.Vì Nam lười học nên Nam ở lại Nam ở lại lớp
Nam ở lại lớp vì lười học
4 Đặt câu a.Bạn nào chăm học, bạn nấy sẽ đạt kết quả tốt
b.Tôi vừa đến, anh đã đi
4 Củng cố:
- Nhắc lại 2 ghi nhớ của bài: k/niệm câu ghép và cách nối các vế của câu ghép
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc 2 ghi nhớ
- Tiếp tục làm bài tập 4,5 SGK tr114; xem trước bài ''CG''
Trang 11Tiết 45
TèM HIỂU CHUNG
VỀ VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIấU.
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yờu cầu của bài thuyết minh ( về nội dung ngụn ngữ )
2.Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phõn biệt văn bản thuyết minh và cỏc văn bản đó học trước đú
- Trỡnh bày cỏc tri thức cú tớnh chất khỏch quan, khoa học thụng qua những tri thức của mụn học và cỏc mụn khỏc
3.Thỏi độ:
- Phõn biệt văn bản thuyết minh với cỏc văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, nghị luận
- Nghiờm tỳc trong học tập
II CHUẨN BỊ.
- Giỏo viờn: Xem lại đặc điểm của văn bản tự sự, miờu tả để so sỏnh, sỏch hướng dẫn du lịch,xem lại băng hỡnh tiết dạy mẫu
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà, phiếu học tập
III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Kể tờn cỏc thể loại văn bản đó học từ lớp 6 thuộc phõn mụn tập làm văn? Đặc điểm của từng thể loại
3.Bài mới
- Giới thiệu bài: Cuốn sỏch hướng dẫn du lịch, nhón thuốc, giới thiệu tỏc giả văn bản thuyết minh
Hoạt động 1 :
- HS đọc VB
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 ,3 (SGK-116 )
Trao đổi nhóm đôi 2 phút
- Mỗi VB trình bày, giới thiệu giải thích
điều gì ?
+ VB1 : Lợi ích của cây dừa; cây dừa
gắn với đặc điểm; cây dừa gắn với
người dân
+ VB2 : Tại sao cây có màu xanh lục ?
Giải thích tác dụng của chất diệp lục
I.Vai trò và đặc điểm chung của VB thuyết minh
1.VB thuyết minh trong đời sống con người
a Bài tập
Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:
8a / / 8b / /