Hoa Lư là địa thế kín đáo do núi non tạo ra có thể là điều kiện thuận lîi cho viÖc chèng giÆc ngo¹i x©m GV: Cũng có thể khẳng định việc hai triều Đinh, Lê vẫn phải đóng đô ở Hoa Lư chứng[r]
Trang 1Tiết 89
Câu trần thuật
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản
- S/d câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: Sử dụng câu trần thuật phù hợp trong nói và viết
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, SGV, bảng phụ ( Ghi ví dụ )
- HS: đọc và tìm hiểu bài
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra (5'):
Đặc điểm, chức năng của câu cảm thán? Ví dụ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (2'): GV nêu ví dụ - HS xác định kiểu câu -> bài mới
HĐ1 Tìm hiểu về đặc điểm và chức
năng của câu trần thuật ( 15')
- GVtreo bảng phụ - ghi ví dụ
- HS đọc ví dụ
- GV gọi đại diện lên bảng gạch chân
những câu không có đặc điểm hình thức
của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán?
( Chỉ có câu: "Ôi tào khê" có đặc điểm
hình thức của câu cảm thán, còn tất cả
những câu khác thì không.)
- Những câu này dùng để làm gì?
- GV: Những câu được dùng với tác dụng
như vậy gọi là cau trần thuật
- Vậy em hiểu câu trần thuật là gì?
- Khi viết, câu trần thuật thường được kết
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét
a Trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
b Dùng để kể và thông báo
c Miêu tả hình thức của Cai Tứ
d Dùng để nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Ngày soạn : 02 /2011 Ngày giảng :
8a : ……… 8b : ………
Trang 2thúc câu bằng dấu câu nào?
- Trong các kiểu câu đã học, kiểu câu nào
được dùng nhiều nhất? Vì sao?
- HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2 Luyện tập ( 18')
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS thảo luận: trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- So sánh hai câu thơ trong bài Ngắm
trăng của Hồ Chí Minh (Phần dịch thơ và
phần dịch nghĩa- câu thứ hai)
- HS đọc bài tập3
- GV treo bảng phụ ghi các câu
- HS xác định kiểu câu và công dụng
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Xác định câu trần thuật và chức năng
của các câu trần thuật
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
Bài tập 1 ( T.46)
a Câu 1: câu trần thuật dùng để kể Câu 2: câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu 3: câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b Câu 1 câu trần thuật dùng để kể Câu 2 Câu cảm thán
Câu 3,4 câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2 ( T.47)
- Câu thơ thứ hai trong phần dịch nghĩa là câu nghi vấn; trong phần dịch thơ là câu trần thuật
-> Khác nhau về kiểu câu nhưng cùng một ý nghĩa
Bài tập 3 (T.47)
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
=> Đều dùng để cầu khiến
Bài tập 4 (T 47)
Tất cả các câu trong bài tập đều là câu trần thuật Trong đó, câu a và câu được dẫn lại trong câu b được dùng để cầu khiến; Câu thứ nhất trong b dùng để kể
4 Củng cố ( 3')
- Đặc điểm và chức năng của câu trần thuật?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Học bài
- Viết đoạn văn ngắn ( chủ đề tự chon) có sử dụng câu trần thuật
- Chuẩn bị bài: Chiếu dời đô
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Trang 3Tiết 90
Chiếu dời đô
( Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Chiếu : thể văn chính lụân trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lứo mạnh
- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mè của lời tuyên bố quyết định dời đô
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặ điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3 Thái độ :
- Tình yêu, niềm tự hào về đất nước
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: sưu tầm tranh ảnh, thiết kế giáo án trên Powerpoint
- HS: Tìm hiểu bài
III Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: (1') Định đô, lập nước là một trong những công việc quan trọng nhất của một Quốc gia Với khát vọng xây dựng đất nước Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời, Lí Công Uẩn đã quyết định dời kinh đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình ) ra thành
Đại La (sau đổi tên thành Thăng Long) Vua đã ban " Thiên đô chiếu" để triều đình và nhân dân được biết
HĐ1 Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm
( 3')
- Qua tìm hiểu chú thích *, em hãy trình bày
những hiểu biết của em về Lí Công Uẩn?
- HS trình bày, GV nhận xét, khái quát (-> trình
chiếu )
- Chiếu: Tượng vua Lí Thái Tổ
- GV: Hiện nay Lí Công Uẩn ( tức Lí Thái tổ) và
7 ông vua của triều Lí được nhân dân thờ ở đền
Đô (còn có tên gọi là đền Lí, đền Bát Đế) thuộc
vùng đất được coi là điạ linh nhân kiệt - quê
hương của Lí Công Uẩn ( Bắc Ninh)
-> Chiếu: ảnh đền Đô
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
- Lí Công Uẩn ( 974- 1028)
- Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn
- Có công sáng lập vương triều Lí
Ngày soạn : 02 /2011 Ngày giảng :
8a : ……… 8b : ………
Trang 4- Hãy trình bày những hiểu biết của em về thời
gian và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
( HS trình bày, GV nhận xét, chiếu)
- GV: Bài gồm 214 câu tương ứng với 214 năm
trị vì của 8 đời vua nhà Lí
- Chiếu: tác phẩm viết bằng chữ Hán
HĐ2 Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích ( 10')
- GV hướng dẫn đọc: giọng trang trọng, rõ ràng,
rứt khoát, phù hớp với giọng điệu, sắc thái của
tác phẩm
- Chiếu: văn bản " Chiếu dời đô"
- Đọc mẫu
- HS đọc
- Nhận xét
- Hiểu biết của em về thể chiếu?
- Chiếu: Khái quát về thể chiếu
- Em hiểu thế nào là biền ngẫu?
( Biền: Hai con ngựa kéo xe sóng nhau
Ngẫu: từng cặp
=> Biền ngấu: những cặp câu hoặc những cặp
đoạn câu cân xứng nhau
Ví dụ: Đã đúng ngôi nam Bắc Đông Tây/ Lại
tiện thế nhìn sông dựa núi
Địa thế rộng mà bằng/ đất đai cao mà
thoáng)
HĐ3 Tìm hiểu chung về văn bản ( 2')
- Bài văn được chia làm mấy phần? Nội dung
mỗi phần?
- Chiếu bố cục văn bản
HĐ4 Tìm hiểu lí do dời đô ( 11')
2 Tác phẩm
- Viết năm 1010, bày tỏ ý định dời
đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội)
II Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
- Mục đích:Do vua viết dùng để
ban bố mệnh lệnh
- Nội dung: Thể hiện tư tưởng
chính trị lớn lao có ảnh hưởng đến
vận mệnh của triều đại, đất nước
- Hình thức: Được viết bằng văn
xuôi ( văn vần) có xen những câu văn biền ngẫu
III Tìm hiểu văn bản
* Bố cục: 3 phần
- Phần 1 Từ đầu đến dời đổi
-> Nêu lí do dời đô
- Phần 2 Từ huống gì đến muôn
đời
-> Lí do chọn Đại la làm nơi định
đô
- Phần 3 Còn lại
-> Khẳng định quyết tâm dời đô
1 Lí do dời đô
Trang 5- HS theo dõi đoạn 1.
- Nội dung đoạn 1?
- Nội dung này được làm sáng rõ bằng mấy luận
cứ? Đó là những luận cứ nào?
(Hai luận cứ:
+ Dời đô là điều thường xuyên diễn ra trong
lịch sử các triều đại.
+ Hạn chế của việc đóng đô ở Hoa Lư của nhà
Đinh, nhà Lê)
- Hai luận cứ này tương ứng với phần nào của
đoạn 1?
- Theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ 1 và cho
biết những lí lẽ, chứng cứ nào chứng tỏ dời đô là
điều thường xuyên diễn ra trong lịch sử?
( + Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần.
+ Không phải theo ý riêng mình mà muốn đóng
đô ở nơi trung tâm để mưu toan nghiệp lớn, tính
kế muôn đời cho con cháu
+ Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục được
phồn thịnh)
- Theo em, tính thuyết phục của lí lẽ và chứng
cứ này là gì?
( + Có sẵn trong lịch sử ai cũng biết
+ Các cuộc dời đô đều mang lại lợi ích lâu dài
cho dân tộc)
- ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch
sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt nào của Lí Công
Uẩn?
( Noi gương sáng, không chịu thua các triều đại
hưng thịnh trước; Muốn đất nước được hùng
mạnh lâu dài)
- Chiếu: Vậy đoạn văn tương ứng với luận cứ 1
có vai trò gì?
( Chiếu: Làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ tiếp
theo: Việc dời đô không có gì khác thường, trái
với quy luật)
- Chiếu luận cứ 2: Hạn chế của việc đóng đô ở
Hoa lư
-: Theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ 2 và cho
biết những lí lẽ và chững cứ nào chứng tỏ nhà
Đinh, nhà Lê đóng đô ở Hoa Lư là hạn chế?
( + Nhà Đinh Lê không theo dấu cũ cứ đóng yên
đô thành -> Triều đại không được lâu dài, trăm
+ Dời đô là điều thường xuyên diễn
ra trong lịch sử các triều đại
+ Hạn chế của việc đóng đô ở Hoa Lư của nhà Đinh, nhà Lê
Các cuộc dời đô đều mang lại lợi ích lâu dài cho dân tộc
-> Muốn đất nước được hùng mạnh lâu dài
Trang 6họ phải hao tổn, muôn vật không được thích
nghi)
- Tính thuyết phục của các lí lẽ, dẫn chứng là gì?
( Đề cập đến sự thật của đất nước, liên quan đến
nhà Đinh, nhà Lê ở Hoa Lư)
- GV: Việc dời đô là hợp với quy luật Tại sao
nhà Đinh, nhà Lê lại không dời đô -> Quan sát
tranh, phân tích để tìm câu trả lời
- Chiếu: Tranh vùng núi Hoa Lư
- Em có nhận xét gì về vùng núi này?
( Nhiều núi nối tiếp nhau, đi lai không thuận
lợi )
- Bằng hiểu biết lịch sử, hãygiải thích tại sao hai
triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi này để
đóng đô?
( Thời Đinh, Lê nước ta luôn luôn phải chống
chọi với giặc ngoại xâm Hoa Lư là địa thế kín
đáo do núi non tạo ra có thể là điều kiện thuận
lợi cho việc chống giặc ngoại xâm)
GV: Cũng có thể khẳng định việc hai triều
Đinh, Lê vẫn phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ
thế lực của hai triều đại này chưa đủ mạnh để ra
nơi trung tâm của đất nước mà vẫn phải dựa vào
địa thế của núi rừng hiểm trở Đến thời Lí, đất
nước phát triển thì việc đóng đô ở Hoa Lư không
còn là phù hợp nữa
- Tính thuyết phục của lí lẽ dời đô tăng lên nhờ
yếu tố nào?
( Có sự kết hợp với biểu cảm)
- Câu văn nào bộc lộ cảm xúc của Lí Công uẩn?
("Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không
dời đô")
- GV: Bằng cụm từ không thể không, tác giả đẫ
khẳng định nhất thiết phải dời đô
- Vậy ở phần 1, lí do dời đô được trình bày theo
trình tự nào?
( Lấy sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ -> dùng lí lẽ
soi vào thực tế -> khẳng định dời đô là điều tất
yếu xảy ra)
HĐ5 Tìm hiểu lí do chon Đại La làm nơi
định đô (8')
- Chiếu phần 2 HS theo dõi
- Luận điểm này được trình bày bằng những
luận cứ nào?
( Hai luận cứ
2 Lí do chọn Đại La làm nơi
định đô:
-Lợi thế của thành Đại la
- Đại La là thắng địa của đất Việt
Trang 7- Lợi thế của thành Đại la
- Đại La là thắng địa của đất Việt)
- Để làm rõ lợi thế của thành Đại La, Lí Công
Uẩn đã dùng những chứng cứ nào?
(Thành Đại La có nhiều lợi thế
+ Trung tâm trời đất có thế rồng cuộn hổ ngồi
+ Đúng ngôi nam bắc đông tây lại tiện hướng
nhìn sông dựa núi
)
- Em có nhận xét gì về các chứng cứ này?
(Có sức thuyết phục cao)
- Vì sao các chứng cứ có sức thuyết phục cao?
(Vì chúng được phân tích trên nhiều mặt
+ Lịch sử: là kinh đô cũ
+ Địa lí: Nơi trung tâm trời đất
+ Chính trị, văn hoá: Chốn hội tụ của 4 phương
đất nước
+ Tình cảm: Dân khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt; muôn vật phát triển tôt tươi)
- Vì sao Lí Công Uẩn gọi Đại La là thắng địa
của đất Việt?
( Đất tốt, lành, vững, có thể đem lại nhiều lợi ích
cho đất nước)
- Cuối phần 2, tác giả đã khẳng định như thế
nào?
(Thành Đại La là thắng địa, là chốn hội tụ của 4
phương đất nước )
- HS quan sát tranh long vân tụ hội
GV: long: rồng; vân: mây => long vân: cơ hội
tốt để lập công danh
- Ngày ấy Lí Công Uẩn đã nhìn thấy long vân
tụ hội ở Đại la và ông khẳng định đó là chốn hội
tụ của 4 phương đất nước
Tương truyền, khi dời đô khi dời đô thuyền của
vua vừa đến chân thành thì có con rồng vàng
bay lên vua cho là đièm tốt liền đổi tên là Thăng
Long Điềm báo này khẳng định việc dời đô của
Lí Công Uẩn là hợp với ý trời và lòng người
HĐ6.Tìm hiểu quyết tâm dời đô (4')
- "Trẫm muốn dựa vào các khanh nghĩ thế
nào"?
- Tại sao kết thúc bài chiếu, tác giả không dùng
mệnh lệnh mà lại dùng câu hỏi?
=> Thành Đại La có nhiều lợi thế
Chúng được phân tích trên nhiều mặt
+ Lịch sử: là kinh đô cũ + Địa lí: Nơi trung tâm trời đất + Chính trị, văn hoá: Chốn hội tụ của 4 phương đất nước
+ Tình cảm: Dân khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật phát triển tốt tươi
3 Quyết tâm dời đô
Trang 8( Vừa thể hiện tính quyết đoán của đấng minh
quân, vừa thể hiện tinh thần dân chủ)
- Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?
(Tạo sự đồng cảm giữa dân với vua)
GV: Lí Công Uẩn hoàn toàn có thể ra lệnh
nhưng cách kết thúc như vậy thì ý của vua trở
thành ý nguyện của muôn dân-> kết hợp lí và
tình-> thuyết phục cao
- Qua bài, em hiểu được phẩm chất nào của Lí
Công Uẩn?
( + Giàu lòng yêu nước, thương dân
+ Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước)
- HS thảo luận: Sự đúng đắn của việc dời đô
được minh chứng như thế nào trong lịch sử nước
ta?
( + Thăng Long là trung tâm chính trị, văn hoá,
kinh tế của đất nước ta từ khi dời đô đến nay
+ Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng vượt
qua thử thách
Xưa: Các cuộc chiến tranh
Nay: Vững vàng về kinh tế chính trị )
- Qua tìm hiểu, nêu nội dung chính của văn bản?
- Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?
Thể hiện tính quyết đoán của đấng minh quân; thể hiện tinh thần dân chủ
- Lí Công Uốn là người:
+ Giàu lòng yêu nước, thương dân + Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước
4 Củng cố (5')
- Chiếu: Bố cục và lập luận của văn bản
- Trò chơi ô chữ
- HS quan sát tranh chùa Một Cột
+ Dựa vào kiến thức lịch sử và mĩ thuật, em hãy giới thiệu về công trình kiến trúc này
( Là công trình kiến trúc độc đáo nổi tiếng của Hà Nội được xây dựng từ thời Lí)
+ Chiếu tranh rước chiếu dời đô
5 Hướng dẫn học ở nhà (1')
- Học bài theo ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Câu phủ định
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học
Trang 9Tiết 91
Câu phủ định
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu phủ định trong văn bản
- S/d câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ :Có ý thức dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, SGV
- HS: Đọc và tìm hiểu bài
III Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài (1')
HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của cau phủ định (15')
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ
- HS đọc ví dụ
- Các câu b,c,d có đặc điểm hình thức gì
khác so với câu a?
( Các câu đó có từ không, chưa, chẳng)
- GV: Đó là những từ phủ định Những
câu chứa các từ đó là câu phủ định
- Về chức năng, những câu này có gì khác
câu a?
( Phủ định sự việc)
- HS đọc đoạn trích ( mục 2)
- Trong đoạn trích trên, những câu nào có
từ phủ định?
- Mấy thầy bói xem voi dùng những câu
có từ ngữ phủ định để làm gì?
( Phản bác ý kiến, nhận định của người
đối thoại) -> Phủ định bác bỏ
- HS xem lại ví dụ 1b
- Câu đó xác nhận không có sự việc nào?
( Không có sự việc Nam đi Huế) -> Phủ
định miêu tả
- Xét về chức năng, có những kiểu câu
I Đặc điểm hình thức và chức năng
* Ví dụ 1 ( SGK)
a không
b chưa
c chẳng -> Phủ định sự việc
* Ví dụ 2 ( SGK)
Câu có từ phủ định:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
- Đâu có!
Ngày soạn : 02 /2011 Ngày giảng :
8a : ……… 8b : ………
Trang 10phủ định nào?
( Phủ định miêu tả, phủ định bác bỏ)
- HS đọc ghi nhớ
- HS lấy ví dụ về câu phủ định
HĐ2 Luyện tập ( 20')
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Xác định câu phủ định bác bỏ Giải
thích vì sao
- HS trình bày - nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS thảo luận: Những câu trên có ý nghĩa
phủ định không? Vì sao?
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
- HS đặt những câu có từ ngữ phủ định có
nghĩa tương đương
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc câu văn - trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu bài tập 6
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- Nhận xét
II Luyện tập
Bài tập 1 (T 53)
Các câu phủ định bác bỏ:
b Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chẳng hiểu gì đâu!
c Không, chúng con không đói nữa đâu
Bài tập 2 (T 53)
- Các câu đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định
- Khi từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định khác (a); Từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn (c)-> Nghĩa của câu phủ
định là khẳng định
Bài tập 3(T.54)
- Nếu thay từ không bằng từ chưa thì ý nghĩa câu thay đổi-> Câu trích dẫn phù hợp với câu chuyện hơn
Bài tập 6 (T 54)
* Viết đoạn văn
4 Củng cố ( 2')
- Đặc điểm và chức năng của câu phủ định?
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 2')
- Học bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần tập làm văn)
* Yêu cầu: Tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đia phương
- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học