1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 10 - Chương I - Bài 2: Phép cộng các vectơ - Bài tập

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 82,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

CHƯƠNG I TIẾT 4

Ngày tháng năm 2004

I Mục đích yêu cầu của bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản: Các khái niệm và qui tắc về phép cộng hai vectơ.

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng áp dụng qui tắc ba điểm và qui tắc hình bình hành vào giải toán vectơ

3 Thái độ nhận thức: Làm rõ mối quan hệ giữa toán học và vật lí học, toán học là công cụ của các

môn học khác Kích thích ở học sinh ý thích và tính chủ động tự giác trong việc học toán

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, SGK, SGK HH10 Ban A (Thí điểm).

III Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu qui tắc 3 điểm, qui tắc hình bình hành.

2 Giảng bài mới:

5’

5’

5’

1 Cho bốn điểm A, B,

C, D Chứng minh rằng:

CB AD CD

AB  

Giải

Ta có: ABCD= =

=

BD CB DB

AD  

= ) (DB BD CB

AD  

0

 CB

AD

= ADCB (đpcm)

2 Chứng minh rằng nếu

thì

CD

ABACBD

Giải

Ta có:

ACABBC

= ABBDDC

= BDCDDC

= BDCC

= BD0

= BD

3 Cho O là trung điểm

đoạn thẳng AB Chứng

minh: OA  OB0

Giải

Vì O là trung điểm AB

nên ta có: AOOB

Suy ra:

OAOBOAAO

= OO

- Có thể chứng minh một đẳng thức bằng những phương pháp nào?

- Vế phải của đẳng thức cần chứng minh có ADCB, ta cần thêm những điểm nào vào vế trái đẳng thức?

- Phép cộng vectơ có những tính chất nào?

- Ta chọn cách nào để chứng minh?

* Học sinh có thể mắc phải cách giải: Ta có:

BD CB CB AC CD

ACBD

- Từ vectơ AC ta thêm vào điểm gì để có vectơ AB?

- Từ vectơ BC ta làm gì để có BD?

- Kết hợp với giả thiết ta có điều gì?

 Giáo viên vẽ hình và hỏi:

- Với O là trung điểm AB, ta có những vectơ nào bằng nhau?

- Từ đó, tổng OAOB bằng tổng nào?

- Biến đổi vế này thành vế kia hoặc biến đổi tương đương

- Ta cần thêm điểm D và điểm B

- Phép cộng vectơ có tính chất kết hợp, giao hoán và tính chất của vectơ-không

- Biến đổi AC kết hợp với giả thiết hoặc biến đổi từ giả thiết

- Ta thêm vào điểm B

- Ta thêm vào điểm D

- Ta có: ABBDDC =

DC CD

BD 

 Học sinh chú ý tìm cách giải theo hướng dẫn

- Ta có: AOOB,BOOA

- Tổng OAOB = OAAO

§2 PHÉP CỘNG CÁC VECTƠ - BÀI TẬP

Lop10.com

Trang 2

7’

8’

10’

= (đpcm)0

4 Gọi O là tâm hình

bình hành ABCD

Chứng minh:

0

OB OC OD

OA

Giải

Ta có O là trung điểm

AC và BD nên theo kết

quả bài trên ta có:

0

 OC

OA

OB  OD0

Suy ra:

0

OB OC OD

OA

5 Cho ba điểm O, A, B

không thẳng hàng Với

điều kiện nào thì vectơ

nằm trên

OB

OA

đường phân giác của

góc AOB?

6 Cho hai lực đều có độ

lớn là 100N, có điểm đặt

tại ) và tạo với nhau góc

600 Tìm cường độ lực

tổng hợp của hai lực ấy

 Giáo viên vẽ hình:

C B

O

- Hai đường chéo hình bình hành như thế nào với nhau?

- Theo kết quả bài trên ta có những kết quả nào?

- Theo qui tắc hình bình hành, vectơ tổng là vectơ nào?

- Khi nào đường chéo hình bình hành trở thành đường phân giác?

100N

100N

60 0

- Tìm tổng hợp lực theo qui tắc nào?

 Học sinh chú ý theo dõi

- Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

- Ta có: OA  OC0

OB  OD0

- Vectơ tổng là đường chéo hình bình hành OACB

- Khi hình bình hành là hình thoi

- Theo qui tắc hình bình hành

3 Củng cố: Phép cộng hai vectơ, qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành

4 Bài tập về nhà: Đọc trước bài “Phép trừ hai vectơ”

Lop10.com

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w