1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 14 - Trường THCS Phúc Sơn

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 186,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dàn ý cụ thể: a Mở bài: Giới thiệu cây bút bi một đồ dùng học tập Để viết của học sinh, vật dụng không thể thiếu của những người viết bài.. b Thân bài: * Xuất xứ: Cơ sở sản xuất, các c[r]

Trang 1

Tiết 54

DẤU NGOẶC KẫP

I MỤC TIấU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Cụng dụng của dấu ngoặc kộp

2.Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc kộp

- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kộp với cỏc dấu khỏc

- Sửa lỗi về dấu ngoặc kộp

3.Thỏi độ :

- H/s cú ý thức nghiờm tỳc trong học tập

II CHUẨN BỊ:

- Gv :Bảng phụ.(Bảng phụ ghi bài tập 4 của học sinh )

- Học sinh : Đọc kĩ bài trước ở nhà

III.TIẾN TRèNH BÀI DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cụng dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

? Làm bài tập 4 - SGK

- G/v cho học sinh nhận xột bài làm của bạn

- G/v nhận xột, cho điểm

3.Bài mới.

Hoạt động 1 :

- HS quan sát các đoạn trích (SGK)

- dấu ngoặc kép trong các đoạn trích

dùng để làm gì?

- Qua VD, em hãy cho biết công

dụng của dấu ngoặc kép?

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 :

- Cá nhân suy nghĩ – trả lời

I Công dụng.

1.VD :

- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu :

a Lời dẫn trực tiếp (câu nói của Găng -

đi)

b Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt (ẩn

dụ : dải lụa để chỉ chiếc cầu)

c Từ ngữ có hàm ý mỉa mai

d.Tên của các vở kịch

2 Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

Bài 1 : Công dụng của dấu ngoặc kép a.Câu nói được dẫn trực tiếp

b.Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai c.Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / / 8b / /

Trang 2

-Thảo luận nhóm (4)

- Làm việc cá nhân

b….chú Tiến Lê : báo trước lời dẫn trực tiếp

“ Cháu hãy vẽ…với cháu ” : đánh dấu trực tiếp

c….bảo hắn : báo trước lời dẫn trực tiếp

“ Đây là…đi một sào ” : lời dẫn trực tiếp Bài 3 :

Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau vì :

a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp : dẫn nguyên văn

b Không dẫn nguyên văn Bài 5 : Tìm VD (SGK)

- Tìm trong các VB : Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Cô bé bán diêm

4 Củng cố:

- Công dụng của dấu ngoặc kép

5 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thiện luyện tập, làm bài tập 5, học ghi nhớ

- Xem trước ''Ôn luyện về dấu câu''

- HS lập dàn ý: Thuyết minh chiếc phích nước (tập nói trước ở nhà)

Trang 3

Tiết 55

LUYỆN NÓI:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức:

- Cách tìm hìểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo công dụng …của những vật dụng gần gũi với bản thân

- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp

2 Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh

- Sử dụng ngôn dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, mạnh dạn suy nghĩ, hăng hái phát biểu

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần MB

- HS: Dàn ý đề: thuyết minh cái phích nước

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh

3.Bài mới

Hoạt động 1

- GV viết đề bài lên bảng

? Đây là kiểu bài gì

? Đối tượng thuyết minh

? Em dự định sẽ trình bày những tri

thức gì về cái phích nước

? Dựa vào những ý đó lập dàn ý

I Lập dàn ý:

- Đề bài: thuyết minh cái phích nước

- Kiểu bài: thuyết minh

- Đối tượng: Cái phích nước

- cấu tạo + vỏ + ruột + Chất liệu, mầu sắc

- Công dụng: giữ nhiệt

- Cách bảo quản

- Dàn ý:

1 MB: Là thứ đồ dùng thường có, cần

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / / 8b / /

Trang 4

pháp nào ( phân tích và giải thích)

? phần kết bài , cần nêu những ý nào

Hoạt động 2

- GV chia tổ cho các em tập nói

- GV nói mẫu

- Lưu ý khi nói:

- GV gọi học sinh nhận xét

- GV đánh giá, uốn nắn

thuỷ tinh có tráng bạc

- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng truyền nhiệt

+ Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống

+ Cách bảo quản

3 Kết luận: - vật dụng quen thuộc

trong đời sống của người Việt nam

- Bảo quản ra sao

II Luyện nói:

1 Nói trong nhóm

- HS nói theo tổ

- Từng em nói một

2 Nói trước lớp

- Hs chú ý

- 4 đại diện của tổ lên nói từng phần

MB, 2 em : TB; 1 em nói toàn bài

- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng

Ví dụ: Kính thưa thầy cô

Các bạn thân mến

- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích điện hiện đại, nhưng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích Cái phích dùng để chứa nước sôi, pha trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ em Cái phích có cấu tạo thật đơn giản

- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số người lao động nhất là

bà con nông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình người Việt nam chúng ta

4 Củng cố:

- Chốt lại những đặc điểm lưu ý về bài văn thuyết minh

- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bài viết

5 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị các đề trong SGK , quan sát các vật dụng trong gia đình như cái quạt, cái bàn là, để giờ sau viết bài văn thuyết minh

Trang 5

Tiết 59-60

Viết bài tập làm văn số 3

VĂN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

- Cho học sinh tập dượt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức

đã học về loại bài này

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết

3.Thái độ

- Có ý thức làm bài nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

-G/v: Ra đề kiểm tra có biểu điểm, đáp án

-H/s: Giấy kiểm tra

III.TIẾN TRÌNH BÀI KIỂM TRA.

1 Ổn định lớp 8C

2 Kiểm tra bài cũ :

- kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới.

1 GV chép đề bài lên bảng: Thuyết minh về cây bút bi.

2 HS làm bài trong 2 tiết

3 GV thu bài

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

I Yêu cầu về nội dung:

1 Kiểu bài: Văn thuyết minh

2 Đối tượng thuyết minh: Cây bút bi

- Dàn ý cụ thể:

a) Mở bài: Giới thiệu cây bút bi một đồ dùng học tập( Để viết) của học sinh, vật dụng không thể thiếu của những người viết bài

b) Thân bài:

* Xuất xứ: Cơ sở sản xuất, các công đoạn làm ra- đến tay người tiêu dùng

* Cấu tạo: - Vỏ bút, ruột bút, mực, ngòi bút

* Sử dụng: Khi viết cầm như thế nào, viết như thế nào

* Bảo quản: - Đựng trong hộp, không để va đập mạnh tránh vỡ

- Không viết lên vật cứng, chỗ bẩn( Làm tắc bút )

c) Kết bài: Bút bi cùng với các loại bút khác là vận dụng không thể thiếu của

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng:

8a / / 8b / /

Trang 6

thực sự về cây bút bi, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.

- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về cây bút bi song còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng được yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý

- Điểm dưới TB: Chưa biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về cây bút bi, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ làm bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tiếp tục lập dàn ý các đề bài còn lại

- Chuẩn bị thuyết minh về một thể loại văn học

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt chuẩn bị tuần sau kiểm tra

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w