- HS trao đổi và làm bài vào nháp VBT GV ghi bảng phần trình bày của HS - Trình bày miệng trước lớp, nhận xét, bổ * tính tình, tư chất của Lu-i: chăm chỉ, giỏi.. KL: Những từ chỉ tính tì[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/11/2011 Ngày giảng: 14/11/2011 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi (TLCH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa nội dung bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Giới thiệu chủ điểm “có chí thì nên”
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc(11)
* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn
GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD
HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích
- Kinh ngạc, mảnh gạch, chăn trâu
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (4 em) 1 em đọc chú giải
- Luyện đọc từ khó (3 – 4 em)
4 HS đọc 4 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- HS đọc to đoạn 1,2
+ Câu 1(SGK)?
- HS đọc thầm phần còn lại
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
+ Câu 4 (SGK)?
GV KL: Cả 3 tục ngữ thành ngữ đều đúng
- Cả lớp đọc thầm, tlch sgk C1: Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường, có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- Cả lớp
C2: Nhà nghèo Hiền phải bỏ học Ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lướp nghe giảng Tối đến mượn vở bạn
C3: Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều
C4: thảo luận nhóm 4 để đưa ra câu TL hợp lí nhất
- HS trình bày kết quả của nhóm mình,
Trang 2nhưng mỗi câu có mặt đúng riêng Để chọn 1
câu ta nên chọn câu tục ngữ “Có chí thì nên”
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
nhóm khác nhận xét GV chốt
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’).
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Thầy phải kinh
ngạc thả đom đóm vào trong”
GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc
GV cùng cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn Cả lớp lắng nghe để tìm ra giọng đọc phù hợp với nội dung bài đọc
- HS lắng nghe
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em) H+G: Nhận xét, đánh giá
D Củng cố (2’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
+ Truyện đọc này giúp em hiểu điều gì?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS trả lời – nhận xét
H Đọc toàn bài - nêu nội dung bài (1 em)
- HS xem lại bài “Nếu chúng mình có phép lạ” chuẩn bị cho chính tả giờ sau
-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)
-************* -Toán Tiết 51 NHÂN VỚI SỐ 10, 100, 1000,
CHIA CHO SỐ 10, 100, 1000, (Trang 59)
I Mục đích – yêu cầu
Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
C Dạy bài mới
Trang 31 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’).
a) HD HS nhân một số TN với 10 hoặc chia số
tròn chục cho 10
* 35 x 10 = ?
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- GV yêu cầu HS so sánh số 35 với kết quả của
phép nhân 35 x 10
KL: Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
* GV ghi phép tính lên bảng: 350 : 10 = ?
GV viết: 35 x 10 = 350
Ta có 350 : 10 = 35
KL: Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ
bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
- HS nhắc lại 2 KL nhân với 10 và chia cho 10
- HS nêu tính chất giao hoán của phép nhân trên bảng và tính kết quả ra nháp
- 1 HS so sánh kết quả và rút ra kết luận
- HS nhận xét mối quan hệ giữa phép tính 35 x 10 = 350 và 350 : 10 = 35 (Trong phép nhân 35 x 10 giá trị gấp
10 lần, 350 : 10 giá trị giảm 10 lần)
- 2 HS
b) HD HS nhân một số TN với 100, 1000,
hoặc chia số tròn chục cho 100, 1000,
GV HD tương tự phần a
- GV nêu 1 vài ví dụ cho HS thực hành nhẩm
12 x 10, 23 x 100, 34 x 1000,
230 : 10, 2400 : 100, 373000: 1000,
* Nhận xét chung
- HS tự rút ra kết luận
- 3 HS đọc nhận xét chung, cả lớp đọc thầm
3 HD thực hành
Bài 1Tính nhẩm (10’) (Đại trà cột 1,2 K-G 3)
GV gọi HS đứng tại chỗ nêu ra đáp án, mỗi HS
làm 1 phép tính
- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nhắc lại kiến thức vừa học
- HS nêu đáp án (12 em) Mỗi phép tính có 1 nhận xét
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm (8’):
(Đại trà 3 phép tính, K- G cả bài)
GV y/c HS nhắc lại kiến thức 1 yến (1 tạ, 1 tấn)
= ? ki-lô-gam
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Chấm
1 số bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nhắc lại kiến thức đo khối lượng
- 3 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm vào nháp
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học
- Nhận xét chung giờ học
- HS nêu lại kết luận chung trong phần bài học
“Tính chất kết hợp của phép nhân”
Trang 4-*************** -Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Chính tả (nhớ - viết)
Tiết 11 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục đích – yêu cầu
- Nhớ và viết lại các đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ “nếu chúng mình
có phép lạ”
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s/x, dấu hỏi, dấu ngã
- HS K-G làm đúng bài tập 3 sgk
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Giới thiệu chủ điểm “có chí thì nên”
2 HD HS nhớ viết.
a) HD HS chuẩn bị (8’)
- GV nêu yêu cầu của bài
Từ dễ sai: giống, phép lạ, chớp mắt
- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu bài “Nếu chúng
mình có phép lạ” Cả lớp theo dõi
- 1 -> 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ Chú ý từ hay viết sai cùng cách trình bày từng khổ thơ
b) Viết chính tả (15’)
GV đọc lại bài 1 lần
Chú ý: nhắc nhở tư thế ngồi viết
- HS gấp sách nhớ bài và viết vào vở Viết xong tự soát lại bài
c) Chấm bài (5’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
c HD HS làm bài tập (7’).
Bài 2a: Điền vào chỗ tróng s/x
- GV trao bảng phụ ghi nội dung bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài trong VBT bằng bút chì
- 1 HS lên làm trên bảng phụ HS khác nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)
H Đọc lại bài đã điền (2 em)
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT Bài 3: (Dành cho HS K-G)
GV chốt câu trả lời đúng
a) Tốt gỗ sơn
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài trong VBT bằng bút chì 1
HS đọc lại các câu đã sửa
Trang 5b) Xấu người, đẹp nết.
c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bễ
d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
GV giải thích nghĩa của từng câu - HS thi đọc thuộc lòng những câu trên
D Củng cố (2’)
G nhận xét tiết học
nhớ cho lần viết sau
- Chuẩn bị bài “Người chiến sĩ giàu nghị lực”
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài.Nước sơn đẹp sơn trên gỗ xấu thì vật đó vẫn chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn hươn chỉ đẹp vẻ bên ngoài
+ Xấu người đẹp nết: Người có ngoại hình xấu nhưng tâm tính tốt
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: mùa hè ăn cá ở sông ngon và mùa đông ăn cá biển ngon + Trăng mờ cao hơn đồi: Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù có sa sút thế nào cũng vẫn còn hơn những người khác (quan niệm này không hoàn toàn đúng)
-*************** -Toán Tiết 52 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Trang 60)
I Mục đích – yêu cầu
Giúp HS
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “tính chất giao hoán của phép nhân”
13 x 5 = x 13, 34 x 8 = 8 x
Bài “Nhân với 10, 100, 1000, Chia số tròn
chục cho 10, 100, 1000, ”
2000 : 1000, 230 x 100, 21 x 10
GV nhận xét và cho điểm
- HS nêu tính chất và làm bài tập (2 HS) Cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’).
a) So sánh giá trị của 2 biểu thức
GV viết lên bảng 2 biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
- 2 HS lên bảng tính giá trị của 2 biểu thức Cả lớp làm vào nháp
Trang 62 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) = 24
- 1 HS nhận xét kết quả GV chốt
- 1 HS so sánh kết quả của 2 biểu thức b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
GV treo bảng phụ Gt cấu tạo bảng và cách làm
GV cho lần lượt giá trị của a, b, c
Vậy ta luôn có: (a x b) x c = a x (b x c)
(a x b) x c gọi là một tích nhân với 1 số
a x (b x c) gọi là một số nhân với 1 tích
KL (SGK T.60)
Y/c HS đọc KL
Chú ý: a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
Đây là phép nhân có 3 thừa số
HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c
và a x (b x c) GV điền vào bảng
- 1 HS so sánh kết quả
- 1 HS rút ra KL về tính chất kết hợp
- 3 HS đọc KL
3 HD thực hành
Bài 1: Tính bằng hai cách theo mẫu (12’)
(HS đại trà làm phần a, K-G làm cả bài)
a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 90
b) 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
3 x 4 x5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp nhẩm mẫu và nhớ cách làm
- 2 HS làm vào bảng nhóm Cả lớp làm vào vở HS nhận xét kết quả
Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất (7’):
(Đại trà làm phần a, K- G cả bài)
a) Áp dụng tính chất kết hợp
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
b) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
2 x 26 x 5 =2 x 5 x 26 = 10 x 26 = 260
5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Chấm
1 số bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cách làm bài
H Làm bài trên bảng nhóm (2 em) Cả lớp làm vào vở
- HS khác nhận xét kết quả và chữa bài
Bài 3: (Dành cho HS K-G)
GV quan sát HS làm bài vào vở, HD thêm nếu
HS còn lúng túng
Bài giải Tất cả có số HS là:
8 x 15 x 2 = 120 x 2 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh
1 HS nêu yêu cầu của bài
H Nêu cái đã cho và cái phải tìm
- Làm bài vào vở
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học
- Nhận xét chung giờ học
- HS nêu lại kết luận trong bài học
Trang 7E Dặn dò (1’) - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Nhân với số có tận cùng là chữ số 0”
-*************** -Khoa học Tiết 21 BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu
- Nêu được nước tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí
- Làm thí nghiệm vè sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang khí và ngược lại
II Đồ dùng dạy học:
Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau
III Các hoạt động dạy – học
A Ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Nước có những tính chất gì?
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm
H: Nêu tính chất của nước (1 em)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (30’).
HĐ1: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại (13’)
- Y/c HS lấy ví dụ nước ở thể lỏng
+ Nước trên mặt bảng đi đâu?
GV dẫn HS đi làm thí nghiệm như hình 3
Y/c HS thực hành theo nhóm 4
GV giải thích thí nghiệm:
+ Lấy ví dụ nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí
+ Nêu một số hiện tượng nước ở thể lỏng bay hơi
vào không khí
KL: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao bay hơi
nhanh hơn ở nhiệt độ thấp Hơi nước không thể
nhìn bằng mắt thường Nước ở thể khí gặp lạnh
ngưng tụ lại thành nước ở thế lỏng
H: QS hình 1, 2 và mô tả những gì HS nhìn thấy (2 em)
+ Nước ở sông, ao, hồ,
- HS cầm khăn và lau lên bảng Cả lớp quan sát hiện tượng 1 HS nêu hiện tượng HS khác nhận xét
+ Nước bị bốc hơi
- HS quan sát và nêu hiện tượng trên cốc nước của nhóm mình
- HS lắng nghe
H trả lời, nhận xét bổ sung
HĐ2: Nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và
ngược lại (10’)
- HS qs hình 4, 5 SGK và suy nghĩ TLCH:
Trang 8+ Mùa hè, người ta thường bỏ cái gì vào trong cốc
nước để uống? Cái đó được lấy từ đâu?
+ Nêu những điều em biết về hiện tượng đóng
thành đá của nước Và hiện tượng đá tan chảy
+ Kể thêm vài dạng nước ở thể rắn
KL: - Khi để nước ở nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC
nước sẽ chuyển dần từ lỏng sang rắn Hiện tượng
này gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình
dạng nhất định
- Đá, băng, tuyết bắt đầu nóng chảy thành nước ở
thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng này
gọi là sự nóng chảy
- 4 HS TL, nhận xét và bổ sung
HĐ3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước (7’).
+ Nước tồn tại ở những thể nào? Nêu tính chất của
nước ở từng thể đó
+ Ở thể nào nước không có hình dạng nhất định, ở
thể nào có hình dạng nhất định?
+ Vẽ sơ đồ sự chuyển thể thành các dạng của nước
- HS TL, nhận xét và bổ sung
- 1 HS vẽ trên bảng và giải thích Cả lớp vẽ vào vở
D Củng cố (2’)
GV hệ thống nội dung và nhận xét tiết học
- Lhệ: Học xong bài học em biết những gì? Nước có cần được bảo về không?
Vì sao?
chuẩn bị bài “Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra”
-*************** -Luyện từ và câu Tiết 21 LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục đích – yêu cầu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3 SGK)
- HS K-G biết đặt câu có sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa nội dung bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Động từ” - HS nêu ghi nhớ và cho ví dụ vài động từ
+ Đtừ là những từ chỉ hoạt động trạng thái
Trang 9- GV nhận xét, cho điểm của sự vật Ví dụ: đi, hát, vẽ, ăn,
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD thực hành (Bài tập 1 (bỏ))
Bài tập 2
Đ.án
a) đã
b) đã đang sắp
- 2 HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ và làm bài cá nhân vào
vở hoặc VBT
- Nêu miệng kết quả (2 em) HS khác nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
Bài tập 3
Một nhà bác học đang (đã thay bằng đang) làm
việc trong phòng Bỗng người phục vụ bước
vào, nói nhỏ với ông:
- Thưa giáo sư, có kẻ trộm lẻn vào thư viện của
ngài Giáo sư hỏi:
-Nó đọc gì thế? (hoặc nó đang đọc gì thế?)
GV y/c HS giải thích từ đã thay thế và yếu tố
gây cười của truyện
- HS đọc yêu cầu của BT cùng mẩu chuyện vui Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài
- Nêu miệng kết quả (2 em) HS khác nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS giải thích
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
cho người thân nghe
- HS chuẩn bị trước bài “Tính từ”
-*************** -Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
Kể chuyện
Tiết 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “bàn chân kì diệu” (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa nội dung truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 10Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia - HS kể câu chuyện về ước mơ đẹp của
mình haowjc của bạn
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Giới thiệu chủ điểm “có chí thì nên”
2 GV kể.
Gv kể (2 hoặc 3 lần): giọng thong thả, chậm
Cần nhấn giọng từ: thập thò, mềm nhũn, buông
thõng, bất động, nhòe ướt, quay ngoắt, co quắp
- Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu thêm về nv
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa
- Lần 3: Nếu cần
3 HD HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
* Kể chuyện trong nhóm
* Thi kể trước lớp (kể 2 -3 lượt câu chuyện)
+ Em học được điều gì từ tấm gương của anh
Nguyễn Ngọc Ký?
* Nội dung: (Như phần mục tiêu)
- HS đọc yêu cầu 1 và thực hành kể theo nhóm 3 (mỗi em kể 2 tranh)
- HS đọc yêu cầu 2 và thực hiện kể theo nhóm đôi toàn bộ câu chuyện
- 3 HS thi kể trước lớp (mỗi em 2 kể 2 tranh)
H thi kể toàn bộ câu chuyện (vài em)
- HS nêu ý các nhân (4-5 em)
H Nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học - HS nhắc lại nội dung truyện
nghe và chuẩn bị bài “Ôn tập: Bàn chân kì diệu”
-*************** -Toán Tiết 53 NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục đích – yêu cầu
Giúp HS
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)