1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 7 năm học 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Cuộc sống hiện nay, theo em,có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm x­a?­íc mơ của anh đã trở thành hiện thực Hs liªn hÖ c.§äc diÔn c¶m - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - GV [r]

Trang 1

Tuần 7

Thứ 2 ngày 15 tháng 10 năm 2012

Tập đọc:

Trung thu độc lập

I.Mục đích yêu cầu:

1 Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của

anh về tương lai của các em trong đêm Trung Thu độc lập đầu tiên của đất nước

-KNS: Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.Hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)2 hs đọc bài “Chị em tôi” nêu nội dung bài.

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu về chủ điểm và bài đọc: (1 phút)

2.Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài: (27 phút)

a, Luyện đọc: - GV chia bài văn thành 3 đoạn

+Đoạn 1:Từ đầu đến của các em

+Đoạn 2: tiếp theo đến to lớn vui tươi

+Đoạn 3:phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ ở chú giải

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn

- đọc trong nhóm 2 Thi đua giữa các nhóm

- Gv đọc diễn cảm cả bài

b, Tìm hiểu bài: Đoạn 1: (Đọc thầm)

-Hỏi:Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung Thu trại và các em nhỏ vào thời điểm nào? (Vào thời điểm anh đứng gác ở trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên )

-Gv giải thích từ “Trung Thu”

-Hỏi: Trung thu đọc lập có gì đẹp?

(Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập, trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN

độc lập yêu quý,… )

Đoạn 2: (Đọc thầm)

-Hỏi: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? (Nhà máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới trên những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít,cao thẳm,

rải trên đồng lúa bát ngát, trên nông trường to lớn ,vui tươi )

Hỏi: Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung Thu độc lập? (Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu

có hơn nhiều,…)

Trang 2

Hỏi: Cuộc sống hiện nay, theo em,có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm xưa?(ước

mơ của anh đã trở thành hiện thực)

Hs liên hệ

c.Đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+GV đọc mẫu

+HS luyện đọc theo cặp

+HS thi đọc GV theo dõi uốn nắn

3 Củng cố - dặn dò: (2 phút)

-Hỏi : Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- GV dặn hs về nhà đọc trước vở kịch “ở vương quốc tương lai”

-Mỹ thuật:

Có Gv bộ môn chuyên trách

-Toán:

Luyện tập I.Mục tiêu:

Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thữ lại phép cộng, thử lại phép trừ

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

- HS cần làm được bài 1, bài 2, bài 3

II.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Gọi Hs lên đặt tính: 6370 – 1682 ; 431 + 6003 B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Hướng dẫn làm bài tập: (27 phút)

Bài 1: a GV nêu phép cộng 2 416 + 2 164

1 HS lên bảng đặt tính và tính

1 HS nêu cách thử lại và thử lại phép tính

b Làm tương tự vào vở

35 462 + 27 519 ; 69 108 + 2074 ; 267 345 + 31925

Hs chữa bài Gv nhận xét

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài và làm bài rồi chữa bài.hs nêu phép trừ: 6839 – 482

HS nêu cách thử lại của phép trừ ( Muốn thử lại phép trừ lấy hiệu cộng với số trừ nếu

được kết quả là số bị trừ thì phép tính đúng)

Bài 3:GV ghi đề bài lên bảng

Hỏi: Cách tìm số hạng chưa biết? Tìm số bị trừ chưa biết

HS thảo luận làm bài , sau đó chữa bài.Kquả: x = 4586 x = 4237

Bài 4:( Dành Hs khá giỏi)Hs đọc bài Gv ghi tóm tắt lên bảng

Hướng dẫn HS giải như sau:

Trang 3

Giải

Ta có: 3143 > 2428

Vậy núi Phan- xi – păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

Núi Phan-Xi- Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:

3114 – 2482 = 715 (mét) Đáp số :715 mét Bài 5: :( Dành Hs khá giỏi)Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999

Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000 Vậy hiệu là :99 999 -10 000 = 89 999

C.Củng cố dặn dò: (2 phút) Hệ thống kiến thức

Chuẩn bị bài sau

Tin học:

Có Gv bộ môn chuyên trách

Thứ 3 ngày 16 tháng 10 năm 2012

Toán:

Biểu thức có chứa hai chữ

I Mục tiêu:

- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị của biểu thứcđơn giản có chứa hai chữ

- Bài tập cần làm 1, 2 a, b bài 3 làm 2 cột

II.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Hs làm tính và thử lại: 3890 – 897 ; 1956 + 1763

B.Bài mới:

1 ) Giới thiệu bài( 1 phút)

2 Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ( 13 phút)

GV ghi bài lên bảng Hai anh em cùng câu cá.anh câu được….con cá.Em câu

được…con cá.Cả hai anh em câu được…con cá

Số cá câu được có thể là:

Số cá của anh Số cá của em Số cá của hai anh em

3 4 0

… a

2 0 1

… b

3+ 2 4+0 0+1

a +b a+b là biểu thức có chứa hai chữ

- Nếu a= 3 thì b=2 thì a+b = 3+2 = 5; 5 là giá trị của biểu thức a+b

- Nếu a= 4 thì b=0 thì a+b = 4+0 = 4; 4 là giá trị của biểu thức a+b

- Nếu a= 0 thì b=1 thì a+b = 0+1 = 1; 1 là giá trị của biểu thức a+b

3.Hoạt động 2: Thực hành( 13 phút)

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức

Hs làm bài vào vở

Trang 4

Nếu d=10 và c=25 thì c + d= 10+ 25= 35

Ta nói : 35 là giá trị của biểu thức

Hs chũa bài

Bài 2: Cả lớp thảo luận và giải vào vở

a, a = 32 ; b = 30 thì a – b = 32 – 30 = 2

b a = 45 ; b= 36 thì a – b = 45 -36 = 9

đại diện nhóm chữa bài Gv nhận xét

Bài 3: Học sinh đọc đề bài Gv hướng dẫn Hs làm bài mẫu.Hs làm bài vào vở

HS làm vào bảng phụ Gv chấm chũa bài

Bài 4: (Dành Hs khá giỏi) Hs tự thảo luận làm bài học sinh làm vào vở bài tập

- GV chữa bài

C Củng cố dặn dò: ( 3 phút) Hệ thống kiến thức bài học

Nhận xét tiết học

-Luyện từ và câu:

Cách viết tên người, tên địa lí việt nam

I Mục tiêu:

-Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam;biết vận vụng qui tắc đã học để viết đúng tên riêng Việt Nam ,Tìm và viết đúng tên riêng Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 (phần nhận xét )

-Một số phiếu viết nội dung bài tập 1 (phần luyện tập )

III Hoạt động dạy học:

A) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Một hs nhắc lại cách viết danh từ chung và danh từ riêng.Ví dụ:

B)Bài mới:

1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

2.Hoạt động 1: Phần nhận xét ( 13 phút)

Bài1: Một hs đọc yêu cầu của bài ,cả lớp làm bài

Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ

Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng

KL: Khi viết hoa tên địa lý VN cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng

Gv hướng dẫn một số tên riêng phức tạp: VD: Y bi- a-lê-ô

Trang 5

Cách viết tên người :gồm họ tên,tên đệm,tên riêng: Nguyễn Thị Minh Khai

* Phần ghi nhớ: ( 2 phút)

Học sinh rút ra phần ghi nhớ

Ba hs đọc phần ghi nhớ trong bài

3 Hoạt động 2: Phần luyện tập ( 13 phút)

Bài 1- Viết tên và địa chỉ gia đình em

Hs viết vào vở

1 Hs lên bảng chữa bài:

Bài 2- Viết tên một số xã ở huyện của em: bxã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn, thành phố

Hà Tĩnh.Viết tên và tìm tên trên bản đồ:

- Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em

- Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh của em: hồ Kẻ Gỗ ,biển Thiên Cầm…

C .Củng cố dặn dò: ( 2 phút)Hệ thống kiến thức bài học.

GV nhận xét tiết học

-Chính tả( nhớ- viết):

Gà trống và cáo I.Mục tiêu:

1.Nhớ viết chính xác, trình bày đúng các dòng lục bát

2.Làm đúng bài tập 3 a

II.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

2 học sinh viết vào bảng lớn:2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy có thanh ngã

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: ( 1 phút) GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học.

2:Hướng dẫn HS nhớ- viết( 22 phút)

Bài.1 GV nêu yêu cầu của bài.1 HS đọc đoạn thơ cần ghi nhớ trong bài” Gà Trống và Cáo”.GV đọc lại đoạn thơ một lần

-HS đọc thầm lại đoạn thơ Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày bài thơ lục bát

-HS nêu cách trình bày bài thơ -GV viết lại

-HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài

-GV chấm chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung

2.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả( 6 phút)

Bài 2: -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b

-2 nhóm thi tiếp sức trên 3 phiếu

-Trình bày lại bài làm- Cả lớp nhận xét

Bài 3: HS thảo luận theo nhóm đôi

-Lên bảng làm bài

-Cố gắng vươn lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn

-Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không có trước mắt hay chưa từng có

-Tưởng tượng

Trang 6

3.Cũng cố –dặn dò: ( 2 phút)

GV nhận xét tiết học Ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết

Khoa học:

Phòng bệnh béo phì

I.Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có thể:

-Nêu cách phòng bệnh béo phì : Ăn uống hợp lí,điều độ,ăn chậm nhai kĩ

Năng vận động cơ thể,đi bộ và luyện tập thể dục thể thao

I.Đồ dùng học tập:

Hình trang 28, 29 sgk

Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu cách phòng bệnh suy dinh dưỡng?

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1 phút)

HĐ 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì (8 phút)

Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV chia nhóm và phát phiếu học tập

HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

*Phiếu học tập

1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây phải là béo phì đối với trẻ em

a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm

b.Mặt với hai má phúng phính

c.Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và tuổi của em bé d.Bị hụt hơi khi gắng sức

2 Hãy chọn ý đúng nhất

a Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện

-Khó chịu về mùa hè

-Hay có mệt mỏi chung toàn thân

-Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân

-Tất cả những ý trên

b Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt, biểu hiện và có nguy cơ:

-Chậm chạp -Bị sỏi mật

-Bệnh tim mạch -Huyết áp cao

-Bệnh tiểu đường -Tất cả các bệnh trên

Bước2: Làm việc cả lớp

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

Đáp án : Câu 1 ý 2, Câu 2 ý 6

HĐ2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì(9 phút)

GV nêu câu hỏi – cả lớp thảo luận

Hỏi: -Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?

Trang 7

-Làm thế nào để phòng tránh béo phì?

-Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì? ( Cho HS quan sát hình 29 sgk)

-HS phát biểu ý kiến

-GV kết luận:Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do thói quen không tốt

về mặt ăn uống Chủ yếu là ăn quá nhiều, ít vận động

-Khi bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít nặng lượng (rau, quả) Ăn đủ đạm, Vitamin và chất khoáng

-Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, để tìm đúng nguyên nhân béo phì

-Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phảI năng vận động luyện tập thể dục, thể thao

HĐ 3: Đóng vai(9 phút)

-Tổ chức và hướng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên sự gợi ý của GV

-Ví dụ: Tình huống 1: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì Sau khi học xong bài này nếu là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì đến mẹ và mẹ có thể làm gì để giúp em mình? -Làm việc theo nhóm

-Trình diễn

C.Củng cố dặn dò: (3 phút) HS nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét ,dặn dò

Buổi chiều cô Lam dạy

-Thứ 4 ngày 17 tháng 10 năm 2012

Toán:

tính chất giao hoán của phép cộng I.Mục tiêu:

Giúp học:

-Biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- Học sinh cần làm bài1, bài 2

II.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Gọi HS lên chữa bài tập 2 a ở VBT

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: ( 1 phút)

Hoạt động 1 Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng ( 13 phút)

GV kê bảng lên bảng: Mỗi lần cho a và b những giá trị số thì lại yêu cầu HS tính giá trị của b+a, a+b rồi so sánh 2 tổng này

GV cho HS nhận xét: Giá trị a+b và b+a luôn luôn bằng nhau

GV viết bảng: a+b = b+a

HS: Khi ta đổi chổ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

GV: Đây là tính chất giao hoán của phép cộng

Hoạt động 2.Thực hành( 13 phút)

Trang 8

Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập (căn cứ vào phép cộng ở dòng trên nêu kết

quả phép cộng ở dòng dưới)

a)468 +379 =847 b)6509 +2876 =9385 c)4268 +76 =4344

468 +379 = 6509 +2876 = 4268 +76 =

Bài 2:Học sinh tự làm bài rồi chữa bài

a)48 +12 =12 +48 b) m+ n = n+ m

65 +297 =297 +65 84+ 0 = 0 +84

177 +89 =89 +177 a+ 0 = 0+ a

Chấm chữa bài

Bài 3: ( dành cho hs khá giỏi)HS làm bài vào vở rồi chữa bài

a)2975 +4017 =4017 +2975 b)8364 +927 <927 +8300

2975 +4017 <4017 +3000 8264 +927 >900+8264

2975 +4017 >4017 +2900 927 +8264 =8264 +927

C .Củng cố dặn dò : ( 3 phút) Hệ thống kiến thức đã học Nhận xét giờ học

Kể chuyện:

Lời ước dưới trăng I.Mục tiêu:

- Nghe –kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp đưộctàn bộ

câu chuyện “ Lời ước dưới trăng”

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm

hạnh phúc cho mọi người

II.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:( 5 phút) 1 HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã nghe

đã học

B .Dạy bài mới: ( 27 phút)

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1.Giáo viên kể chuyện

-Kể lần 1: HS nghe

-Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng

Dựa vào tranh và lời kể cô giáo Kể lại từng đoạn câu chuyện

Tranh 1:Đêm rằm tháng Giêng các cô gái tròn 15 tuổi đến bên hồ cầu phúc

Tranh 2: Chị Ngàn là một cô gái mù cũng đến bên hồ

Tranh 3: Nghe chị Ngàn khẩn cầu ,tôi ngạc nhiên quá

Tranh 4: Chị Ngàn ơi em hiểu ra rồi

- -Chị Ngà cầu nguyện điều gì?

- Hành động của chi Ngà cho thấy chị là người như thế nào?

- Em hãy tìm kết cục vui cho câu chuyện?

Hoạt động 2.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

1 HS khá kể chuyện

a:Kể chuyện trong nhóm

-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 4

* Thi kể chuyện trước lớp

+Các nhóm HS nối tiếp nhau kể chuyện theo từng đoạn

Trang 9

+ HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+HS kể thêm kết cục cho câu chuyện :

-Chị Ngàn ơi,lúc nào em 15 tuổi em sẽ ước cho chị sáng mắt

- Lúc tôi đến 15 tuổi tôI đã ước chị Ngàn sáng mắt và điều ước của tôi đã thành hiện thực

b.HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người

1-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

C .Củng cố – dặn dò: ( 3 phút) - Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

-Tập đọc:

ở Vương quốc tương lai

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch một đoạn kịch Bước đầu bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên

- Hiểu nội dung : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Có những phát minh độc đáo của trẻ em

GT: Không hỏi câu hỏi 3; câu hỏi 4

II Hoạt động dạy học

A .Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) HS đọc bài :Trung thu độc lập và nêu nội dung bài

B Dạy học bài mới( 27 phút)

1.Giới thiệu bài

HĐ1 Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong công xưởng xanh”

GV đọc mẫu và chia đoạn; HS đọc tiếp nói theo đoạn: 3 đoạn

-HS luyện đọc theo cặp Luyện đọ từ khó: Tin- tin, Mi- tin, sáng chế, giấu kín

-1 HS đọc toàn màn 1

3.Tìm hiểu nội dung: HS đọc chuyện Trong công xưởng xanh

Hỏi: Tin- tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai? (Đến vương quốc Tương Lai trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời)

-Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì?( Vật làm cho con người hạnh phúc , ba mươi vị thuốc trường sinh, một loại ánh sáng kì diệu,một cái máy biết bay trên không như một con chim, một cái máy dò tìm những kho báu còn dấu kín trên mặt trăng )

-Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? (Được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ )

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai Tin- tin, Mi- tin, 5 em

bé và nguòi dẫn chuyện

HĐ2:Luyện đọc và tìm hiểu bài màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu”.

HS quan sát tranh Gv đọc mẫu và chia đoạn ( 3 đoạn)

-HS đọc tiếp nói theo đoạn: 3 đoạn

- Luyện đọc nhóm 2 Luyện đọc từ khó:

GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách phân vai các nhân vật: Tin- tin, Mi- tin, em bé cầm nho, em bé cầm táo, và người dẫn chuyện

Trang 10

3 .Củng cố –dặn dò: ( 3 phút) Vở kịch muốn nói lên điều gì?

GV nhận xét giờ học

-

Tin học:

Có Gv bộ môn chuyên trách

Buổi chiếu:( lớp đối tượng yếu) Đạo đức:

Tiết kiệm tiền của (Tiết 1) I.Mục tiêu:

+ Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

+HS biết sử dụng tiết kiệm quần áo , giữ gìn sách vỡ, đồ dùng, đồ chơi…trong sinh hoạt hằng ngày

+Biết đồng tình ủng hộ những hành vi và việc làm sai tráI về lãng phí tiền

của KNS :Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của

- GT: Không yêu cầu Hs lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái

độ của mình về các ý kiến:tán thành,phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai

phương án:tán thành và không tán thành.

Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của;có thể cho Hs kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của

II Hoạt động dạy học:

A .Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)GV nêu tình huống.Hs nêu cách bày tỏ ý kiến của mình

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: ( 1 phút)

2.Tìm hiểu bài: ( 27 phút)

HĐ1: Thảo luận nhóm:Suy nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin.

-Yêu cầu các nhóm thảo luận các thông tin ở trong sgk (trang 11)

- ở Việt Nam hiện nay,nhiều cơ quan có biển thông báo:Ra khỏi phòng,nhớ tắt điện

- Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,không để thừa thức ăn

- Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày

-Đại diện các nhóm trình bày

-GVKL: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh

Gv rút ra ghi nhớ HS nhắc lại phần ghi nhớ

HĐ 2: Bày tỏ ý kiến và thái độ

GV nêu từng ý kiến trong bài 1 Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đánh giá của mình

GV đề nghị HS giải thích về lý do lựa chọn của mình

GV kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng a, b là sai

HĐ3: Hoạt động nhóm: Hs nêu yêu cầu của bài tập

Hs thảo luận nhóm 2 nêu những việc nên làm và những việc không nên làm

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm