- Diễn tả sự cô đơn tuyệt đối của con người trước thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn - Miêu tả để biểu cảm: tả cảnh ngụ tình, sử dụng phép đối, đảo ngữ, điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ - Cỏ , câ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24-09-11 BÀI 7
Ngày dạy : 26-09-11 ( Kết quả cần đạt SGK/ 90)
TUẦN 7
* TIẾNG VIỆT- TIẾT: 25 QUAN HỆ TỪ
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được KN QHT
- Nhận biết QHT
- Biết sử dụng QHT khi nĩi và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngơn ngữ
1.Kiến thức:
- Khái niệm QHT
- viếc sử dụng QHT trong giao tiếp và tạo lập vb
2.Kĩ năng :
- Nhận biết QHT trong câu
- Phân tích được tác dụng của QHT
- Giao tiếp ra quyết định lựa chon cách dùng QHT cho thích hợp
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Thầy: giáo án – bảng phụ
- Trị : bài soạn
III-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG - KIẾN THỨC
* HĐ1Bài cũ : -Từ HánViệt
khi sử dụng tạo ra những
sắc thái biểu cảm gì ? Cho
ví dụ minh hoạ?
- Lạm dụng từ Hán Việt thì
có những tác hại nào ?
Nhưng tại sao người Việt
Nam lại thích dùng từ Hán
Việt để đặt tên người , tên
địa lý
-Từ nào sau đây cĩ yếu tố
HV “ Gia” cùng với “ Gia”
trong gia đình ?A.Gia vị
B.gia tăng C gia sản
D.tham gia
* HĐ 2Bài mới : Giới thiệu
Các em đã học về học
quan hệ từ ở lớp 4,5 bậc
tiểu học , bài hôm nay sẽ
giúp các em nhận diện lại
quan hệ từ ý nghĩa của nó
và cách sử dụng như thế nào
* HĐ 3: Tìm hiểu thế nào là
Trang 2quan hệ từ ?
- GV cho học sinh đọc phần
(1)
- GV treo bảng phụ cĩ 3 ví
dụ (a,b,c)
*GV nêu câu hỏi TL:
1/ Xác định các quan hệ từ
trong các câu trên
2/ Các quan hệ từ nói trên
liên kết những từ ngữ nào
với nhau?Biểu thị quan hệ
gì?
_ Từ kquả phân tích trên, em
hãy cho biết quan hệ từ là
những từ dùng để làm gì?
GV chốt lại nd phần ghi nhớ
1 sgk/97
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách
sử dụng quan hệ từ.
1/ GV treo bảng phụ ghi vd
ở mục II.1 lên bảng
_ Trong các trường hợp nêu
trên, trường hợp nào bắt
buộc phải có quan hệ
từ,trường hợp nào không bắt
buộc phải có( dùng cũng
được ko dùng cũng được)
GV chốt nd ý 1 phần ghi
nhớ 2 sgk/98
2/ GV ghi ví dụ mục II.2 lên
bảng
3/ Đặt câu với các cặp quan
hệ từ vừa tìm được
_ Quan hệ từ có thể được
dùng thành cặp không?
HD đọc và quan sát
Tổ 1,2 câu 1 1,2 (2phút)
Tổ 3,4 câu 2 3,4 (4phút)
TRẢ LỜI
1)a.”của”;b.”như”;c”…bởi…nên…”,”và”
2/+ từ”của”LK dồ chơi,chúng tôi biểu thị quan hệ sở hữu
+Từ”như”LK 2từ đẹp và hoa, biểu thị quan hệ ss
+ từ”và”LK ăn uống điều độ,làm việc có chừng mực biểu thị quan hệ đẳng lập
+ “bởi…nên… LK hai mệng đề của câu,biểu thị quan hệ nhân quả
Hs đọc phần ghi nhớ 1 sgk/97
Nêu thêm các quan hệ từ khác mà em biết,đặt câu với QHT và xác định quan hệ ý nghĩa của các QHT đó
*Bắt buộc có quan hệ tư
Lòng tin của nhân dân Nó đến trường bằng xe đạp Viết một bài văn về phong cảnh HT
* Không bắt buộc có quan hệ từ
Khuôn mặt của cô gái Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới tìm Giỏi về toán
Quyển sách đặt ở trên bàn Làm việc ở nhà
Hs đọc và quan sát rồi lên bảng trả lời cau hỏi cá nhân:
Nếu…thì…; Vì…nên… ; tuy… nhưng… ; hễ… thì… ; sở dĩ… là vì…
Hs ghi
I- Thế nào là quan hệ từ ?
1.Ví dụ : a) của b) như
c) Bởi … nên
- Từ “của” liên kết (định ngữ) chúng tôivới (danh từ ) đồ chơi
- Từ “ như” liên kết (bổ ngữ ) hoa với (tính từ) đẹp
- Cặp quan hệ từ bởi , nên liên kết : câu: “ Tôi ăn uống điều độ … với câu tôi chóng lớn lắm”
Biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận câu và câu
2) ghi nh ớ sgk97
II Sử dụng quan hệ từ :
1) Ví dụ: sgk/ 97
-> Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ nếu không câu văn sẽ đổi nghĩa Nếu … thì
Vì … nên Tuy … nhưng
VD:Tuy rời mẹ nhưng em
vẫn đi học Hễ … thì Sở dĩ …(là) vì / do -> Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp
Trang 3KNS : ĐỘNG NÃO :
Tại sao cĩ những trường
hợp bắt buộc phải sử dụng
QHT khi nĩi viết ?
GV: Như vậy khi nói
hoặc viết có môt số trường
hợp bắt buộc phải dùng
quan hệ từ,một số trường
hợp không bắt buộc phải
dùng
*HS lên bảng đặt câu:
_ Nếu trời mưa thì đường bẩn
_ Vì chăm học nên Nam học giỏi
_ Hễ gió thì lá cây rơi
_ Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan
Hs đọc lại toàn bộ nd ghi nhớ 2 sgk98
- hs động não trả lời
- HS ĐỌC GHI NHƠ
2) Ghi nhớ (2) (SGK trang 98
III Luyện Tập
* HĐ4:LUYỆN TẬP
1) Quan hệ từ trong đoạn văn bản : “ Cổng trường mở ra”
Của , với , và , mà, như
2) Điền các quân hệ từ thích hợp vào chỗ trống
… với … và … với …
3) Trong các câu sau , câu nào đúng , câu nào sai
Sai Đúng
a) b) c) d)
e) g)
h) i) l)
IV C ỦNG CỐ - HD HS TỰ HỌC Ở NHÀ :
-Thế nào là QHt?
- Cách sử dụng QHT ?
* VỀ NHÀ : - Học ghi nhớ, Xem bài ghi
- Chuẩn bị : Luyện tập cách làm văn biểu cảm
Ngày soạn: 24-09-11
Ngày dạy : 26-09- 11
* TẬP LÀM VĂN TIẾT: 26 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập các thao tác làm bài văn BC : Tìm hiểu đề và tìm ý , lập dàn bài , viết bài
- Cĩ thĩi quen tưởng tượng , suy nghĩ , cảm xúc trước một đề văn BC
1 Kiến thức :
- Đặc điểm thể loại biểu cảm
- Các thao tác làn bài văn BC, cách thể hiện những tình cảm , cảm xúc,
2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài văn BC.
Trang 4II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Thầy: giáo án – bảng phụ
- Trị : bài soạn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG- KIẾN THỨC
*HĐ1 Bài cũ : - Nêu cách nhận
biết đề văn biểu cảm?
-Nêu các bước làm một đề
văn biểu cảm
* HĐ2 Bài mới : Giới thiệu : Ở
tiết trước các em đã tìm hiểu về
đề văn biểu cảm và các bước
làm một đề văn biểu cảm Văn
biểu cảm thể biểu hiện tình
cảm , tư tưởng , thái độ , đánh
giá của người viết Vậy muốn
bài văn , lời văn gợi cảm sinh
động , tiết học này chúng ta sẽ
luyện tập cách làm văn biểu
cảm
* HĐ3 Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Trên cơ sở các em đã chuẩn
bị ở nhà chúng ta đi váo phần I
- Giáo viên ghi đề lên bảng
GV cho HS thảo luận nhóm
Thực hiện theo trình tự của quá
trình tạo lập một văn bản
GV dự định câu hỏi gợi ý và
câu trả lời:
_ Yêu cầu của đề bài là gì?
_ Em yêu cây gì? Vì sao em yêu
cây đó hơn các cây khác?
_Nêu nhiệm vụ của phần mở
bài Có mấy cách mở bài? Khi
chuyển phần MB sang phần TB
có cần sử dụng các từ ngữ liên
kết ko? Đó là những từ nào?
_Nhiệm vụ của phần thân bài
Có cần nêu cảm nghĩ chung về
cây tre k0? Ở đây, em sẽ sử
dụng các yếu tố kể và tả ntn?
HS đọc và quan sát đề
HS chia nhóm thảo luận(10 phút) tìm ra kquả rồi cử đại diện lên bảng trình bày_ hai nhóm chẵn trình bày,hai nhóm lẻ nhận xét
- Loài cây em yêu (cây tre )
-> là người bạn thân thiết của con người từ bao đời
-> gắn bĩ với em từ thuở cịn bé (nơi tre giường tre )
-> nên em yêu cây tre -> Gồm 3 phần : mở bài , thân bài , kết bài
I/ Luyện tập tìm hiểu đề , lập dàn bài
Đề : Loài cây em yêu
1) Tìm hiểu đề :
- Đề yêu cầu ? loài cây em yêu
- Em yêu cây gì ? Cây tre?
-Vì sao em yêu hơn cây khác?
2) Lập dàn bài :
a) MB: Giới thiệu chung về cây tre
b) TB: a/ nêu cảm nghĩ chung về cây tre
b/ Nêu cảm nghĩ chi tiết:
_ Cảm nghĩ về hình dáng(kết hợp tả)
Thân nhỏ,khá cao có nhiều đốt, màu xanh; cành nhỏ có gai; lá dài nhỏ và mỏng,màu xanh thẩm
_ cảm nghĩ về phẩm chất của cây tre( Kết hợp tả và kể) + Tre mọc thành từng bụi ( liên tưởng tinh thần đoàn kết) Trong bụi tre thường có nhiều loài chim làm tổ
+ Tre siêng năng kiên trì và chịu khó vượt qua mọi khó khăn gian khổ để trường tồn
_ Nêu cảm nghĩ về tác dụng của cây tre:
+ Là chỗ vui chơi của những đứa trẻ, chỗ nghỉ ngơi của nhiều người nông dân khi đi làm về mệt
+ Tre giúp con người trăm
Trang 5-Khi chuyển sang phần KB có
cần dùng các từngữ để liên kết
ko? Đó là những từ nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết 1 số đoạn mở bài Thu ,
đọc và nhận xét Giáo viên
hướng dẫn học sinh viết 1 số
đoạn mở bài à khuyến khích các
em nói theo dàn bài , đọc bài
và nhận xét
GV đọc bài văn mẫu cho HS
nghe
-HS lần lượt trình bày bài văn đã chuẩn bị ở nhà Cả lớp lằng nghe để nhận xét và bổ sung
nghìn công việc khác nhau
c) KB: _ Hình ảnh cây tre in đậm trong lòng mỗi người dân Việt Nam
_ Vẻ đẹp bình dị của cây tre góp phần tạo nên khung cảnh bình yên của làng quê
_ Tương lai sẽ có nhiều xi măng, cốt thép nhưng cũng ko thay thế được tre.3/ Viết thành văn.
4/ Đọc bài và sửa bài.
IV CỦNG CỐ - HD HS TỰ HỌC Ở NHÀ :- Từng phần
* VỀ NHÀ : -Viết tiếp hoàn chỉnh phần thân bài ở nhà
- Soạn : “ Qua đèo Ngang
+ Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi phần hd chuẩn bị bài
+ Đọc chú thích , tg
Ngày soạn :28-09-11
Ngày dạy : 30-09-11
VĂN – TIẾT: 27
VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
( Bà Huyện Thanh Quan)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Hiểu giá trị tư tưởng – nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nơm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu
nhất của Bà Huyện Thanh Quan
1.Kiến thức :
- Sơ giản về tg Bà Huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan Qua bài thơ Qua Đèo Ngang
- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tg thể hiện qu bài thơ
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu vb thơ Nơm viết theo thể thất ngơn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
3.Thái độ : Gd bảo vệ thiên nhiên , cảnh quan mơi trường , giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của quê hương em
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Thầy : giáo án – bảng phụ
- Trị : bài soạn - sgk
Trang 6III TỔ CHỨC HĐ DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG- KIẾN THỨC
* HĐ1 Bài mới : Giới thiệu :
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh
trôi nước” giới thiệu qua tác giả
Hồ Xuân Hương
- Bài thơ có tính đa nghĩa : Vậy
thế nào là tính đa nghĩa trong bài
thơ “Bánh trôi nước”
Bài thơ “ Bánh trơi
nước”đđược viết theo thể thơ nào?
A Lục bát B.Song thất lục bát
C thất ngơn tứ tuyệt C Ngũ
ngơn tứ tuyệt
* HĐ2:Bài mới : Đèo Ngang
thuộc dãy núi Hành Sơn , phân
cách địa giới Hà Tĩnh và Quảng
Bình địa danh nổi tiếng trên đất
nước ta , đã có nhiều thi nhân
làm thơ Vịnh Đèo Ngang : Cao
Bá Quát , Nguyễn Khuyến ,
Nguyễn Thượng Hiền , yêu thích
nhất vẫn là qua đèo ngang của
Bà Huyện Thanh Quan
* HĐ3 : Đọc tìm hiểu chú thích
Giáo viên đọc mẫu , hướng
dẫn học sinh đọc : Bài thơ thể
hiện tâm trạng buồn, cơ đơn Khi
đọc các em cần đọc chậm, buồn,
ngắt đúng nhịp 4/3 và 2/2/3 Càng
về cuối giọng đọc càng chậm, nhỏ
hơn Đến 3 tiếng: trời, non, nước,
đọc tách ra từng tiếng 3 tiếng ta
với ta đọc như tiếng thầm thì mình
nĩi với mình
-Cho biết vài nét về tác giả?
- Em hãy cho biết số câu trong
bài , số chữ trong câu và cách
gieo vần và cặp câu đối?
* hs dựa vào chú thích nêu * -8 câu , mỗi câu 7 chữ Gieo vần bằng ở chữ cuối câu 1 ,
2, 4 , 6 , 8 Đối cặp 3-4, 5-6
I -Đọc- chú thích:
1 Tác giả – tác phẩm
- Bà Huyện Thanh Quan ( Nguyễn Thị Hinh )
- Sống ở thế kỷ 19
- Quê Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội )
2 Hồn cảnh sáng tác : Bài
thơ được sáng tác trên đường vào kinh Huế nhận chức
3 Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật
Trang 7* HĐ4 : Đọc - hiểu văn bản
- Dựa vào phần chú thích trong
sgk , em hãy nêu 1 vài nét về tác
giả
- Bài thơ ra đời trong hồn cảnh
nào?
* GV: Như chúng ta đã biết Bà
huyện Thanh Quan quê ở Thăng
Long, bà là người Đàng ngồi
thuộc chúa Trịnh Nhưng mệnh
trời đã chuyển về họ Nguyễn Lúc
đĩ bà được chúa Nguyễn mời vào
cung Phú Xuân - Huế làm chức
cung chung giáo tập để dạy cơng
chúa và cung phi Trên đường vào
kinh đơ phị vua mới, khi qua Đèo
Ngang bà đã dừng chân ngắm
cảnh và sáng tác bài thơ Qua đèo
Ngang Bài thơ in trong “Hợp
tuyển thơ văn Việt Nam” tập III
(1963 )
GV gọi đọc lại bài thơ HD HS
chiabố cục: Chia thông thường
của bài thơ thất ngơn tứ tuyệt
Đề : Câu 1 mở ý của đầu bài
- Câu 2 tiếp ý chuyển thân bài
Thực (câu 3, 4) giải thích rõ ý
đầu bài
Luận (câu 5 , 6) phát tiển rộng
ý đầu bài
Kết (câu 7 , 8) kết thúc ý toàn
bài
GV : Bài thơ này ta khơng phân
tích theo bố cục mà ta sẽ phân tích
theo 2 ý
1 Quang cảnh Đèo Ngang
2 Tâm trạng nhà thơ
* Hs đọc 2 câu đề.
- Câu thơ đầu miêu tả cảnh ở đâu?
- Bước tới là từ loại gì? Nĩ chỉ
hành động của ai?
- Nhà thơ tiếp cận con đèo vào
thời điểm bĩng xế tà, đĩ là thời
điểm nào trong ngày?
- HS DỰA CHÚ THÍCH NÊU
- 4 phần
- ở đèo Ngang -Bước tới là ĐT chỉ hành động của nhân vật trữ tình tức nhà thơ khi thấy con đèo
và tiếp cận con đèo -Đây là lúc trời đã về chiều,
là lúc chuyển giao giữa ngày
và đêm Đĩ là thời khắc của ngày tàn, lúc này chỉ cịn những tia nắng yếu ớt và màn đêm đang dần buơng xuống
- buồn ,cơ đơn
II Đọc tìm hiểu văn bản
1) B ố cục : 4 phần
2) Phân tích:
a) Quang cảnh Đèo Ngang
- Thời gian gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cơ đơn
- Phép liệt kê, Điệp từ gợi cảnh tượng thiên nhiên xanh tươi, rậm rạp, đầy sức sống
=> Khung cảnh ngút ngàn, hoang sơ, vắng vẻ
- Từ láy (gợi hình), Đảo ngữ, Đối
Trang 8- Thời điểm đĩ đã gợi tả được tâm
trạng gì của tác giả?
* Tích hợp: Chiều chiều ra đứng
ngõ sau,
Trơng về quê mẹ ruột đau chín
chiều
- Câu thơ nào miêu tả cảnh thiên
nhiên của đèo Ngang?
- Thiên nhiên Đèo Ngang được gợi
tả qua những từ ngữ nào?
- Ở đây dùng phép tu từ gì ? cĩ tác
dụng gì ?
- Từ chen thuộc từ loại gì, nĩ được
dùng ở đây với nghĩa như thế nào?
- Điệp từ chen được lặp lại 2 lần
cùng với phép liệt kê cĩ sức gợi tả
1 cảnh tượng thiên nhiên cằn cỗi,
thưa thớt, thiếu sức sống hay cảnh
tượng thiên nhiên xanh tươi, rậm
rạp, đầy sức sống ?
- Vậy cảm nhận đầu tiên của nhà
thơ về cảnh đèo Ngang là cảm
nhận về 1 khung cảnh ngút ngàn,
hoang sơ, vắng vẻ hay là cảm nhận
về 1 khung cảnh sơ xác tiêu điều?
* Chuyển ý : Thiên nhiên là vậy,
cịn sự sống của con người nơi
đây thì sao – Ta cùng tìm hiểu
tiếp:
* HS đọc 2 câu thực
- Bức tranh Đèo Ngang ở 2 câu
thực cĩ thêm nét gì mới?
- 2 từ: lom khom, lác đác là từ
ghép hay từ láy? 2 từ láy này cĩ
sức gợi tả như thế nào?
- Em cĩ nhận xét gì về cấu trúc
của 2 câu thơ này?
- Đảo ngữ được sử dụng ở 2 câu
thơ này cĩ tác dụng gì?
- ở câu 3, 4 cĩ sử dụng phép đối,
vậy em hãy chỉ ra những biểu hiện
của phép đối và tác dụng của nĩ?
- Cỏ cây chen đá, lá chen
hoa
- cây, đá, lá, hoa
- Đây là phép liệt kê gây ấn tượng về số lượng bề bộn, dày đặc của cảnh vật
- Động từ - Chen: chen chúc nhau, lẫn vào nhau, khơng cĩ hàng lối, khơng cĩ trật tự
- Điệp từ gợi cảnh tượng thiên nhiên xanh tươi, rậm rạp, đầy sức sống
- Khung cảnh ngút ngàn, hoang sơ, vắng vẻ
- Đã xuất hiện hình ảnh con người và sự sống của con người
-Từ láy- Lom khom gợi hình dáng vất vả của người tiều phu Lác đác gợi sự thưa thớt,
ít ỏi của những quán chợ
- VN được đảo lên trước CN
và phụ ngữ sau của cụm DT được đảo lên trước
- nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ
- đối thanh, đối từ loại và đối
=> Sự sống của con người đã xuất hiện nhưng cịn thưa thớt, vắng vẻ
-Tiếng chim
=>vừa là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng- Gợi nỗi buồn khổ, khắc khoải, triền miên khơng dứt
-Chơi chữ ,Đối (thanh, từ loại, nghĩa)
=> Bộc lộ rõ trạng thái cảm xúc nhớ nước và thương nhà da diết
- Hồi cổ, hồi thương (của bà)
- Nỗi nhớ thương nhà
a) Tâm trạng nhà thơ
-Gợi khơng gian bao la rộng lớn
- Con người nhỏ bé, yếu đuối,
cơ đơn
-> hình ảnh đối lập
=> Diễn tả sự cơ đơn tuyệt đối của con người trước thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn
Trang 9- Hai câu thực đã tả về sự sống của
con người ở đèo ngang, đó là sự
sống như thế nào Đông vui, tấp
nập hay thưa thớt, vắng vẻ?
* GV: Bốn câu thơ đầu là bức
tranh phong cảnh thiên nhiên ở
Đèo Ngang : núi đèo bát ngát
xanh tươi và đâu đó thấp thoáng
sự sống của con người nhưng
còn thưa thớt hoang sơ Cảnh
được nhìn vào lúc chiều tà, tác
giả đang trong cảnh ngộ phải xa
nhà, mang tâm trạng cô đơn nên
cảnh vật cũng buồn và hoang
vắng Đây là cảnh hiện thực
khách quan hay là cảnh tâm
trạng
* Lời giải đáp cho câu hỏi này
nằm ở 2 câu luận.
* Đọc 2 câu luận:
- Trong buổi chiều tà hoang vắng
đó nhà thơ đã nghe thấy âm thanh
gì?
Gv: ở đây các em cần lưu ý 2
điển tích: Chim quốc được lưu
truyền là hồn vua Thục đế mất
nước nêu đau lòng kêu khóc đến
nhỏ máu ra mà chết biến thành
con chim quốc Chim đa đa là
nhắc tới tích: Bá Di, Thúc Tề - là
2 bề tôi của nhà Thương, thà chết
đói chứ không chịu sống với nhà
Chu, không ăn thóc nhà Chu nên
đã chết hoá thành chim đa đa
Hai điển tích này không xa lạ đối
với các nhà thơ trung đại Tiếng
chim ở đây cũng là yếu tố nghệ
thuật có tác dụng gợi tả tâm
trạng và nỗi lòng nhân vật trữ
tình.
- Nhà thơ đã mượn tiếng chim để
bày tỏ lòng mình, đây là hình thức
biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?
- Cách biểu đạt gián tiếp thông qua
âm thanh của tiếng chim, là sử
dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng
của biện pháp tu từ đó?
cấu trúc câu-Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ
- Sự sống của con người đã xuất hiện nhưng còn thưa thớt, vắng vẻ
-âm thanh của tiếng chim quốc và chim đa2
- Gián tiếp
-ẩn dụ tượng trưng - để bộc
lộ chiều sâu tình cảm
- Gợi nỗi buồn khổ, khắc
Trang 10- Vậy theo em tiếng chim quốc và
chim đa đa kêu trên đèo vắng, lúc
chiều tà gợi cảm giác vui tươi,
phấn khỏi hay gợi nỗi buồn khổ?
GV LIÊN HỆ : Hai từ: quốc2,
gia2 ngoài nghĩa chỉ chim quốc và
chim đa đa, còn có nghĩa: quốc -
nước, gia - nhà, đây là 2 từ Hán
Việt đa nghĩa và đồng nghĩa Cách
dùng từ đa nghĩa và đồng nghĩa
trong thơ văn chính là phép tu từ
chơi chữ
- Theo em chơi chữ có tác dụng
gì?
- 2 câu luận còn sử dụng phép đối,
em hãy chỉ ra phép đối và tác
dụng của nó ?
- Những biện pháp nghệ thuật trên
đã góp phần bộc lộ trạng thái cảm
xúc gì của nhà thơ ?
- Vì sao Bà huyện Thanh Quan lại
có tâm trạng buồn như vậy?
liên hệ phần giới thiệu tác giả
Gv : Từ cảm nhận nhà thơ trực
tiếp bộc lộ nỗi niềm qua 2 câu
kết Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu:
* Hs đọc 2 câu kết.
- Câu trên tả cảnh gì ? Cảnh trời,
non, nước gợi cho ta ấn tượng về 1
không gian như thế nào?
- Câu dưới tả gì? Tình riêng là gì?
- Tại sao tác giả lại dùng từ mảnh?
- Ta với ta là chỉ ai với ai? nó
thuộc từ loại gì?
- Câu trên tả cảnh rộng lớn, bao la
còn câu dưới lại nói về con người
nhỏ bé, yếu đuối, cô đơn Hai hình
ảnh này như thế nào với nhau? Nó
có tác dụng gì?
khoải, triền miên không dứt
-Chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ và tạo sự hấp dẫn thú vị cho câu thơ
- Đối: thanh, từ loại, nghĩa - Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- xúc nhớ nước và thương nhà da diết
- trời, non, nước Gợi không gian bao la rộng lớn
Con người nhỏ bé, yếu đuối,
cô đơn
- Tả tình Tình riêng là chỉ tình cảm sâu kín, đó không phải là tình yêu đôi lứa mà là tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
- Mảnh: nhỏ bé, yếu ớt, mỏng manh
- Đại từ - chỉ mình với mình, chỉ có 1 mình ta biết, 1 mình
ta hay -Hình ảnh đối lập, làm nổi rõ tâm trạng buồn, lẻ loi, cô đơn, không có người sẻ chia