Thái độ nhận thức: Hứng thú khi tìm ra mối liên hệ giữa hình học và đại số, thấy được tính chất thực tiễn của toán học, làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán từ đó hình th[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG I TIẾT 12
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản: Hệ trục tọa độ và tọa độ của một vectơ.
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện tính linh hoạt và tính sáng tạo của trí tuệ; Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ
3 Thái độ nhận thức: Hứng thú khi tìm ra mối liên hệ giữa hình học và đại số, thấy được tính chất
thực tiễn của toán học, làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SGK HH10 Ban A (Thí điểm).
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trục tọa độ? Nếu u a i thì a là gì của vectơ ? Hai vectơ bằng nhau u
khi nào? Tổng, hiệu, tích một số với vectơ có tọa độ như thế nào?
2 Giảng bài mới:
15’
25’
1 Hệ trục tọa độ vuông góc:
y'
y
O i j
Định nghĩa: Hệ gồm hai
trục x’Ox, y’Oy vuông góc
nhau gọi là hệ tọa độ Descartes
vuông góc (hay hệ tọa độ)
Kí hiệu: Oxy
Trục x’Ox gọi là trục hoành,
trục y’Oy gọi là trục tung
Điểm O gọi là điểm gốc của
hệ tọa độ đó
2 Tọa độ của vectơ:
Định lí: Trên mặt phẳng với
hệ trục tọa độ Oxy cho một
vectơ tùy ý Khi đó có duy u
nhất một cặp số thực x và y sao
cho u x iyj
Định nghĩa: Nếu u x iyj
thì cặp số x và y được gọi là
tọa độ của vectơ đối với hệ u
tọa độ Oxy, và viết u( y x; )
Giáo viên treo hình vẽ:
I
1 2 3 4 5 6 7 8 9
H
E F G
D C B A
O
- Chiếc thuyền phải tránh những
vị trí nào để không gặp như lôi?
- Khoảng cách mỗi cột, mỗi dòng như thế nào với nhau?
- Trên hình vẽ, cột O và dòng 1 như thế nào với nhau?
- Theo qui tắc hình bình hành thì là tổng hai vectơ nào?
u
- Vectơ a,bnhư thế nào với i,j
?
u a b i j O
x y
Học sinh chú ý hình vẽ để phát hiện vấn đề mới trong hình vẽ
- Chiếc thuyền phải tránh những vị trí (H; 2), (A; 2), (E; 4), (B; 5), (F; 8)
- Mỗi cột, mỗi dòng cách nhau một khoảng không đổi
- Cột O và dòng 1 vuông góc với nhau
- Ta có: u ab
- Ta có: a y.j
bx.i
§6 HỆ TRỤC TỌA ĐỘ DESCARTES VUÔNG GÓC
Trang 2hoặc u( y x; ) Số x gọi là hoành
độ, số y gọi là tung độ của
vectơ u
Tính chất: Nếu u( y x; )
và v(x;'y') thì:
a) uv (xx;'y y');
b) uv (xx;'yy')
c) k u(kx;ky);
d) u x2 y2
- Từ đó hãy biễu diễn vectơ u
theo vectơ ivà j?
- Nếu có một cặp x’, y’ sao cho
thì x, y và x’, y’
j y i x
u ' ' như thế nào với nhau?
- Biễu diễn u,v theo hai vectơ
?
j
i
,
- Từ đó ta suy ra được điều gì?
- Theo Pitago độ dài vectơ u
tính bằng độ dài vectơ nào?
- Tính bình phương độ dài vectơ (chú ý =1) ?
b
a, i
- Suy ra: ux i yj
- Khi đó x = x’ và y = y’
- Ta có: u x iyj
vx'iy'j
- Suy ra:
j y y i x x v
u( ')( ')
j ky i kx v u
k ( )( )
- Độ dài vectơ :u
2 2
b a
u
- Ta tính được:
1 ,
1 2
2
b
a
3 Củng cố: Hệ trục tọa độ được hình thành như thế nào? thế nào là tọa độ một vectơ? tọa độ vectơ có những tính chất nào?
4 Bài tập về nhà: 1, 2, 3 SGK trang 23, 24
Trang 3TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG I TIẾT 13
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản: Tọa độ của một điểm trên hệ tọa độ, biểu thức đại số của điểm chia đoạn thẳng
theo tỉ số k
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các kĩ năng tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ nhận thức: Hứng thú khi tìm ra mối liên hệ giữa hình học và đại số, thấy được tính chất
thực tiễn của toán học, làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán từ đó hình thành quan điểm “Mọi sự vật và hiện đều có mối quan hệ biện chứng với nhau”
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, SGK, SGK HH10 Ban A (Thí điểm).
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Tọa độ của một điểm trên trục được tính như thế nào? Cho hai điểm A(a) , B(b),
vectơ AB được tính như thế nào? Nêu hệ thức Saclơ?
2 Giảng bài mới:
20’ 3 Tọa độ của một điểm:
Định nghĩa: Trong mặt phẳng
với hệ tọa độ Oxy, cho một điểm
M nào đó Khi đó tọa độ của
vectơ OM cũng được gọi là tọa
độ của điểm M đối với hệ tọa độ
ấy
Nếu tọa độ của M là cặp số x,
y thì ta viết M = (x; y) hoặc M(x;
y) Số x gọi là hoành độ, số y gọi
là tung độ của điểm M
M = (x; y) OM x i yj
y
x
j
M
M M
1 2
x = OM1; y = OM2
Định lí: Đối với hệ trục tọa
độ Oxy cho hai điểm A = (x; y)
và B = (x’; y’) thì:
a)AB(x'x;y'y)
b) AB (x'x)2 (y'y)2
- Mỗi điểm M trên mặt phẳng được xác định bởi vectơ nào?
- Trên trục x’Ox, tọa độ điểm M được định nghĩa như thế nào?
Giáo viên cho học sinh tìm tọa độ các điểm A, B, C, D trên hình để khắc sâu kiến thức
y
x O
-2 -1
1 2
-1 -2 3
-3
A B
D
C
- Hãy xác định tọa độ các điểm
A, B, C, D ?
- Hoành độ x của điểm M là độ dài đại số của đoạn thẳng nào?
- Tung độ y của điểm M là độ dài đại số của đoạn thẳng nào?
- Tìm tọa độ vectơ OBOA?
- Tọa độ vectơ OBOA là tọa độ vectơ nào?
- Vì sao ta có đẳng thức tính độ dài vectơ AB?
- Điểm M hoàn toàn được xác định bởi OM
- Tọa độ điểm M chính là tọa độ OM ?
Giáo viên chú ý để khắc sâu kiến thức
- Điểm A(3; 2), B(-1; 1), C(2; -2), D(-2; -1)
- Hoành độ x của M là độ dài đại số của OM1
- Tung độ y của M là độ dài đại số của OM2
- Tọa độ OBOA là (x’ – x; y’ – y)
- Là tọa độ vectơ AB
- Dựa vào dài đại số của hai cạnh tam giác vuông chứa hai điểm A, B
§6 HỆ TRỤC TỌA ĐỘ DESCARTES VUÔNG GÓC
Trang 410’
10’
4 Chia đoạn thẳng theo tỉ số
cho trước:
Định lí: Cho hai điểm A = (x;
y) và B = (x’; y’) Nếu điểm M
chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k
1 thì M có tọa độ là:
k
ky y y k
kx x
1
'
; 1 '
Khi k = -1 ta có: Trung điểm
M của đoạn thẳng nối hai điểm
A = (x; y) và B = (x’; y’) có tọa
độ là:
2
'
; 2
y x x
5 Tọa độ trọng tâm tam giác:
Cho ba điểm A(xA, yA), B(xB,
yB), C(xC, yC) Gọi G(xG, yG) là
trọng tâm ABC, ta có:
3
3
C B A G
C B A G
y y y y
x x x x
- Nếu M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k thì ta có đẳng thức nào?
- Tọa độ các vectơ MA, k MB
như thế nào?
- Nếu M là trung điểm AB thì k là giá trị nào?
- Khi đó ta có điều gì?
- Nếu G là trọng tâm tam giác ABC ta có điều gì?
- Từ đó ta có được điều gì?
- Ta có: MAk MB
- Tọa độ MA, k MB là:
)
; (x x M y y M
MA
) '
; ' (kx kx M ky ky M MB
- Khi M là trung điểm AB thì k = -1
- Tọa độ trung điểm của hai điểm A, B là trung bình cộng các tọa độ tương ứng
- Ta có:
0
GB GC GA
- Ta được:
xA + xB + xC +3xG = 0
yA + yB + yC +3yG = 0
3 Củng cố: Tọa độ của một điểm trên hệ trục là tọa độ vectơ nào? Biểu thức đại số của điểm chia đoạn thẳng theo tỉ số k như thế nào?
4 Bài tập về nhà: 4, 5, 6 SGK trang 24