1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 9 - Bài 25 - Tiết 126: Văn bản : Mây và sóng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về hình ảnh người lính và tình đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài đồng đội của họ trong các bài thơ: Đồng thơ về tiểu đội xe không kính, ánh chÝ, Bµi th¬ vÒ.. * Vẻ đẹp về t[r]

Trang 1

Ngày soạn: Bài 25 - Tiết 126

Ngày giảng:

( R- Tago )

I Mục tiêu bàI học

1 - Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử, đặc sắc nghệ thuật trong việc sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng Tích hợp các văn bản đã học 2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thơ tự do.Phân tích những hình ảnh nghệ thuật

3- Giáo dục : Tình cảm nhân văn , tình cảm gia đình

II Chuẩn bị:

1.GV : Nghiên cứu, soạn văn bản, chân dung Ta Go

2 HS : Học bài cũ, đọc- soạn văn bản

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

?Đọc thuộc diễn cảm bài thơ “Nói với con” và cho biết nội dung chính của bài thơ

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tình mẹ con có lẽ là một trong những tình cảm thiêng liêng và gần gũi, phổ biến

nhất của con người, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ, không bao giờ vơi cạn của nhà thơ Nếu Chế Lan Viên phát triển tứ thơ từ hình ảnh con cò trong

ca dao, Nguyễn Khoa Điềm là “ Khúc hát ru ” thì đại thi hào ấn Độ trong những năm đau thương mất mát ghê gớm của cuộc đời ( 1902- 1907) đã viết “Mây và sóng”

Hoạt động 2

? Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài

nét chính về tác giả ?

( HS quan sát chân dung Tago trong

sgk)

- Ta Go là nhà thơ hiện đại lớn nhất

ấn độ

- Ông để lại một gia tài văn hóa

nghệ thuật đồ sộ

I Tìm hiểu chung 1- Tác giả :

- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ân Độ Ông đã để lại một gia tài văn hoá nghệ thuật đồ sộ

2 Tác phẩm:

- Bài thơ Mây và sóng in trong tập Si-su (Trẻ thơ) xuất bản năm 1909

Trang 2

-Trong 5 năm(1902- 1907) ông đã

mất 5 người thân : Vợ -1902, con gái

thứ 2- 1904, cha và anh -1905, và

con trai đầu – 1907 -> nguyên nhân

khiến cho tình cảm gia đình đã trở

thành một trong những đề tài quan

trọng của Tago

- Mây và sóng được in trong tập thơ

Trẻ thơ

*GV: Giọng đọc thay đổi giữa lời kể

của em bé với những lời đối thoại

giữa em bé với những người ở trên

mây , trong sóng

- Gv đọc 1 đoạn HS đọc tiếp

- H/s đọc và nắm vững phần chú

thích dấu (*)

- Gv yêu cầu H/s giải thích từ ngao

du

? Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?

- Thể thơ: Tự do.(Thơ văn xuôi) Các

câu dài ngắn rất tự do, rất ít, thậm chí

không vần, nhịp điệu nhịp nhàng

nhưng cũng linh hoạt

? Văn bản trên được chia làm mấy

phần, , nêu giới hạn và nội dung của

từng phần ?

- Bố cục : 2 đoạn

+ Câu chuyện với mẹ về những

người ở trên mây và trò chơi thứ

nhất của em bé

+ Câu chuyện của em bé với mẹ về

những người ở trong sóng và trò

chơi thứ hai của em bé

=> P2 là đợt sống lòng dâng lên thứ

2, bộc lộ tình cảm sâu sắc của em bé

đối với mẹ trong hoàn cảnh thử thách

và cũng góp phần thể hiện tình yêu

thương mẹ trọn vẹn của em bé

II Đọc, tìm hiểu từ khó.

1 Đọc

2 Từ khó

III Tìm hiểu văn bản

Trang 3

* HS đọc đoạn 1

? Có mấy lời hỏi? Mấy lời đáp trong

từng phần đối thoại?

- Hai lời hỏi 2 lời đáp

? Tại sao em bé lại hỏi .?

- Lời gọi rất hấp dẫn phù hợp với tâm

lý tuổi thơ Chơi suốt ngày với bình

minh vàng, vầng trăng bạc ngao

du hết nơi này đến nơi nọ

? Trước lời hỏi của em bé, những

người trên mây và sóng đáp lại ntn?

? Qua lời đáp của mây và sóng, em

suy nghĩ gì về cách đi?

- Lời mời gọi tới những cách “ngao

du” rất hấp dẫn

- HS

*GV bình

? Em bé có đi chơi cùng những người

kì lạ không?

? Em bé đã dùng cách nói nào để từ

chối?

+ Câu hỏi tu từ -> Khẳng định , kiên

quyết từ chối trước những lời mời

gọi

Em bé từ chối vì mẹ thân yêu Tình

cảm của bé với mẹ thật sâu nặng

? Vì sao em bé không từ chối ngay từ

đầu?

- Em bé không từ chối ngay -> phù

hợp tâm lí trẻ thơ, tình yêu mẹ thắng

1 Em bé trước lời mời gọi, của mây và sóng.

- Lời gọi:

+ “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy vầng trăng bạc”

+ “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm nơi nao”

- Lời hỏi:

+ “Nhưng làm thế nào mình lên đó được ?” + “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó

được”

-> Em bị hấp dẫn cuốn hút.

- Lời đáp:

+ Hãy đến nơi tận cùng trái đất đưa tay lên trời cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây

+ Hãy đến rìa biển cả nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽ được làn sóng nâng đi

- Em bé từ chối : + “Nhưng mẹ mình đang đợi ở nhà làm sao có thể rời mẹ mà đến được ?”

+ “Mẹ luôn muốn mình ở nhà Làm sao có thể rời mẹ mà đi được ?”

Trang 4

những trò chơi hấp dẫn đó.

? Quyết định này chứng tỏ em là đứa

con ntn?

? Cho biết họ có thể là những ai?

- Những người trên mây trên sóng có

thể là thần tiên trong truyện cổ tích,

thần thoại Thế giới mà họ hứa hẹn

với em thật kì diệu -> bé vẫn từ chối

-> Tình yêu thương mẹ sâu sắc ->

Tinh thần nhân văn của bài thơ chính

là sự khắc phục những ham muốn

của tuổi thơ để làm vui lòng mẹ

* HS đọc những câu thơ còn lại phần

2

? Em bé nghĩ ra những trò chơi gì?

? Nhận xét về trò chơi mà em bé

nghĩ ra? Sự thú vị của trò chơi thể

hiện ở chỗ nào?

- Chơi đùa với vầng trăng là ôm mặt

mẹ

- Nô dỡn với bến bờ kì diệu là tiếng

cười giòn tan của con, là tiếng cười

dịu dàng của mẹ

? So sánh những cuộc vui chơi của

những người trên mây và trong sóng-

giữa thế giới tự nhiên và trò chơi

Mây và sóng do em bé tạo ra?

- Trò chơi mây và sóng chỉ có

thiên nhiên, trò chơi của em thú vị

hơn vì em và mẹ đã hóa thân vào

thiên nhiên, trò chơi lại ở ngay chính

dưới ngôi nhà thân yêu -> em luôn

có mẹ, trăng – bờ biển bao dung,

dịu dàng luôn đón chờ em “ lăn lăn

-> Tình yêu thương mẹ dã chiến thắng lời gọi hấp dẫn

2 Những trò chơi của em bé

- Bé tưởng tượng trò chơi:

+ bé làm mây, + mẹ làm vầng trăng bạc + mái nhà là bầu trời xanh

+ con làm sóng + mẹ - bến bờ kì lạ

-> Trò chơi sáng tạo và thú vị ở chỗ: Sự hòa hợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình cảm mẹ con.

Trang 5

? PT ý nghĩa của 2 câu thơ cuối?

- Điệp từ “Lăn” - ĐT “vỡ tan”

- Khẳng định TY thương mẹ con, HP

của tình mẹ con gần gũi thiêng liêng

và bất diệt không ai có thể tách rời,

chia cắt được

? Thành công về nghệ thuật của bài

thơ trong việc xây dựng các hình ảnh

thiên nhiên?

- Lựa chọn những hình ảnh thiên

nhiên đẹp lung linh, kì ảo, sinh động

, chân thực, giàu ý nghĩa

Giọng thiết tha trìu mến

? Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con,

BT còn gợi cho ta suy ngẫm về điều

gì?

- Con người trong cuộc sống có thể

có những cám dỗ và quyến rũ->

muốn khước từ phải có những điểm

tựa mà tình mẫu tử là một trong

những điểm tựa vững chắc

H? Nội dung chính của văn bản?

* Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Lời thơ phát triển theo bố cục cân

đối

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hóa thân của tác giả vào nhân

vật trữ tình em bé

- Những hình ảnh thiên nhiên mang ý

nghĩa tượng trưng

* HS đọc ghi nhớ

- HS đọc diễn cảm bài thơ

- Con lăn, lăn, lăn mãi .ở chốn nào

-> niềm hạnh phúc vô biên của con, tình yêu giữa 2 mẹ con.

=>Tình mẹ con thiêng liêng, bất tử.

IV Tổng kết

1 Nội dung – sgk

- Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp

2 Nghệ thuật

- Lời thơ phát triển theo bố cục cân đối

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hóa thân của tác giả vào nhân vật trữ tình em bé

- Những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng

* Ghi nhớ.

V Luyện tập

4 Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung bài học Nhắc HS tìm những bài thơ cùng chủ đề

5 Hướng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK, học thuộc bài thơ

- HS làm đề cương ôn tập về thơ để tiết sau ôn tập

* Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Ngày soạn: Bài 25 – Tiết 127

Ngày giảng:

Ôn tập về thơ

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

đã học trong chương trình HKII Củng cố kiến thức về thể loại thơ trữ tình Bước

đầu nắm được thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam.Tích hợp phần Tiếng Việt và văn bản

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hẹ thống hóa, so sánh, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

3- Giáo dục : Có thái độ tốt khi học văn thơ

II Chuẩn bị:

1 GV : Nghiên cứu các VB đã học trong phần thơ

2 HS : Học bài cũ, đọc làm đề cương ôn tập

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ choc

2 Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS : Đề cương ôn tập.

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hôm nay là sự tổng kết toàn bộ phần thơ đã được học trong chương trình ngữ văn 9

Câu 1: Bẳng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam.

TT Tên bài thơ

(Tác giả)

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

(Chính Hữu) 1948 Tự do

Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lý tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh

và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng

Chi tiết, hình

ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng, giàu sức biểu cảm

Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực, vừa lãng mạn “Đầu súng trăng treo”

2 BT về tiểu đội 1969 Tự do Qua hình ảnh độc đáo: Chất liệu hiện

Trang 7

xe không kính

(Phạm Tiến

Duật)

những chiếc xe không

có kính khắc họa nổi bật hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến

đường TS trong thời kì

kháng chiến chống Mỹ với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí chiến đấu giải phóng MN

thực sinh động, hình ảnh độc

đáo, giọng đIệu

tự nhiên, khỏe khoắn, giàu tính khẩu ngữ

3

Đoàn thuyền

đánh cá

(Huy Cận)

1958 7 chữ

Những bức tranh đẹp, rộng lớn tráng lệ về thiên nhiên vũ trụ và người LĐ trên biển theo hành trình chuyến ra khơi đánh cá Qua đó thể hiện LĐ, niềm vui trong c/s mới.cảm xúc

về TN,

Nhiều hình ảnh

đẹp, rộng lớn,

được sáng tạo bằng liên tưởng

và tưởng tượng,

âm hưởng khỏe khoắn, lạc quan

4 Bếp lửa.

(Bằng Việt) 1963

Kết hợp7,8 chữ

Những kỷ niệm đầy xúc

động về bà và tình bà cháu thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình quê hương đất nước

Kết hợp với miêu tả và biểu cảm và bình luận, sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà

5

Khúc hát ru

những em bé

lớn trên lưng

mẹ (Nguyễn

Khoa Điềm)

1971

Chủ yếu 8 chữ

Thể hiện tình yêu thương con của người

mẹ dân tộc Tà ôi gắn lion với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai

Khai thác điệu

ru ngọt ngào, trìu mến

6 ánh trăng

(Nguyễn Duy) 1978) 5 chữ

Từ hình ảnh ánh trăng gợi lại những năm tháng

đã qua của cuộc đời người línhgắn bó với thiên nhiên, đất nước bình di, nhắc nhở thái

độ sống tình nghĩa , thủy chung

Hình ảnh bình

dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng

điệu chân thành nhỏ nhẹ mà thấm sâu

Trang 8

7 Con cò

(Chế Lan Viên) 1962 Tự do

Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với

đời sống mỗi con người

Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giai điệu lời ru của ca dao

8

Mùa xuân nho

nhỏ (Thanh Hải)

1980 5 chữ

Cảm xúc mùa xuân của thiên nhiên, đát nước, thể hiện ước nguyện chân thành góp MXNN của cuộc đời mình vào cuộc đời chung

Có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, hình ảnh

đẹp , so sánh,

ẩn dụ

9

Viếng lăng

Bác (Viễn Phương)

1976 yếu 8 Chủ

chữ

Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác trong 1 lần từ MN ra viếng Bác

Giọng trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ

đẹp và biểu cảm, ngôn ngữ giản dị, cô

đúc

10 Sang thu

(Hữu Thỉnh)

Sau

1975 5 chữ

Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ

Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi cảm

11 Nói với con

(Y Phương)

Sau

1975 Tự do

Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo lý sống của DT

Cách nói giàu hình ảnh, vừa

cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

? Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học

theo tong giai đoạn lịch sử? Câu 2.

- Giai đoạn 1945-1954 : Chống Pháp:

Đồng chí (CH).

- Giai đoạn 1954-1964 : Miền Bắc hòa bình: Đoàn thuyền đánh cá (1958), Con cò(1962), Bếp lửa(1963)

Trang 9

? Các tác phẩm thơ đã thể hiện ntn về

cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình

cảm của con người

- Lấy dẫn chứng tiêu biểu ở 1 số bài thơ

? Nhận xét những điểm chung và nét

riêng trong nội dung và cách biểu hiện

tình mẹ con trong các bài thơ “Khúc hát

.” và “Con cò ”, “Mây và sóng”

- Giai đoạn 1964-1975 : Kháng chiến chống Mĩ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính(1969) Khúc hát ru ( 1971).

- Giai đoạn sau 1975 : Viếng lăng Bác (1976) Mùa xuân nho nhỏ (1970) Sang thu, Nói với con.

* Tái hiện cuộc sống đất nước và hình

ảnh con người Việt Nam suốt 1 thời kì lịch sử từ sau CM T8 - 45 qua nhiều giai đoạn

- Đất nước Việt Nam qua các giai đoạn lich sử ; trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ : Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Cuộc sống lao động đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người :

Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ; Nói với con, con cò

*Tình cảm tư tưởng, tâm hồn của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc

+ Tình yêu quê hương , đất nước

+ Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thương nhớ Bác

+ Tình cảm gia đình, gắn liền tình cảm chung với đất nước, dân tộc

Câu 3.

- Chủ đề tình mẹ con

- Những nét chung và riêng trong 3 bài thơ: Con cò Khuc hát ru ., Nói với con.

4 Củng cố:

- GV chốt lại nội dung đã ôn tập Cần bổ sung những kiến thức còn thiếu vào bản đề cương của cá nhân

5 Hướng dẫn học bài:

- HS học thuộc và ghi nhớ những nội dung đã ôn tập

- Soạn bài : Nộ dung của tiết thứ hai

* Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Ngày soạn: Bài 25 – Tiết 128

Ngày giảng:

Ôn tập về thơ

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

đã học trong chương trình HKII Củng cố kiến thức về thể loại thơ trữ tình Bước

đầu nắm được thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam.Tích hợp phần Tiếng Việt và văn bản

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hẹ thống hóa, so sánh, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

3- Giáo dục : Có thái độ tốt khi học văn thơ

II Chuẩn bị:

1 GV : Nghiên cứu các VB đã học trong phần thơ

2 HS : Học bài cũ, đọc làm đề cương ôn tập

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ choc

2 Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS : Đề cương ôn tập.

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv dựa vào nội dung của tiết thứ nhất để dẫn vào bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 2 :

? Nhận xét những điểm chung và nét

riêng trong nội dung và cách biểu hiện

tình mẹ con trong các bài thơ “Khúc hát

.” và “Con cò ”, “Mây và sóng”

- H/s trao đổi trả lời

Câu 3.

- Đặc điểm chung:

+ Ca ngợi tình mẹ con, thiêng liêng thắm thiết

+ Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ

- Những điểm riêng

+ Khúc hát ru : Sự thống nhất giữa tình yêu thương con với lòng yêu nước và tình cảm cách mạng trong thời kì kháng chiến Hình tượng sáng tạo : Hát

ru con lớn trên lưng mẹ

+ Con cò: Từ hình tượng con cò trong

ca dao, trong lời ru con phát triển tình

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w