I, Môc tiªu: - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang thơpì gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Cổ: +Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm TC[r]
Trang 1Tuần 3.
Thứ hai 30 tháng 8 năm 2010 Hoạt động tập thể:
- Nhận xét hoạt động tuần 2
- Phương hướng, kế hoạch hoạt động tuần 3
Tập đọc:
Tiết 5: Thư thăm bạn.
I, Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn sẻ chia đau buồn cùng bạn.( Trả lời các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đoc
- Bảng viết câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
- Tranh, ảnh tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Truyện cổ
nước mình
- Bài thơ nói lên điều gì?
- ý hai dòng thơ cuối bài nói lên điều
gì?
- Nhận xét
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- G.v giới thiệu bài thông qua tranh về
hoạt động quyên góp ủng hộ, cứu đồng
bào trong cơn nước lũ…
2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
Mục tiêu: Đọc to, rõ ràng lưu loát
Cách tiến hành
- Chia đoạn?
- Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa đọ cho h.s, hướng dẫn h.s hiểu
nghĩa một số từ khó
- G.v đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Hs hiểu nội dung bài tập đọc
Cách tiến hành:
- Chia làm 3 đoan
- H.s đọc nối tiếp đoạn 2 – 3 lượt
- H.s đọc đoạn trong nhóm 3
- Một vài nhóm đọc trước lớp
- 1 – 2 h.s đọc toàn bài
- H.s chú ý nghe
Trang 2Đoạn 1:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
- Bạn Hồng đã mất mát đau thương như
thế nào?
- Em hiểu “ hi sinh” nghĩa như thể nào?
- Đặt câu với từ “ hi sinh”
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
Đoạn 2 + 3:
- Những câu văn nào trong đoạn 2 + 3
cho thấy bạn Lương rất thông cảm với
bạn Hồng?
- Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương biét cách an ủi bạn Hồng?
- ở nơi địa phương bạn Lương, mọi
người đã làm gì để động viên, giúp đỡ
đồng bào lũ lụt?
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
- Từ “ bỏ ống” nghĩa như thế nào?
- Đoạn 2 + 3 nói lên ý gì?
- Đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư
Những dòng đó có tác dụng gì?
- Bức thư thể hiện nội dung gì?
c, Đọc diễn cảm:
Mục tiêu: Hs đọc diễn cảm đoạn 2 với
giọng thông cảm
Cách tiến hành
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn
- Nêu giọng đọc của từng đoạn?
- Luyện đọc diễn cảm
- Tìm cách đọc diễn cảm đoạn văn 2
- Tổ chức cho h.s thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, dặn dò
3, Củng cố, dặn dò
- Bạn Lương là người như thế nào?
- Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn, khó khăn?
- Bạn lương không biết bạn Hồng từ trước, chỉ biết sau khi đọc báo
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
động viên, chia sẻ cùng bạn Hồng
- Cha bạn Hồng đã hi snh trong khi giúp
đỡ mọi người thoát khỏi cơn nước lũ
- “ Hi sinh”: chết vì nghĩa vụ, vì lí tưởng cao đẹp, tự nhận lấy cái chết cho mình
để giành lại sự sống cho người khác
- ý 1: Nơi bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
- H.s nêu các câu văn trong bài
- H.s nêu
- Mọi người đang quyên góp giúp đỡ
đồng bào gặp hoạn nạn
- lương giúp đỡ Hồng toàn bộ số tiền bỏ ống được
- “ bỏ ống”: dành dụm, tiết kiệm
- Lời an ủi động viên của Lương đối với Hồng và tấm lòng của mọi người đối với
đồng bào bị lũ lụt
- H.s đọc
- Ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
- Nội dung bài: Tình cảm bạn bè, sự chia
sẻ đau buồn cùng với bạn khi bạn gặp
đau thương mất mát trong cuộc sống
- H.s đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Hs đọc diễn cảm trong nhóm
- H.s luyện đọc diễn cảm
H.s thi đọc diễn cảm
- H.s nêu
Trang 3* Để không có những trận lũ lụt sẩy ra
chúng ta cần phải có những hành động
gì?
- Chuẩn bị bài sau
- Cần phải trồng cây xanh, bảo vệ môi trường
Toán
Tiết 11: Triệu và lớp triệu ( tiếp theo)
I, Mục tiêu:
- Biết đọc, viết được các số đến lớp triệu
- HS được củng cố về các hàng, lớp
II, Đồ dùng dạy học
- Bảng các hàng, lớp ( đến lớp triệu)
- Nội dung bảng bài 1
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gv viết lên bảng:
87 235 215
- Yêu cầu hs đọc số , nêu tên các hàng
trong từng lớp
- Gv nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Gv hướng dẫn cách đọc và viết số
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+Nêu lại cách đọc số?
3.Thực hành:
Bài 1: Viết và đọc theo bảng
- Gv đưa hình vẽ ở sgk
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân , viết các
số tương ứng vào vở và đọc số đó
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Đọc các số sau
- Gv viết các số lên bảng
- Gọi hs nối tiếp đọc các số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Viết các số sau
- 2 hs đọc số phân tích các hàng
- Hs theo dõi
- Hs qua sát , đọc nội dung các cột trong bảng
- Tách thành từng lớp Tại các lớp, dựa vào cách đọc số có 3 chữ
số để đọc thêm tên lớp
Đọc từ trái sang phải
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp
342 157 413
- 1 hs đọc đề bài
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000 843 291 712
352 516 000 308 150 705
32 516 497 700 000 231
- 1 hs đọc đề bài
- Hs nối tiếp , mỗi em đọc 1 số
7 312 826 : bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu
57 602 511: năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một
- 1 hs đọc đề bài
Trang 4- Gv đọc từng số cho hs viết vào bảng con.
- Gv nhận xét
Bài 4 : Đọc bảng số liệu
- Gọi hs đọc đề bài
+Nêu cách đọc bảng số liệu?
a.Số trường THCS là bao nhiêu?
b.Số hs tiểu học là bao nhiêu?
c.Số gv THPT là bao nhiêu?
- Gv chữa bài, nhận xét
4.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng viết số, lớp viết vào bảng con
a.10 250 214 b.253 564 888 c.400 036 105 d.700 000 231
- 1 hs đọc đề bài
- Đọc tên từng cột và nội dung cột theo hàng ngang
+9873 trường +8 350 191 học sinh +98 714 giáo viên
chính tả
tiết 3: nghe - viết : cháu nghe câu chuyện của bà
Phân biệt ch / tr ; dấu hỏi / dấu ngã
I.Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ " Cháu nghe câu chuyện của bà"
- Làm đúng các bài tập 2 a/b hoặc bài tập do giáo viên biên soạn
II.Đồ dùng dạy học :
- Chép sẵn bài tập 2a vào bảng nhóm cho hs làm bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs đọc các tiếng có âm đầu l / n
cho cả lớp viết
- Gv nhận xét
B.Bài mới:
- Giới thiệu bài
1.Hướng dẫn nghe - viết:
Mục tiêu: Hs nghe viết chính xác bài
Cách tiến hành:
- Gv đọc bài viết
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Tổ chức cho hs luyện viết từ khó, gv đọc
từng từ cho hs viết
- Gv đọc từng câu thơ cho hs viết bài vào
vở
- Gv đọc cho hs soát bài
- Thu chấm 5 - 7 bài
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
- 2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi, đọc thầm
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà
- Hs luyện viết từ khó vào bảng con
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
Trang 5Mục tiêu: Hs làm đúng bài tập chính tả.
Cách tiến hành:
- Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân,3 hs làm
vào bảng nhóm
- Gọi hs đọc câu chuyện đã điền hoàn
chỉnh
+Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài Các từ cần điền : tre ; chịu ; trúc ; tre ; tre ; chí ; chiến ; tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Tre trung hậu , bất khuất , kiên cường, chung thuỷ …như chính người dân Việt Nam ta.Tre là bạn thân thiết của dân Việt ta
Khoa học:
Tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo.
I, Mục tiêu:
- H.s kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt cá, trứng, tôm cua )và một số thức ăn chứa nhiều chất béo ( mỡ, dầu, bơ )
-Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta mim A,D, E,K
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 12, 13 sgk
- Phiếu học tập
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với
cơ thể
2, Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
Vai trò của chất đạm và chất béo
2.2, Tìm hiểu vai trò của chất đạm và
chất béo
Mục tiêu: Nói tên và vai trò của các loại
thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
Cách tiến hành
- Yêu cầu quan sát hình vẽ trang 12, 13
sgk
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 2: nêu
tên thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo
- Nêu vai trò của chất đạm, chất béo
- H.s quan sát hình vẽ sgk
- H.s thảo luận theo nhóm 2
- H.s trình bày
Trang 6- G.v kết luận: Chất đạm tham gia xây
dựng và đổi mới cơ thể Chất đạm rất
cần cho sự phát triển của trẻ em.chất
đạm có nhiều ở thịt cá, trứng, sữa chua,
pho mát, đậu, lạc, vừng,…
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các loại vi ta min A,D,E,K
Thức ăn giàu chất béo là: dầu ăn, mỡ
lợn, bơ, một số thịt cá và một số hạt có
nhiều dầu như đậu nành, lạc, vừng…
2.3, Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn
gốc từ động vật và thực vật
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho h.s làm việc với phiếu học
tập
- Hs làm việc với phiếu học tập
Phiếu học tập
1, Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm.
STT Tên thức ăn chứa nhiều đạm Nguồn gốc T.V Nguồn gốc Đ.V
2, Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất bếo.
STT Tên thức ăn chứa nhiều chất
béo
Nguồn gốc T.V Nguồn gốc Đ.v
- Nhận xét phiếu học tập
- Kết luận: Các loại thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật
3, Củng cố, dặn dò:
Trang 7- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
dối với cơ thể
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba Ngày 31 tháng 8 năm 2010
Thể dục:
Tiết 5: Đi đều, vòng trái, vòng phải,đứng lại
Trò chơi kéo cưa lừa xẻ.
I, Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách đi đều,vòng trái, vòng phải, quay sau
- Bước đầu thực hiện động tác đi đều vòng trái, vòng phải, đứng lại
- Biết cách chơi và tham gia chới trò chơi
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Chuẩn bị 1 còi
III, Nội dung, phương pháp:
lượng
Phương pháp, tổ chức
1, Phần mở đầu
- G.v nhận lớp, phổ biến nội dung
tiết học
- Tổ chức cho h.s khởi động
- Trò chơi: làm theo hiệu lệnh
2, Phần cơ bản:
2.1, Đội hình, đội ngũ:
Mục tiêu: Hs làm đúng các động
tác đội hình đội ngũ
Cách tiến hành:
- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau:
2.2, Trò chơi vận động
Mục tiêu: Hs chơi được trò chơi
Cách tiến hành:
- Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ
- G.v phổ biến luật chơi
- Tổ chức cho h.s ôn lại vần điệu
- Tổ chức cho h.s chơi thử
- Tổ chức cho h.s chơi
- Nhận xét, biểu dương những h.s
chơi đúng
6-10 phút
18-22 phút
8-10 phút
8-10 phút
4-6 phút
- h.s tập hợp, điểm danh, báo cáo
sĩ số
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
- H.s ôn các động tác đội hìno, đội ngũ
+ lần 1,2: G.v điều khiển
+ lần 3,4: H.s ôn theo tổ
+ lần 5,6: G.v điều khiển cả lớp ôn tập củng cố
- H.s chơi trò chơi
Trang 83, Phần kết thúc.
- Chạy đều từ tổ 1 đến tổ 2 đến tổ
3 tạo thành vòng tròn nhỏ
- Thực hiện các động tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
Toán:
Tiết 12: Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- Đọc viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong số đó
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập luyện thêm
- Kiểm tra vở bài tập
2, Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, viết các số
đến lớp triệu, kĩ năng nhận biết giá trị
của từng chữ số theo hàng, lớp
Bài 1: Viết theo mẫu
- Tổ chức cho h.s thảo luận, hoàn thành
bài theo nhóm 2
- Nhận xét
Bài 2: Đọc số sau
- Tổ chức cho h.s đọc nối tiếp theo hàng
dọc
- Nhận xét cách đọc của h.s
Bài 3: Viết các số sau
- G.v đọc các số cho h.s viết số
- Nhận xét
Bài 4: Nêu giá trị của mỗi chữ số 5 trong
mỗi số sau
- Hướng dẫn h.s kẻ bảng trình bày bài
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s đọc số
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s viết số: 613 000 000; 131 000 000;
512 326 103; 86 004 702; 800 004 720
- Nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài
Luyện từ và câu:
Tiết 5: Từ đơn, từ phức.
I, Mục tiêu:
Trang 9- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ Phân biệt được từ đơn, từ phức: Tiếng dùng để tạo nên từ, từ dùng để tạo nên câu, từ bao giờ cũng có nghĩa còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa
-Nhận biết được từ đơn từ phức trong đoạn thơ ( BT1, mục III) bước đầu làm quen
với từ điển( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn để kiểm tra
- Bảng lớp viết câu văn:
Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại/ có/ chí/ học hành/ nhiều/ năm/ liền/ Hanh/ là/ học sinh/ tiên tiến.
- Viết sẵn nội dung bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng và cách ding dấu hai
chấm.?
- Đọc đoạn văn kể về câu chuyện Nàng
tiên ốc kết hợp dùng dấu hai chấm
- Nhận xét, đánh giá
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- G.v nêu mục tiêu tiết học
2.1, Phần nhận xét:
Mục tiêu: Hs hiểu được từ đơn, từ phức
Cách tiến hành:
- G.v đưa ra ví dụ câu văn như sgk
- Mỗi từ trong câu được phân cách bằng
dấu ghạch chéo Câu văn có bao nhiêu
từ? Số lượng tiếng trong mỗi từ như thế
nào?
Bài 1: Hãy chia các từ trong câu trên
thành hai nhóm:
+ Nhóm: Từ chỉ gồm 1 tiếng ( Từ đơn)
+ Nhóm: từ gồm nhiều tiếng ( Từ phức)
- Nhận xét
Bài 2:
- Từ gồm có mấy tiếng?
- Tiếng dùng để làm gì?
- Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức?
2.3, Phần ghi nhớ:
- Nêu ghi nhớ sgk
- Nêu một số từ đơn, một số từ phức
2.4, Luyện tập:
Mục tiêu : Hs làm các bài tập về từ đơn,
- H.s đọc câu văn ví dụ
- Câu văn này có 14 từ Có từ có một tiếng và có từ có nhiều tiếng
- H.s nêu yêu cầu
- H.s sắp xếp từ vào hai nhóm
+ Nhóm 1: Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
+ Nhóm 2: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
- Từ gồm 1 hay nhiều tiếng
- H.s nêu
- H.s đọc ghi nhớ sgk
- H.s lấy ví dụ về từ đơn và từ phức
Trang 10từ phức.
Cách tiến hành:
Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ và dùng
dấu gạch chéo để phân cách giữa các từ
- Nhận xét
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi lại 3
từ đơn, 3 từ phức
- Tổ chức cho h.s làm bài theo nhóm 2
- Nhận xét
Bài 3: Đặt câu với một từ đơn hoặc với
một từ phức vừa tìm được ở bài 2
- Yêu cầu đọc câu đã đặt
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Thế nào là từ đơn, cho ví dụ?
- Thế nào là từ phức, cho ví dụ?
- Chuẩn bị bài sau
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s đọc đoạn thơ
- H.s làm bài
- H.s nêu yêu cầu của rbài
- H.s làm bài theo nhóm 2, Tìm và ghi lại từ đơn, từ phức có trong từ điển
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s đặt câu
- H.s đọc câu văn đã nêu
- H.s nêu
Kể chuyện:
Tiết 3: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I, Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu( theo gợi ý SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- Rèn thói quen đọc sách
II, Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm các chuyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng phụ viết phần gợi ý 3 sgk
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc
- Nhận xét đánh giá
2, Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- H.s giới thiệu những câu chuyện đã
chuẩn bị
- G.v: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2.2, Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Hs tìm được, kể được một câu
truyện về lòng nhân hậu
Cách tiến hành:
a, Tìm hiểu đề bài:
- G.v ghi đề bài trên bảng
- Gợi ý h.s xác định trọng tâm của đề
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc nói về lòng nhân hậu