Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 46
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Định nghĩa:
Phép đặt tương ứng mỗi
điểm M với điểm M’ đối xứng
với M qua đường thẳng d gọi là
phép đối xứng trục
Đường thẳng d gọi là trục
đối xứng
Kí hiệu: Đd
Nếu M’ là điểm đối xứng
với M qua d thì ta nói: phép đối
xứng trục Đd biến điểm M
thành điểm M’, hoặc M’ là ảnh
của điểm M qua phép đối xứng
trục Đd
* Dựng ảnh của một điểm:
Cho một điểm M và một đường
thẳng d Dựng ảnh của M qua
phép đối xứng trục Đd
Nếu M nằm trên d thì
M’ M
Nếu M không nằm trên
d, dựng đường thẳng a đi qua M
và vuông góc d tại O Lấy điểm
§1 PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC
Trang 2M’ trên a sao cho OM = OM’.
d M
M' O
* Cho phép đối xứng trục Đd
và một hình H Với điểm M
H ta có M’ là ảnh của M qua
Đd Hình H’ gồm những điểm
M’ như thế gọi là hình đối
xứng với hình H qua đường
thẳng d, hoặc phép đối xứng Đd
biến hình H thành hình H’, hay
hình H’ là ảnh của hình H qua
phép đối xứng trục Đd
d
P
Q
R
M
P'
Q'
R'
M'
2 Các tính chất của phép đối
xứng trục:
Định lí: Nếu phép đối xứng
trục biến hai điểm bất kì thành
hai điểm bất kì M và N thành
hai điểm M’ và N’ thì MN =
M’N’
d M
N
M' N'
Hệ quả 1: Phép đối xứng
trục biến ba điểm thẳng hàng
thành ba điểm thẳng hàng và
không làm thay đổi thứ tự của
ba điểm thẳng hàng đó
d M
N
M'
N'
Hệ quả 2: Phép đối xứng
trục:
a) Biến một đường thẳng
thành một đường thẳng,
Trang 3b) Biến một tia thành một
tia,
c) Biến một đoạn thẳng
thành một đoạn thẳng có độ dài
bằng nó,
d) Biến một góc thành một
góc có số đo bằng nó,
e) Biến một tam giác thành
một tam giác bằng nó, một
đường tròn thành một đường
tròn bằng nó
3 Trục đối xứng của một
hình:
Định nghĩa: Đường thẳng d
gọi là trục đối xứng của hình H
nếu phép đối xứng trục Đd biến
hình H thành chính nó
d M
M'
VD: Đường tròn có vô số
trục đối xứng là đường thẳng đi
qua tâm
4 Các bài toán cơ bản:
a) Dựng ảnh của một hình
qua phép đối xứng trục Đd
VD1: Dựng ảnh của
ABC qua phép đối xứng trục
ĐAB
A
B C
b) Chứng minh một bài toán
hình học bằng phép đối xứng
trục
VD: Cho ABC, đường cao
AH Gọi M là ảnh của H qua
phép đối xứng trục ĐAB, N là
ảnh của H qua phép đối xứng
trục ĐAC MN cắt AB và AC tại
I và J Chứng minh AHI =
AHJ
Trang 4M
I J
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: