2Theå thô: + Ngũ ngôn tứ tuỵêt một thể thơ đường luật qui định mỗi bài có 4 câu thơ mỗi câu có 5 tiếng , có niêm luật chặt chẽ ‘ Đây cũng là một trong số những bài thơ tỏ chí của văn học[r]
Trang 1Tuần : 5 Ngày soạn:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM.
PHÒ GIÁ VỀ KINH.
I Mục tiêu :
-Bước đầu tìm hiểu về thơ Trung Đại
- Cảm nhận được tinh thần , khí phách của dân tộc qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
-2/ 67 89
-III Hướng dẫn thực hiện
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Kiểm tra phần luyện tập ở nhà
* Giới thiệu bài:
* Từ ngàn xưa, dân tộc VN đã
đứng lên chống giặc ngoại xăm rất
oanh liệt, kiên cường Tự hào thay!
Ôâng cha ta đã đưa đất nước sang 1
trang sử mới : Đó là thoát khỏi ách
đô hộ ngàn năm PK Phương Bắc,
mở ra 1 kỉ nguyên mới vừa bảo vệ
vừa củng cố, xây dựng 1 quốc gia
tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt
là trong trường hợp có ngoại xâm
Hai bài thơ: Sông núi nước Nam và
Phò giá về kinh là 2 bài thơ cùng
-Lớp trưởng báo cáo
-Tổ trưởng báo cáo
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
Trang 2chủ đề mang tinh thần chung
đócủa thời đại đã được viết bằng
chữ Hán Là người VN có ít nhiều
học vấn, khong thể không biết đến
2 bài thơ này
-HD đọc: Dõng dạt nhằm gây
không khí trang nghiêm
(?) Dựa vào chú thích sao nói qua
về tác giả và sự xuất hiện của bài
thơ?
(?) Dựa vào chú thích * cho biết
thể thơ, nhận dạng?
(?) Bài thơ từng được coi là bản
tuyên ngôn độc lập Vậy tuyên
ngôn độc lập là gì?
(?) ND tuyên ngôn trong bài thơ
được bố cục ntn? Gồm những ý cơ
bản gì?
Nêu vấn đề: Đã nói đến thơ là phải
có biểu ý và biểu cảm
(?) Vậy bài thơ có hình thức biểu ý
và biểu cảm ntn?
- Bài thơ thiên về biểu ý ( bày tỏ
ý kiến) Qua bố cục trên, hãy nhận
Nghe, đọc văn bản
Đọc chú thích
+ Tác giả : Chưa xác định chứ không phải của Lí Thường Kiệt
+ Thơ thần: Do thần sáng tác
Linh thiêng hoá tác phẩm VH ; Nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó
- Đọc thầm chú thích*
giới thiệu thể thơ, nhận dạng: + Số chữ trong câu, số câu + Cách hiệp vần: Cư, thư, hư
Thảo luận: Tuyên bố chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào xâm phạm
Thảo luận
Nghe
Thảo luận:
+ Bài thơ trực tiếp nêu rõ
ý tưởng: Bảo vệ độc lập,
HĐ 2 : Đọc hiểu 2 văn bản.
SÔNG NÚI NƯỚC NAM I/ Tìm hiểu chung:
1) Tác giả:
Lí Thường Kiệt (SGK ghi là
chưa xác định)
2) Thể thơ :
Thất ngôn tứ tuyệt ; qui A D bài cĩ E câu
cĩ niêm Vần: 1,2,4
II/ Tìm hiểu văn bản: A/ Nội dung
1)Hai câu đầu :
Nước Nam là của người Nam, sách trời định sẵn rõ ràng
2) câu cuối:
Trang 3xét về cách biểu ý đó?
- Ngoài biểu ý, bài thơ có biểu
cảm ( bày tỏ cảm xúc) không? Nếu
có thì thuộc trạng thái nào? ( lộ rõ,
ẩn kín) Hãy giải thích tại sao em
chọn trạng thái đó
- Cho HS đọc ghi nhớ
Nêu : xét C dung và
- Các em
“ Phị giá kinh”
kiên quyết chống ngoại xâm
+ Biểu cảm bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng Người đọc biết nghiền
ngẫm, sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó
- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì chuốc lấy thất bại thảm hại
B Nghệ thuật:
-
- VW nén , xúc trong hình
trình bày ý /
- YZ' < ngơn gĩp dõng @F hùng WF ' thép
C/ Ý nghĩa văn bản:
-Bài
vào U chính 7'
- Bài tiên "' ta
III/ Tiểu kết :
Ghi nhớ SGK/ Tr 65.
III/ Tiểu kết :
Ghi nhớ SGK/ Tr 65.
HĐ3 Củng cố dăn dị
Trang 5PHÒ GIÁ VỀ KINH.
I Mục tiêu :
^ Quang 6,
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- K , tác , ^ Quang 6,
Khí phách hào hùng và khát
^
2/ 67 89
-III Hướng dẫn thực hiện
Đọc, mời HS đọc lại văn bản
(?) Dựa vào chú thích* giới thiệu
về tác giả, hoàn cảnh ra đời tp, 2
chiến thắng ở Chương Dương, Hàm
Tử
(?) Em hãy căn cứ vào lời giới
thiệu về thể thơ ở chú thích* để
nhận dạng thể thơ về số câu, số
chữ, cách hiệp vần?
(?) Nội dung bài thơ có những ý cơ
bản gì? ( Ý trong 2 câu đầu và 2
câu cuối khác nhau ntn?)
Giảng: Chiến thắng Chương Dương
sau Hàm Tử 2 tháng nhưng nói
trước là do đang sống trong hào khí
chiến thắng Chương Dương mới
vừa diễn ra Kế đó mới nhớ lại,
sống lại chiến thắng Hàm Tử (
Đảo trật tự trước sau )
(?) Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ
ràng như thế nhưng cách diễn đạt ý
tưởng (biểu ý) trong bài thơ là tn?
Ở đây tính biểu cảm đã tồn tại ở
trạng thái nào?
(?) Cách biểu cảm, biểu ý ở đây có
Đọc văn bản
Đọc chú thích, trả lời
- Cá nhân
Thảo luận
- Nghe
Thảo luận:
- Giống bài: Sông núi nướcNam
+ Diễn đạt ý theo cách
.
PHÒ GIÁ VỀ KINH I/ Tìm hiểu chung :
1)Tác giả- Tác phẩm:
Chú thích * SGK/Tr 66,67.
2)Thể thơ:
câu cĩ 5
,tình , qua tác =e + Vần: 2,4
II/Tìm hiểu văn bản: A/ Nội dung:
1) Hai câu đầu: Sự chiến
thắng hào hùng của DT trong cuộc chống Nguyên- Mông xâm lược
2)Hai câu cuối : Lời
động viên xây dựng, phát
Trang 6gì giống bài trước?
-Cho HS đọc ghi nhớ
nói chắc nịch, sáng rõ, không hình ảnh, không văn hoa
+ Cảm xúc, trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng ( hào khí chiến thắng,khát vọng hoà bình thịnh trị của DT ta thời Trần
- Đọc ghi nhớ và tự ghi
triển đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
B/ Nghệ thuật:
hào hùng
- Cĩ
tái
ta và
"' tác ,
-
cơ LF @W nén , xúc vào bên trong
-Cĩ hân hoan,
3)Tiểu kết :Ghi nhớ
SGK/Tr 68.
C/ Ý nghĩa văn bản:
-
LF @W nén , xúc vào bên trong ý
(?) Em hãy so sánh 2 bài thơ để tìm Thảo luận: Tổng kết :
Trang 7sự giống nhau về hình thức biểu ý
và biểu cảm của chúng? + Hình thức biểu ý: 2 bài thơ đều thể hiện bản
lĩnh, khí phách cùa DT ta
+ Hình thúc biểu cảm:
Thể thơ khác nhau nhưng cách biểu cảm giống nhau: cách nói chắc nịch, cô đúc trong ý
tưởng, cảm xúc hoà làm
1, cảm xúc nằm trong ý tưởng
(?) Theo em, cách nói giản dị, cô
đúc trong 2 bài thơ có tác dụng gì
trong việc thể hiện hào khí chiến
thắng và khát vọng hoà bình của
DT ta ở thời đại nhà Trần
Thảo luận:
Nội dung, hình thức ăn khớp
HĐ 4 : Luyện tập
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
( Nguyên bản và dịch nghĩa)
- Nắm được : Thể thơ, tác giả,
hoàn cảnh ra đời
- Đọc bài đọc thêm
- Soạn bài : Từ Hán Việt ( trả lời
các câu hỏi trong bài)
* Nghe và tự ghi nhớ HĐ 5: Củng cố,Dặn dò
a/Củng cố:
b/ Hướng dẫn tự học
Trang 9Tuần : 5 Ngày soạn:
TỪ HÁN VIỆT
I Mục tiêu :
-
- Cĩ ý
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Khái
- Các
2/ 67 89
-III Hướng dẫn thực hiện
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài
thơ: Sông núi nước Nam và Phò
giá về kinh , Giới thiệu thể thơ,
tác giả, nội dung ý nghĩa bài thơ
đó
* Giới thiệu bài:
* Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế
nào là từ Hán Việt Ở bài này,
chúng ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố
cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép
Hán Việt
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
(?) Thế nào là từ Hán Việt?
* Nhấn mạnh Nhưng không phải
mọi từ gốc Hán đều là từ HV:
Tiệt nhiên, nhữ đẳng
được tiếp nhận vào TV
* Cho HS đọc bài thơ: “ Nam quốc
sơn hà” (bảng phụ)
(?) Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà
nghĩa là gì? Tiếng nào có thể
- Cá nhân: Từ mượn từ tiếng Hán
- Đọc bài thơ
- Cá nhân:
+ Nam: Dùng độc lập
HĐ 2 : Hình thành kiến thức :
1)Đơn vị cấu tạo từ Hán
Việt
Trang 10dùng như 2 từ đơn để đặt câu
(dùng độc lập), tiếng nào không? + Quốc, sơn, hà: Tạo từ ( phương Nam)
ghép
* So sánh: Không thể nói:
+ Cụ là nhà thơ yêu quốc.
+ Trèo sơn, lội xuống hà.
Không dùng độc lập mà để tạo từ
ghép ( quốc gia, sơn hà, giang
sơn)
(?) Vậy, tiếng để tạo từ ghép HV
gọi là gì?
* Diễn giảng mục 2 ghi nhớ
(?) Tiếng thiên trong từ thiên thư
có nghĩa là “trời”, tiếng thiên
trong từ thiên lí mã, thiên niên kỉ
nghĩa là gì? Thiên trong câu: Lí
Công Uẩn thiên đô về Thăng
Long nghĩa là gì?
(?) Vậy, em có nhận xét gì về
nghĩa của yéu tố HV? Việc hiểu
nghĩa các yếu tố HV giúp ta điều
gì?
- Cho hs đọc lại ghi nhớ
(?) Các từ: sơn hà, xâm phạm
(Nam quốc sơn hà), giang sơn (
tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại
từ ghép nào?
(?) Các từ: ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc loại từ ghép
gì? Trật tự của các yếu tố trong
các từ có giống các tiếng của từ
ghép thuần Việt cùng loại không?
(?) Các từ: Thiên thư, thạch mã, tái
phạm thuộc loại từ ghép gì? Trật tự
các yếu tố trong các từ ghép này có
gì khác so với trật tự từ TV cùng
- Cá nhân
- Đọc phần 2 ghi nhớ, ghi bài
* Thảo luận:
+ Thiên: trời (thiên thư)
+ Thiên: nghìn (thiên niên kỉ, thiên lí mã) + Thiên: Dời ( thiên đô)
- Cá nhân:
Dùng và hiểu đúng nghĩa từ HV
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận:
-Từ ghép đẳng lập
- Thảo luận:
+ Aùi quốc : yêu nước
+ Thủ môn : giữ cửa
+ Chiến thắng : đánh
thắng -Từ ghép chiùnh phụ ( yếu tố chính đứng trước Giống Tiếng Việt)
-Thảo luận:
-Từ ghép chính phụ
+ Thiên thư: sách trời + Thạch mã: ngựa đá
- Tiếng để tạo từ ghép
HV gọi là yếu tố HV
- Phần lớn yếu tố HV không được dùng độc lập như từ màchỉ dùng để tạo từ ghép Một số yếu tố
HV như: hoa, quả, bút, bảng, học, tập, có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc dùng độc lập như 1 từ
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
2)Từ ghép Hán Việt: a)Từ ghép đẳng lập: VD:…
b) Từ ghép chính phụ: + Yếu tố chính đứng trước (giống TV)
VD:…
+ Yếu tố phụ đứng trước ( khác TV)
VD:…
Trang 11loại? + Tái phạm: phạm lại
lỗi cũ
( yếu tố phụ đứng trước
(?) Qua tìm hiểu trên, em có nhận
xét gì về từ ghép HV và trật tự của
các yếu tố trong từ ghép HV?
Khác tiếng Việt)
- Đọc ghi nhớ 2 SGK
- Đọc, thảo luận
- Đại diện tổ trình bày
Tổ khác nhận xét, sửa chữa
-Cho HS đọc, thảo luận
-Đánh giá, khẳng định
-Nêu yêu cầu, cho HS thảo luận
(mỗi tổ 1 từ, hình thức trò chơi tiếp
sức)
-Nhận xét, đánh giá
-Nghe, thảo luận -Chơi tiếp sức -Nhận xét đội bạn
HĐ3: Luyện tập:
1) Phân biệt nghĩa các yếu tố HV đồng âm:
-Hoa (1) : bông -Hoa (2) : đẹp, tốt
-Phi (1) : bay
-Phi (2) : trái với, không phải là
-Phi (3) : Vợ lẻ của vua hay vợ các thái tử, vương hầu
-Gia (1) : nhà
-Gia (2) : thêm vào
-Tham (1) :ham muốn nhiều
-Tham (2) : dự vào
2) Tìm từ ghép HV: Quốc ( nước) : quốc kì,
quốc ca, quốc huy, quốc tế…
Sơn (núi) : sơn cước, sơn
dã, sơn khê, sơn động,…
Cư (ở) : cư dân, cư ngụ,
cư trú, cư xá, cư sĩ,…
Bại (thua) : bại tướng, bại
vong, thất bại, thành bại,… -Học bài ghi (ghi nhớ)
-Làm tiếp BT 3,4 SGK
Soạn câu hỏi bài: Tìm hiểu chung
về văn biểu cảm.
* Nghe và tự ghi nhớ HĐ4 : Dặn dò:
Trang 13Tuần : 5 Ngày soạn:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.Mục tiêu :
Giúp HS :
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng về VB tự sự ( hoặc mêu tả) về cấu tạo lập
VB về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài ( nếu có) và về cách sử dụng từ ngữ , đặt câu
- Đánh giá được chất lượng bài lam cảu mình so với yêu cầu của đề bài nhờ đó , có những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết làm tốt hơn những bài sau.ù
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị chấm trả bài cho HS và bản phân loại kết quả bài làm của HS.
- Bảng ( bài mẩu) để tuên dương hay sửa chũa chỉ nêu chung, không nêu tên cụ thể những bài chưa đạt.
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự.
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép tựa bài lên bảng.
-Ghi lại đề bài
HĐ2 : Đánh giá kết quả làm bài của học sinh
-Gv phát bài ra cho học sinh.
-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những chổ GV sửa.
-GV đánh giá chung những mặt đạt được và chưa đạt được của học sinh.
-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót và cách sửa chữa.
-Gv đọc một vài bài tốt và một vài bài chưa đạt của HS để các em rút kinh nghiệm.
HĐ 3 :
- sửa lỗi cụ thể , đặt biệt là lỗi diễn đạt.
- Song cần tránh lời chê trách, mà nên tìm ra những ưu điểm để khen nhăm giúp các em cố gắn.
- Công bố kết quả cụ thể.
- Đọc một vài bài mẫu cho cả lớp cùng nghe
HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
-Chốt lại những ưu và khuyết điểm (ghi trong sổ chấm trả bài)
- HS gọi điểm vào sổ
Trang 14-Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Đề: Hãy kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất.
A/ Mở bài:
- cần giới thiệu được các ý chính như sau:
+ Tự giới thiệu về mình( người kể chuyện)
+ nêu kỉ niệm định kể
B/ Thân bài :
Cần tập trung làm rõ các ý sau:
1 Mở đầu câu chuyện: nêu không gian, thời gian của chuyện
2 Diễn biến của câu chuyện:
Nêu những sự việc quan trọng nhất:
- lần lượt nêu từng sự việc
- suy nghĩ của người kể về các sự việc đó.
3 Kết thúc chuyện:
- Nêu sự việc kết thúc
- Tạo sự hoàn chỉnh cho câu chuyện.
C / kết bài: giải thích lí do là mình nhớ mãi
* Yêu cầu chung cần đạt:
a Về ND : Kể được sự việc ( KN làm em nhớ mãi, giải thích lí do làm em nhớ mãi)
b Về hình thức: XĐ ngôi kể ( xưng tôi) và lời văn trong bài viết Dù ngắn hay dài, bài viết phải có 3 phần đầy đủ: mở bài, thân bài, kết bài.
Văn phong sáng sũa không dùng từ sai, câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch đẹp
c Biểu điểm:
* Hình thức ( 2 đ) bố cục văn phong, diễn đạt, chữ viết và trình bài( 1đ); sử
dụng đúng ngôi kể(1 đ)
* Nội dung( 8đ)
Mở bài(1,5đ) TB (5đ); KB ( 1,5đ)
Trang 15
Tuần : 5 Ngày dạy:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
-
-
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
-Khái
- vai trị,
- Hai cách
2/ 67 89
-
gián
-
III Hướng dẫn thực hiện
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
*Kiểm tra :
Kiểm tra việc soạn bài của học
sinh
* Giới thiệu bài:
-Trong đời sống, ai cũng có tình
cảm Tình cảm đối với cảnh, đối
với vật, đối với mọi người Khi ta
có tình cảm dồn nén, chất chứa
không nói ra được thì người ta
dùng thơ, văn để biểu hiện tình
cảm Loại văn thơ đó gọi là văn
thơ biểu cảm Vậy văn biểu cảm là
loại văn ntn? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết học hôm nay
-Lớp trưởng báo cáo
-Gọi 2 HS kiểm tra bài soạn
-Nghe
HĐ1: Khởi động:
- Cho HS đọc những câu ca dao
SGK
(?) Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm,
cảm xúc gì?
(?) Người ta thổ lộ tình cảm để làm
-Đọc
-Cá nhân
-Mong được chia sẻ và
HĐ2: Hình thành kiến thức :
1)Nhu cầu biểu cảm của con người:
Trang 16(?) Khi nào người ta có nhu cầu
biểu cảm?
đồng cảm
-Khi có tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm
-Khi có tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn được biểu hiện cho người khác thì người ta có nhu cầu
(?) Người ta biểu cảm bằng phương
tiện nào? ( Khi viết thư cho người
thân, bạn bè em có thường biểu lộ
tình cảm không?)
- Cho HS đọc 2 đoạn văn SGK
(?) Hai đoạn văn biểu đạt nội dung
gì?
(?) Nội dung ấy có đặc điểm gì
khác so với nội dung của văn bản
tự sự và miêu tả ?
(?) Có người cho rằng tình cảm,
cảm xúc trong văn bản biểu cảm
phải là tình cảm, cảm xúc thấm
nhuần tư tưởng nhân văn Qua hai
đoạn văn trên, em có tán thành ý
kiến đó không ?
* Dùng bài tập 6 SBT T39 để
minh hoạ thêm
(?) Em có nhận xét gì về phương
thức biểu đạt tình cảm ở hai văn
bản trên ?
- Thế nào là biểu cảm trực tiếp ?
tìm từ ngữ hình ảnh có giá trị ?
- Thế nào là biểu cảm gián tiếp?
Chỉ ra những hình ảnh và liên
tưởng có giá trị biểu cảm ?
* Lưu ý HS : Văn biểu cảm chỉ
-cảm nhận được
-Thư từ, thơ, văn ( ca hát, vẽ tranh, đánh đàn, nhảy múa, thổi sáo…)
-Đọc, thảo luận:
1.Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những
kỉ niệm
2.Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước
Chủ yếu là bộc tình cảm của người viết
* Thảo luận : Tán thành
vì tình cảm đẹp, vô tư mamg lí tưởng đẹp, giàu tính nhân văn (Yêu con người, thiên nhiên, tổ quốc; ghét thói tầm thương, độc ác) mới được mọi người đồng cảm
Ngược lại, những tình cảm nhỏ nhoi, ích kỉ không nên viết ra vì không ai đồng cảm
- Cá nhân :
+ Đoạn 1 : Biểu cảm trực
tiếp (nói thẳng tình cảm của mình)
Từ ngữ: Thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ các kĩ niệm
+ Đoạn 2: Biểu cảm gián
tiếp (không nói thẳng cảm xúc ra)
mà thông qua miêu tả tiếng hát trên đài, tiếng hát trong tâm hồn, tiếng
biểu cảm ( những bức thư, bài thơ, bài văn là phương tiện biểu cảm)
2)Đặc điểm chung của
văn biểu cảm :
- Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
- Biểu cảm trực tiếp hoặc thông qua biện pháp tự sự, miêu tả để gián tiếp khơi gợi tình cảm
... trả lời- Cá nhân
Thảo luận
- Nghe
Thảo luận:
- Giống bài: Sông núi nướcNam
+ Diễn đạt ý theo cách
.
PHÒ GIÁ VỀ KINH I/ Tìm hiểu... thơ, văn để biểu tình
cảm Loại văn thơ gọi văn
thơ biểu cảm Vậy văn biểu cảm
loại văn ntn? Chúng ta tìm
hiểu qua tiết học hơm
-Lớp trưởng báo cáo
-Gọi...
-Hoa (1) : -Hoa (2) : đẹp, tốt
-Phi (1) : bay
-Phi (2) : trái với, không phải
-Phi (3) : Vợ lẻ vua hay vợ thái tử, vương hầu
-Gia (1) : nhà
-Gia (2) : thêm