1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học khối 8

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 267,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế thần kinh như: rươu, nước chÌ, cµ phª, thuèc l¸, ma tuý, … * V×: - cơ thể con người là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự điều [r]

Trang 1

Chương VI : trao đổi chất và năng lượng

Caõu 1: Em hieồu gỡ veà Vitamin? Vi tamin coự vai troứ gỡ trong cụ theồ? Boồ

sung vitamin A,D,C cho cụ theồ caàn aờn thửực aờn naứo?

- Vitamin laứ hụùp chaỏt hoựa hoùc ủụn giaỷn

- Tham gia caỏu truực nhieàu heọ enzim, thieỏu vitamin daón ủeỏn roỏi loaùn

hoaùt ủoọng sinh lớ cuỷa cụ theồ

- Boồ sung vitamin A caàn aờn thửùc vaọt coự maứu vaứng, ủoỷ, xanh thaồm Bụ,

trửựng vaứ daàu caự

- Boồ sung vitamin D: Duứng bụ, trửựng,sửừa,daàu caự

- Boồ sung vitamin C: Duứng rau xanh, caứ chua, quaỷ tửụi

Caõu 2: Khaồu phaàn aờn laứ gỡ? Neõu nguyeõn taộc laọp khaồu phaàn aờn.

- Khaồu phaàn laứ lửụùng thửực aờn cung caỏp cho cụ theồ ụỷ trong moọt ngaứy

- Nguyeõn taộc laọp khaồu phaàn:

+ ẹaỷm baỷo ủuỷ lửụùng thửực aờn phuứ hụùp vụựi nhu caàu tửứng ủoỏi tửụùng

+ ẹaỷm baỷo caõn ủoỏi thaứnh phaàn caực chaỏt hửừu cụ, cung caỏp ủuỷ muoỏi

khoaựng vaứ vitamin

+ ẹaỷm baỷo cung caỏp ủuỷ naờng lửụùng cho cụ theồ

Chương VII : Bài tiết

câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể của

chúng ta (Bài tiết là gì hoặc trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm

thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm

nhiệm?

* Nhờ có bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong cơ thể (pH,

nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận

lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.(Bài tiết là một hoạt

động của cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy

trì tính ổn định của môi trường trong.)

* Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là mồ hôi, nước tiểu và CO2 Việc

thải chúng do các cơ quan sau đảm nhiệm:

- Da thải loại mồ hôi

- Hệ hô hấp thải loại CO2

- Hệ bài tiết nước tiểu thải loại nước tiểu

Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo như thế nào? (trình bày các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu?)

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận; Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

- Thận gồm có phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng với ống góp và bể thận

- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 3: Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?

- Maựu theo ủoọng maùch ủeỏn tụựi caàu thaọn vụựi aựp lửùc cao taùo ra lửùc ủaồy nửụực vaứ caực chaỏt hoứa tan coự kớch thửụực nhoỷ qua loó loùc ( 30 – 40 A0 ) treõn vaựch mao maùch vaứo nang caàu thaọn, caực teỏ baứo maựu vaứ caực phaõn tửỷ protein coự kớch thửụực lụựn neõn khoõng qua loó loùc Keỏt quaỷ laứ taùo neõn

nửụực tieồu ủaàu trong nang caàu thaọn

-Nửụực tieồu ủaàu ủi qua oỏng thaọn, ụỷ ủaõy xaỷy ra 2 quaự trỡnh: Quaự trỡnh haỏp thuù laùi nửụực vaứ caực chaỏt caàn thieỏt ( Caực chaỏt dinh dửụừng, caực ion Na+, Cl- , … ); quaự trỡnh baứi tieỏt tieỏp caực chaỏt ủoọc vaứ caực chaỏt khoõng caàn thieỏt khaực ( Axit uric, creatin, caực chaỏt thuoỏc, caực ion H+, K+…) Keỏt

quaỷ laứ taùo neõn nửụực tieồu chớnh thửực Caỷ 2 quaự trỡnh naứy ủeàu coự sửỷ duùng

naờng lửụùng ATP

Câu 4: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?

* Sự khác biệt trong thành phần nước tiểu đầu và máu:

- Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và prôtêin

- Máu có các tế bào máu và prôtêin

Trang 2

* Sự khác biệt trong thành phần giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

là:

Chỉ tiêu so sánh Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

Nồng độ các chất hoà tan Loãng hơn Đậm đặc hơn

Các chất cặn bã và độc hại ít hơn Nhiều hơn

Các chất dinh dưỡng Nhiều hơn Gần như không còn

* Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và thải

bỏ các chất cặn bã, các chất độc hại, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì

tính ổn định môi trường trong cơ thể

Câu 5: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?

- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự bài tiết nước tiểu ra khỏi

cơ thể lại gián đoạn, có sự khác nhau đó là do: Máu luôn tuần hoàn qua

cầu thận nên nước tiểu hình thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ được bài

tiết ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml …

- Nước tiểu chính thức được đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống

tích trữ ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống

đái, cơ bóng đái và cơ bụng

Chương VIII: DA

Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu

tạo nào của da giúp da thực hiện được những chức năng đó?

* Cấu tạo của da: Da có cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết

điều hòa thân nhiệt

+ Trong cùng là lớp mỡ dưới da

* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện được những

chức năng đó là:

- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn

- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt

- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm

- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi

- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người

Chương IX: thần kinh và giác quan

Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?

* Cấu tạo của nơron thần kinh:

- Thân chứa nhân

- Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin được ngăn cách bằng các eo Răngviê

- Tận cùng là các cúc xinap

* Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Câu 2: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới dạng sơ đồ? Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động?

* Các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng:

Não bộ ( Chất xám,chất trắng)

Bộ phận trung ương Tuỷ sống(Chất trắng,chất xám)

Hệ thần kinh

Bó sợi

Bộ phận ngoại biên

Bó sợi Vận động Hạch thần kinh

Trang 3

* Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận

động:

- Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xương, là hoạt

động có ý thức

- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng, là

hoạt động không có ý thức

Câu 3: Khi tiến hành thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống gồm

có 3 bước.

Em hãy cho biết mỗi bước thí nghiệm đó nhằm mục đích gì?

- Bước 1 gồm có thí nghiệm 1, 2 và 3, kết quả thí nghiệm cho biết:

+ Trong tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của

các chi

+ Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc (vì

khi kích thích mạnh chi dưới không chỉ các chi dưới co mà cả các chi trên

cũng co hoặc ngược lại khi kích thích mạnh các chi trên làm co cả các chi

dưới)

- Bước 2 gồm thí nghiệm 4 và 5 tiến hành sau khi cắt ngang tuỷ, kết quả

thí nghiệm nhằm khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các

phần khác nhau của tuỷ sống (giữa các căn cớ điều khiển chi trước và các

căn cứ điều khiển chi sau

- Bước 3 gồm thí nghiệm 6 và 7 tiến hành sau khi đã huỷ tuỷ ở phần trên

vết cắt (tức là huỷ các căn cứ thần kinh điều khiển các chi trước) nhằm

khẳng định trong tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận

động của các chi (vì khi đã huỷ phần trên vết cắt, kích thích mạnh chi

trước, chi trước không co nữa, nhưng kích thích mạnh chi sau, chi sau vẫn

co vì con giữ nguyên phần tuỷ dưới vết cắt)

Như vậy chức năng của tuỷ sống là:

- Chất xám là căn cứ của các PXKĐK

- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với

nhau và với não bộ

Câu 4: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?

* Cấu tạo ngoài:

- Tuỷ sống được bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt

lưng II, dài 50cm, có 2 phần phình cổ và phần phình thắt lưng

- Tuỷ sống được bọc trong lớp màng tuỷ gòm màng cứng, màng nhện và màng nuôi

* Cấu tạo trong:

- Gồm chất xám ở giữa và bao quanh là chất trắng

- Chất xám là các căn cứ của các phản xạ không điều kiện và chất trắng là các đường dẫn truyến dọc nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ

Câu 5: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?

* Cấu tạo dây thần kinh tủy :

Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm( cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tủy qua các rễ sau và rễ trước

* Chức năng của dây thần kinh :

- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan

đáp ứng

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung

ương thần kinh

* Nói dây thần kinh tuỷ là dây pha vì : dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tuỷ sống qua rễ sau và rễ trước Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động

Câu 6 : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tuỷ, em Quang đã vô

ý thức dùng mũi kéo làm đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện ra rễ nào còn và rễ nào mất ?

- Kích thích mạnh một chi trước (còn cả rễ sau và rễ trước vì không mổ

đến), chi sau bên nào co thì chứng tỏ rễ trước bên đó còn

- Rễ sau bên nào còn thì kích thích vào chi đó sẽ làm co chi còn lại rễ

Trang 4

trước hoặc co các chi trên Nếu kích thích chi sau mà không thấy co chi

nào cả thì chắc chấn rễ sau bên đó đã đứt

Câu 7: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung

gian và tiểu não? Giải thích vì sao người say rượu thường có hiện tượng

chân nam đá chân chiêu?

 Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian,

tiểu não:

Các bộ

phận

Cấu tạo - Gồm: hành não,

cầu não và não giữa

- Chất trắng bao ngoài và chất xám

ở trong là các nhân xám

- Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi

- Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám

- Vỏ chất xám ở ngoài

- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Chức

năng Điều khiển hoạt động của các cơ

quan sinh dưỡng:

tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,

Điều khiển quá

trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt

Điều hoà và phối hợp các hoạt

động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể

* Giải thích:

Người say rượu thường có hiện tượng chân nam đá chân chiêu do rượu đã

ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến

tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ

thể bị ảnh hưởng

Câu 8: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não? Nêu rõ

các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến

hoá của người so với các động vật khác trong lớp Thú?

*Cấu tạo ngoài của đại não:

- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa

- Mỗi nửa có 3 rãnh : Rãnh đỉnh, rãnh thái dương, rãnh thẳng góc chia não thành 4 thuỳ là thuỳ trán, thuỳ đỉnh và thuỳ thái dương, thuỳ chẩm

- Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não

* Cấu tạo trong của đại não gồm:

- Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện

- Chất trắng nằm giữa vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của

vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh Hầu hết các

đường này đều bắt chéo ở hành tuỷ hay tuỷ sống Trong chất trắng còn có các nhân nền

*Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp Thú là:

- Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú

- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn)

- ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)

Câu 9: Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Hãy trình bày phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau:

- Lúc huyết áp tăng cao?

- Lúc hoạt động lao động nặng?

* Sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm:

- Giống nhau: về mặt cấu tạo đều gồm có 2 bộ phận là:

+ Bộ phận trụng ương nằm trong não và trong tuỷ sống

+ Bộ phận ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh:

Hạch thần kinh là nơi chuyển tiếp nơron

Nơron trước hạch là sợi trục có bao miêlin

Nơron sau hạch là sợi trục không có baomiêlin

Khác nhau: Bảng 48-1 SGK tr 152

* Phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp:

- Lúc huyết áp tăng cao:

Trang 5

áp thụ quan kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ương phụ trách tim

mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đối giao cảm , theo dây li

tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn

các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp

- Lúc hoạt động lao động nặng:

Khi lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạo năng lượng cần cho sự co

cơ, đồng thời sản phẩm phân huỷ của quá trình này là CO2 tích luỹ dần

trong máu (thực chất là H được hình thành do:

CO2 + H2O H2CO3

HCO3 

H sẽ kích thích hoá thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về 

trung khu hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tuỷ, truyền tới trung khu

giao cảm, theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực

co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp O2 cần cho nhu cầu năng

lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân huỷ đến các cơ quan

bài tiết)

Câu 10: Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lưới nói riêng?

a Cấu tạo của cầu mắt bao gồm :

- Màng bọc gồm :

+ Màng cứng : phía trước là màng giác trong suốt cho a/s đi qua

+ Màng mạch : phía trước là lòng đen, giữa có 1 lỗ nhỏ là đồng tử

+ Màng lưới gồm:

Tế bào nón

Tế bào que

- Môi trường trong suốt:

+ Thuỷ dịch

+ Thể thuỷ tinh

+ Dịch thuỷ tinh

b Cấu tạo của màng lưới

* Màng lưới có chứa các tế bào thụ cảm thính giác bao gồm:

- Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

- Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu, giúp nhìn rõ về ban đêm

* Điểm vàng là nơi tập trung tế bào nón

* Đểm mù là nơi không có tế bào thụ cảm thị giác

Câu 11 : Cận thị là do đâu ? làm thế nào để nhìn rõ? Tại sao người già thường phải đeo kính lão? Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

- Cận thị do 2 nguyên nhân sau:

+ Bẩm sinh: do cầu mắt dài

+ Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách (đọc quá gần).

- Để nhìn rõ: đeo kính cận (kính mặt lõm)

- Người già thường phải đeo kính lão vì: thuỷ tinh thể bị lão hoá mất khả năng điều tiết

-Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều vì: khoảng cách từ sách tới mắt không đảm bảo (hoặc quá gần hoặc quá xa)

Câu 12: Nêu rõ những hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh?

- Hậu quả:

Khi hột vỡ làm thành sẹo  lông quặm  đục màng giác  mù loà

- Cách phòng tránh:

+ Giữ vệ sinh mắt: rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng, không dùng chung khăn mặt

+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ

Câu 13: Trình bày cấu tạo tai.

- Tai gồm : tai ngoài, tai giữa, tai trong

- Tai ngoài : vành tai, ống tai, màng nhĩ

- Tai giữa : + chuỗi xương tai : Xg búa, xg đe, xg bàn đạp tác dụng khuếch đại và truyền sóng âm

+ Vòi nhĩ : Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ

- Tai trong : + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận thông tin về vị trí chuyển động của cơ thể trong không gian

+ ốc tai gồm ốc tai xương (ở ngoài) , ốc tai màng (ở trong) gồm : Màng tiền đình (ở trên)

H

Trang 6

Màng cơ sở (ở dưới) trên màng có cơ quan Coóc ti chứa các tế bào

thụ cảm thính giác

Câu14: Trình bày quá trình thu nhận sóng âm? Vì sao ta có thể xác

định được âm phát ra từ bên phải hay bên trái?

a Cơ chế truyền âm và sư thu nhận cảm giác âm thanh:

Sóng âm  màng nhĩ  chuỗi xương tai  cửa bầu  chuyển động

ngoại dịch và nội dịchrung màng cơ sởkích thích cơ quan coócti xuất

hiện xung thần kinh vùng thính giác (phân tích cho biết âm thanh)

b Ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay bên trái là vì: ta

nghe bằng 2 tai:

Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại

Câu 15: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK? Nêu rõ ý nghĩa của sự hình

thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con người và động vật? Lấy

VD về sự hình thành 1 PXCĐK và nêu rõ những điều kiện để sự hình

thành có kết quả?

a Phân biệt PXCĐK và PXKĐK:

Tớnh chaỏt cuỷa PXKẹK Tớnh chaỏt cuỷa PXCẹK

1 Traỷ lụứi caực kớch thớch

tửụng ửựng hay kớch thớch

khoõng ủieàu kieọn

2 Baồm sinh

3 Beàn vửừng

4 Coự tớnh chaỏt di trueàn,

mang tớnh chaỏt chuỷng loaùi

5 Soỏ lửụùng haùn cheỏ

6 Cung phaỷn xaù ủụn giaỷn

7 Trung ửụng naốm ụỷ truù naừo,

tuỷy soỏng

1 Traỷ lụứi caực kớch thớch baỏt kỡ hay kớch thớch coự ủieàu

2 ẹửụùc hỡnh thaứnh trong ủụứi soỏng

3 Deó maỏt khi khoõng cuỷng coỏ

4 Coự tớnh chaỏt caự theồ , khoõng di truyeàn

5 Soỏ lửụùng khoõng haùn ủũnh

6 Hỡnh thaứnh ủửụứng lieõn heọ taùm thụứi

trong cung phaỷn xaù

7 Trung ửụng chuỷ yeỏu coự sửù tham gia cuỷa voỷ naừo

b ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con người

và động vật là:

- đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi

- Hình thành thói quen và tập quán tốt đối với con người và động vật

c Lấy VD về PXCĐK:

Khi cho gà ăn kết hợp với tiếng gõ mõ, làm nhiều lần như vậy ở gà hình thành PXCĐK là: “Tiếng gõ mõ là tín hiệu gọi ăn”, nên khi nghe mõ là gà chạy về ăn Sở dĩ như vậy là do giữa vùng thính giác và vùng ăn uống của

vỏ não đã hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời Tuy nhiên, nếu gõ

mõ gà chạy về mà không được ăn nhiều lần thì về sau có tiếng mõ gà cũng không chạy về nữa Đó là do đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa vùng thính giác và vùng ăn uống không được củng cố đã mất

Điều kiện cần để hình thành được phản xạ là:

- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện (tiếng gọi gà) với kích thích không điều kiện (thức ăn) Kích thích có điều kiện phải tác động trước kichs thích không điều kiện một thời gian ngắn

- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần

Câu16: Nêu rõ ý nghĩa của giấc ngủ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì?

- ý nghĩa:

Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh

- Biện pháp để có giấc ngủ tốt:

+ Cơ thể sảng khoái

+ Chỗ ngủ thuận tiện

+ Không dùng chất kích thích như chè, cà phê, thuốc lá,…

Câu 17: Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao?

* Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề sau:

- đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau một ngày làm việc căng thẳng

- Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

- Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế thần kinh như: rươu, nước chè, cà phê, thuốc lá, ma tuý, …

* Vì:

- cơ thể con người là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự

điều khiển, điều hoà, phối hợp của hệ thần kinh Sức khoẻ con người phụ

Trang 7

thuộc vào trạng thái hệ thần kinh Vì vậy cần giữ gìn và bảo vệ hệ thần

kinh tránh gây tác động xấu đến hoạt động của hệ thần kinh

- Các chất kích kích thích như rượu sẽ làm cho hoạt động của vỏ não bị rối

loạn trí nhớ kém, còn nước chè cà phê gây khó ngủ

- Các chất gây nghiện như thuốc lá: làm cho cơ thể suy yếu, dễ mắc các

bênh ung thư Khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém Còn ma tuý thì

làm suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách,…

Chương X: nội tiết và sinh sản

Câu 1: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và

tuyến ngoại tiết Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?

* Giống nhau: các tế bào tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết

* Khác nhau:

Chỉ tiêu so

sánh Tuyến ngoại tiết Tuyến nội tiết

Cấu tạo Có ống dẫn chất tiết đổ

ra ngoài Không có ống dẫn, chất tiết được ngấm thẳng vào máu

Chức năng Lượng chất tiết nhiều

nhưng hoạt tính không mạnh

Lượng hoocmôn tiết ra ít nhưng có hoạt tính mạnh

Câu 2: Nêu vai trò của hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ

nội tiết?

- Vai trò của hoóc môn đối với cơ thể là:

+ Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

+ Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

- tầm quan trọng của hệ nội tiết: sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là Hoóc

môn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần một lượng nhỏ cũng làm ảnh hưởng

rõ rệt đến quá trình sinh lí, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình

chuyển hóa trong các cơ quan diễn ra bình thường

Câu 3: Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tuỵ? Vai trò của tuyến trên thận?

a Chức năng của tuyến tuỵ:

- Tuyến tuỵ vừa làm chức năng ngoại tiết, vừa làm chức năng nội tiết

- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tuỵ thực hiện

+ Tế bào : tiết glucagon có tác dụng biến đổi glicôgen thành glucozơ để

nâng lượng đường huyết trong máu trở lại bình thường

+ Tế bào : tiết insulin có tác dụng chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ

trong gan và cơ

Như vậy, nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmon mà tỷ lệ đường huyết luôn ổn định đảm bảo hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường

b Vai trò của tuyến trên thận Tuyến trên thận gồm có phần vỏ và phần tuỷ

- Phần vỏ gồm 3 phần:

+ Lớp ngoài (lớp cầu) tiết hoocmon điều hoà các muối Na, K trong máu + Lớp giữa (lớp sợi) tiết hoocmon điều hoà lượng đường huyết (tạo glucôzơ từ prôtêin và lipit)

+ Lớp trong (lớp lưới) tiết các hoocmon điều hoà sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục ở nam

- Phần tuỷ tiết Ađrênalin và Norađrênalin coa tác dụng điều hoà hoạt động tim mạch và hô hấp, góp phần cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu

Câu 4: Trình bày sơ đồ quá trình điều hoà lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tuỵ?

Trang 8

 Khi đường huyết tăng  Khi đường huyết

giảm

(+) (+)

(-) (-)

Insunlin Glucagôn Glucôzơ Glicôgen Glucôzơ

Đường huyết giảm xuống Đường huyết tăng lên

mức bình thường mức bình thường

(+): Kích thích (-): Kìm hãm

Câu 5: Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ

là gì? Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý?

a Chức năng của tinh hoàn và buồng trứng:

* Tinh hoàn:

- Sản sinh ra tinh trùng

- Tiết hoocmon sinh dục nam Testosteron

* Buồng trứng:

- Sản sinh trứng

- Tiết hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen

b Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ

là:

- Đối với nam: la hoocmon sinh dục nam Testosteron

- Đối với nữ: là hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen

c Trong những biến đổi đó, biến đổi quan trọng đáng lưu ý là những biến

đổi chứng tỏ đã có khả năng sinh sản như xuất tinh lần đầu ở nam và hành kinh lần đầu ở nữ

Câu 6: Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ? Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?

a Cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ:

- Khi đường huyết tăng sẽ kích thích các tế bào β của đảo tuỵ tiết Insulin

để biến đổi Glucôzơ thành Glicôgen, ngược lại khi đường huyết giảm sẽ kích thích tế bào α của đaoe tuỵ tiết Glucagôn gây nên sự chuyển hoá Glicôgen thành Glucôzơ nhờ đó mà lượng đường trong máu luôn giữ được

ổn định

- Khi lượng đường trong máu giảm sau các hoạt động mạnh hoặc đói kéo dài , không chỉ các tế bào của đảo tuỵ hoạt động tiết glucagôn mà còn

có sự phối hợp hoạt động của cả 2 tuyến trên thận Tuyến này tiết Cooctizôn để góp phần vào sự chuyển hoá lipit và prôtêin làm tăng đường huyết

b Mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết khác

- Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển sư hoạt động của các tuyến nội tiết: VD: Tuyến yên tiết TSH kích thích tuyến giáp tiết Tiroxin

Tuyến yên tiết ACTH kích thích vỏ tuyến trên thận tiết Cooctizôn

- Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra  đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết nhờ thông tin ngược

VD: Khi Tirôxin trong máu quá nhiều lại có tác dụng làm cho vùng dưới

đồi tiết ra chất ức chế tuyến yên hoặc Tirôxin theo máu lên thuỳ trước tuyến yên, ức chế tuyến yên tiết TSH Cuối cùng, do không có TSH, tuyến giáp ngừng tiết Tirôxin, lượng chất này trở về mức bình thường

Câu 7: Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng 56.2? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ?

* Lập bảng:

1 Tuyến yên Là tuyến quan trọng nhất tiết các

hoocmon kích thích hoạt động của

Tế bào Tế bào Đảo tuỵ

Trang 9

nhiều tuyến nội tiết khác Đồng thời tiết các hoocmon có ảnh hưởng đến sinh trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn

2 Tuyến giáp Có vai trò quan trọng trong chuyển

hóa vật chất và năng lượng của cơ thể

3 Tuyến cận giáp Cùng với tuyến giáp có vai trò điều

hoà trao đổi Ca và P trong máu

* Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ:

Khi thiếu Iốt, chất Tirôxin không

được tiết ra, tuyến yên sẽ tiết nhiều

hoocmon thúc đẩy tuyến giáp hoạt

động gây phì đại tuyến làm thành

bướu cổ Trẻ em bị bệnh sẽ chậm

lớn, trí não kém phát triển; người

lớn hoạt động thần kinh giảm sút,

trí nhớ kém

Cần bổ sung Iốt vào thành

phần thức ăn

Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmon làm tăng trao đổi chất, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ sút cân nhanh

Do tuyến hoạt động mạnh nên cũng gây bướu cổ, lồi mắt

Hạn chế thức ăn có Iốt

Trắc nghiệm

Câu 1 : Hãy sắp xếp đúng vai trò từng Vtm thuộc nhóm B sau :

1 Vtm B1 A Nếu thiếu gây bệnh thiếu máu

2 Vtm B2 B Nếu thiếu gây viêm da, suy nhược

3 Vtm B6 C Tham gia quá trình chuyển hoá Nếu thiếu sẽ

mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh

4 Vtm B12 D Nếu thiếu sẽ gây loét niêm mạc

Câu 2 : Hãy sắp xếp đúng vai trò cho từng loại khoáng sau :

Tên muối

1 Natri và Kali A Là thành phần không thể thiếu của hoocmon

tuyến giáp

2 Canxi B Là thành phần của nhiều enzim Cần cho sự phát

triển bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương

3 Sắt C Là thành phần chính trong xương, răng

4 Iốt D Là thành phần cấu tạo của nhiều loại enzim

5 Lưu huỳnh E Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào

trong nước mô, huyết tương

6 Kẽm F Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong

hồng cầu

7 Phốt pho G Là thành phần cấu tạo của nhiều hoocmon và

vitamin

Câu 3 : Hãy sắp xếp các thuật ngữ và các miêu tả tương ứng cho phù hợp :

Các thuật

1 Tầng sừng A Nằm dưới tầng sừng, có khả năng phân chia tạo tế

bào mới, chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da

2 Lớp tb sống B Thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hoà

thân nhiệt

3 Lông, móng C Gồm những tế bào chết hoá sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra

4 Da D Được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của

tầng tế bào sống

5 Lớp bì E Bảo vệ cơ thể, điều hoà thân nhiệt

Câu 4 :Hãy sắp xếp sao cho tương ứng :

1 Dây thần kinh tuỷ A Là nhóm sợi thần kinh vận động

2 Rễ trước B Là nhóm sợi thần kinh cảm giác

3 Bó sợi thần kinh hướng tâm C Là các đường dẫn truyền nối các trung khu trong tuỷ sống với nhau và với não bộ

4 Rễ sau D Hay còn gọi là hệ vận động

5 Bó sợi thần kinh

ly tâm E Hay còn gọi là hệ cảm giác

6 Chất xám F Nối các nhóm sợi thần kinh cảm giác với tuỷ

sống

Trang 10

7 Chất trắng G Gồm có 31 đôi

8 Rễ sau H Nối các nhóm sợi thần kinh vận động với tuỷ

sống

9 Rễ trước I Là trung khu của các PXKĐK

Câu 5 : Hãy sắp xếp sao cho tương ứng :

1 Bộ não A Tập trung thành các nhâ xám

2 Chất trắng của trụ

não B Là trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não

3 Chất xám của trụ

não C Gồm trụ não, tiểu não,não trung gian và đại não

4 Não trung gian D Làm thành các vỏ tiểu não và các nhân

5 Đồi thị E Là trung ương điều khiển các quá trình TĐC và

điều hoà thân nhiệt

6 Các nhân xám ở

vùng dưới não F Nằm giữa trụ não và đại não

7 Chất xám tiểu

não G Là các đường liên lạc dọc, nối tuỷ sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám

8 Các nhân xám

của trụ não H Là trạm cuối cùng của chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên

não

Câu 6 : Hãy sắp xếp sao cho tương ứng :

1 Hệ thần kinh sinh

2 Hệ thần kinh vận

3 Nơron cảm giác C Nhận cảm giác và điều khiển vận động

của nửa cơ thể bên phải

4 Nơron trung gian D Nhận cảm giác và điều khiển vận động

của nửa cơ thể bên trái

5 Nơron vận động E Còn gọi là hệ thần kinh động vật

6 Hệ thần kinh nửa bên

7 Hệ thần kinh nửa bên G Nhận thông tin từ các nơron came giác

phải hoặc nơron trung gian, xử lí thông tin và

chuyển mệnh lệnh tới các nơron đáp ứng

Câu 7 : Dùng từ , cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Sự tạo thành (1) diễn ra ở các đơn vị (2) của thận

Đầu tiên là quá trình (3) ở cầu thận để tạo thành (4) ở nang cầu thận Tiếp đó là quá trình (5) vào máu các chất cần thiết và (6) các chất không cần thiết, có hại ở ống thận, tạo ra (7) ,duy trì (8) trong máu.

ĐA:

Câu 8 : Dùng từ , cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Sóng âm từ nguồn âm phát ra được (1) hứng lấy, truyền qua (2) vào làm rung (3) , rồi truyền qua (4) vào làm rung cửa bầu và cuối cùng làm chuyển

động (5) rồi (6) , tác động lên cơ quan (7) Tuỳ theo sóng âm có (8) (âm bổng)

hay (9) (âm trầm) , mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các (10) của cơ quan (11) ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng (12) ở trung ương cho ta nhận biết về (13)

ĐA:

Cõu 9 Cỏc nhận xột sau đỳng hay sai, (giải thớch) :

a Mắt ta nhỡn rừ nhất khi ảnh của vật hiện lờn trờn điểm vàng,

khụng nhỡn thấy gỡ khi ảnh của vật hiện lờn trờn điểm mự.

b Tất cả 4 thành phần của nóo bộ: trụ nóo, nóo trung gian, tiểu

nóo và đại nóo đều cú chất trắng ở ngoài và chất xỏm ở trong.

c Hệ thần kinh gồm hộp sọ chứa nóo và tủy sống nằm trong ống

xương sống.

d Vựng thị giỏc nằm ở thựy thỏi dương của vỏ nóo thuộc vựng

vận động cú ý thức.

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w