1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn Sinh học lớp 8, kì II

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 180,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 TÝnh chÊt cña hoocm«n - Tính đặc hiệu của hoocmôn : mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định - Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu qu[r]

Trang 1

Chương vii : bài tiết

Câu 1: Bài tiết là gì? Bài tiết đóng vai trò quan trọng  thế nào với cơ thể sống?

TL :1 Bài tiết là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi   các chất cặn bã do hoạt động TĐC

2 Vai trò của bài tiết:

- Duy trì tính ổn định của môi   trong cơ thể

- Giúp cơ thể không bị nhiễm độc  đảm bảo các hoạt động diễn ra bình  

Câu 2 : Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm?

Câu 3 : Hệ bài tiết  tiểu có cấu tạo  thế nào?

TL : Cấu tạo của hệ bài tiết J tiểu:

- Hệ bài tiết J tiểu gồm : thận, ống dẫn J tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết J tiểu, gồm 2 quả thận, mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành J tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận ( thực chất là 1 búi mao mạch ), nang cầu thận (thực chất là

1 cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận ) và ống thận

Câu 4 : Thực chất của quá trình tạo thành  tiểu là gì? Trình bày quá trình tạo thành  tiểu

ở các đơn vị chức năng của thận?

1 Thực chất của quá trình tạo thành J tiểu là quá trình lọc máu để hình thành J tiểu đầu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể

2 Quá trình tạo thành J tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:

Quá trình lọc máu Gồm Quá tình hấp thụ lại

Quá trình bài tiết tiếp a) Quá trình lọc máu

- Vị trí : xảy ra ở cầu thận

- Cơ chế: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy J và các chất hoà tan có kích J nhỏ qua lỗ lọc ( 30 – 40 Ao) trên vách mao mạch vào nang cầu thận Các tế bào máu và prôtêin có kích J lớn nên không qua lỗ lọc

- Kết quả : hình thành J tiểu đầu

Trang 2

- Vị trí : xảy ra ở ống thận

- Cơ chế : IJ tiểu đầu (/ hấp thụ lại J và các chất cần thiết ( chất dinh %_3 các iôn cần thiết cho cơ thể)

c) Quá trình bài tiết tiếp

- Vị trí : xảy ra ở ống thận

- Cơ chế : Hấp thụ lại các chất cần thiết , bài tiết tiếp các chất thừa, chất thải

- Kết quả : hình thành J tiểu chính thức

Câu 5 : Sự thải  tiểu diễn ra  thế nào?

TL : IJ tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn J tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó (/ thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng

Câu 6 : Hệ bài tiết  tiểu có thể bị tổn  bởi các tác nhân nào?

tiết nước tiểu

Hậu quả

Vi khuẩn Cầu thận bị viêm và

thoái hoá

Quá trình lọc máu bị trì trệ các chất cặn bã và các chất độc hại tích tụ trong máu  cơ thể bị nhiễm độc, phù  suy thận  chết

Các chất đọc hại có trong

thức ăn, đồ uống, thức ăn

ôi thiu

ống thận bị tổn 03 làm việc kém hiệu quả

+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiét tiếp bị giảm  môi   trong bị biến đổi  TĐC bị rối loạn ảnh

U bất lợi tới sức khoẻ + ống thận bị tổn 0  J tiểu hoà thẳng vào máu  đầu độc cơ thể

Khẩu phần ăn không hợp

lí, các chất vô cơ và hữu

cơ kết tinh ở nồng độ cao

gây ra sỏi thận

*  dẫn J

tiểu bị tắc nghẽn

Gây bí tiểu > nguy hiểm đến tính mạng

Câu 7 : Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết  tiểu Giải thích cơ sở khoa học của các thói quen đó?

1   xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ

thể cũng  cho hệ bài tiết J tiểu

Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:

-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn,

quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất

độc hại

- Uống đủ J

-Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của chất độc hại -Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu (/ liên tục

3 Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

Trang 3

Chương viii : da

Câu 1: Nêu cấu tạo của da?

TL : Lớp biểu bì

Da có 3 phần Lớp bì

a) Lớp biểu bì gồm: Tầng sừng

Tầng tế bào sống

- Tầng sừng : gồm các tế bào chết đã hoá sừng, xếp sít nhau , dễ bong ra

- Tầng tế bào sống : gồm các tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới để thay thế các tế bào ở tầng sừng đã bong ra Trong TB có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da b) Lớp bì : (/ cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt Trong đó có : thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu, dây thần kinh

Câu 2: Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da đảm nhiệm chức năng đó?

TL : Các chức năng của da:

1 Che chở, bảo vệ

Ngăn không cho thấm J

- Tầng sừng

Ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập

- Các TB sắc tố ở tầng TB sống chống lại tác hại của tia tử ngoại

- Tuyến nhờn tiết chất nhờn chứa lizôzim có tác dụng diệt khuẩn

-3 Cảm giác: nhờ các thụ quan về áp lực, nóng lạnh, đau đớn và các dây thần kinh tiếp nhận các kích thích theo dây J tâm  TƯTK > cảm giác 0 ứng

4 Bài tiết : nhờ tuyến mồ hôi và tuyến nhờn

Trang 4

Câu 3: Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?

TL : Các biện pháp giữ vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó

  xuyên tắm rửa, thay

giặt quần áo, chống làm xây

xát, chống bỏng, chống lây

bệnh ngoài da

1 Da bẩn + Tạo môi   thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm 

gây bệnh, gây ngứa ngáy + Gây tắc các lỗ thoát của tuyến mồ hôi ảnh U đến sự điều hoà thân nhiệt, làm tắc các lỗ tiết của tuyến nhờn có thể gây viêm chân lông

2 Da bị xây WJ  tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào da gây viêm tấy hoặc gây các bệnh về da

3 Da sạch : tăng khả năng diệt khuẩn Cho trẻ em tắm nắng buổi sớm Giúp cơ thể tổng hợp (/ Vitamin D  chống bệnh còi W0

Tắm J lạnh và xoa bóp

mạnh, ít bị ốm khi thời tiết thay đổi

Một số câu hỏi giải thích Câu 1 : Hãy giải thích tại sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên

phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?

Câu 2 : Vì sao phải bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

Câu 3 : Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày

tạo dáng không? Vì sao?

Câu 6 : Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu áng sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Câu 7 : Vì sao ta có thể xác định (/ âm phát ra từ bên phải hay bên trái?

Câu 8 : Vì sao ở điểm vàng ta nhìn rõ nhất hình ảnh của vật?

Câu 9 : Tại sao ở điểm mù ta không nhìn thấy hình ảnh của vật ?

Trang 5

Chương ix : thần kinh và giác quan

Câu 1 : Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?

1 Cấu tạo (có thể vẽ hình để minh hoạ)

- Thân nơron chứa nhân nơron tạo nên chất xám

- Các sợi nhánh

- 1 sợi trục có bao miêlin (/ ngăn cách bởi các eo Răngviê

- Tận cùng của sợi trục có các cucxinap – là nơi tiếp giáp giữa nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời

2 Chức năng

- Cảm ứng : là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh

- Dẫn truyền : Là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định

Câu 2 : Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng?

1 Xét về mặt cấu tạo

Não  Chất xám

Bộ phận trung 0

Tủy  Chất trắng

Hệ thần kinh

Dây thần kinh

Bộ phận ngoại biên

Hạch thần kinh

2 Xét về mặt chức năng

Hệ thần kinh vận động : điều khiển hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức

Hệ thần kinh

Hệ thần kinh sinh %_ : điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh %_ và cơ quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức

Câu 3 : Nêu cấu tạo (ngoài, trong) của tủy sống ?

1 Cấu tạo ngoài

-bởi 3 lớp màng : màng cứng  bảo vệ tủy ; màng nhện và màng nuôi  nuôi %_ tủy

2 Cấu tạo trong

- Chất xám nằm trong hình chữ H (do thân và sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ của các PXKĐK

- Chất trắng ở trong (gồm các sợi trục có bao miêlin) là các (  dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ

Trang 6

Câu 4 : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?

Trụ não

+ Gồm : Não giữa Hành não Cầu não + Chất trắng bao ngoài + Chất xám ở trong tập trung thành các nhân xám

Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan  : tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá

Não trung

gian

+ Gồm : Đồi thị + Chất xám ở trong tập trung thành nhân xám

Điều khiển quá trình TĐC và điều hòa thân nhiệt

Tiểu não

+ Chất xám bên ngoài làm thành lớp vỏ tiểu não

và các nhân + Chất trắng ở trong là các (  dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể

Câu 5 : Nêu cấu tạo ( ngoài và trong ) và chức năng của đại não? Những đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não chứng tỏ sự tiến hoá so với các ĐV khác trong lớp Thú?

1 Cấu tạo của đại não

a) Cấu tạo ngoài

- Có rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa : bán cầu đại não trái và bán cầu đại não phải

- Các rãnh sâu chia đại não thành các 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thuỳ chẩm và thuỳ thái

%0 ( rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ đỉnh và thuỳ trán, rãnh thái %0 ngăn cách thuỳ trán, thuỳ đỉnh với thuỳ thái %0 )

- Nhiều khe chia các thùy thành các khúc cuộn não làm tăng S bề mặt ngoài của não đạt tới

2300 – 2500 cm2

b) Cấu tạo trong

- Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp TB hình tháp

- Chất trắng ở trong là các (  dẫn truyền nối các vùng của vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau Các (  dẫn truyền xung thần kinh   bắt chéo

2 Chức năng của đại não

- Đại não có nhiều vùng thực hiện các chức năng khác nhau: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thính giác, vùng vị giác, vùng vận động ngôn ngữ nói và viết, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết…

- Đại não là trung khu của các phản xạ có điều kiện

3 Những đặc điểm thể hiện sự tiến hoá

Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của vỏ não (nơi chứa thân nơron )

-trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ nói và viết, hiểu ngôn ngữ

Trang 7

Câu 6 : Nêu cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng

1 Cấu tạo của cầu mắt

- Vị trí: cầu mắt nằm trong hốc mắt của W0 sọ

Lớp ngoài cùng là màng cứng  bảo vệ mắt Màng Lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các sắc tố đen tạo thành phòng tối

Cầu mắt Môi   trong suốt Thuỷ dịch

Thể thủy tinh Dịch thủy tinh Các bộ phận khác : mi mắt, lông mày, lông mi, tuyến lệ, cơ vận động mắt

2 Cấu tạo của màng lưới

TB nón tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

TB que tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

- Điểm vàng là nơi tập trung các TB nón Mỗi TB nón ở trung tâm điểm vàng liên hệ với 1 TB thần kinh thị giác qua 1 TB 2 cực,  nhiều TB que mới liên hệ với 1 TB thần kinh thị giác

- Điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục TB thần kinh thị giác, không có các TB thụ cảm thị giác

Câu 7 : Cận thị và viễn thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ vật ?

Cận thị

+ Bẩm sinh : cầu mắt dài + Không giữ đúng khoảng cách khi nhìn vật (nhìn quá gần)  thể thủy tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả

năng dãn

+ Đeo kính cận : kính lõm để giảm độ hội

tụ + Giữ đúng khoảng cách khi nhìn vật (25 – 30 cm)

Viễn thị

+ Bẩm sinh : cầu mắt ngắn + Tuổi già : thể thủy tinh bị lão hoá, mất tính đàn hồi  không có khả

năng phồng

Đeo kính viễn : kính lồi để tăng độ hội tụ

Câu 8 : Quá trình thu nhận kích thích sóng âm diễn ra

Từ nguồn âm phát ra sóng âm  Vành tai hứng lấy  truyền qua ống tai  rung màng nhĩ  truyền qua chuỗi W0 tai làm rung màng cửa bầu  làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng  tác động đến cơ quan Coocti  theo dây thần kinh số 8  vùng thính giác ở thuỳ thái %0 của vỏ não  cho ta cảm giác 0 ứng về âm thanh

Trang 8

Câu 9 : Phân biệt PXCĐK và PXKĐK?

-Trả lời các kích thích 0 ứng (kích thích có

điều kiện)

- Bẩm sinh

- Bền vững

- Có tính chất di truyền

- Cung phản xạ đơn giản

- Trung khu thần kinh : trụ não, tủy sống

-Trả lời các kích thích không 0 ứng (kích thích không điều kiện)

- Hình thành trong cuộc sống do tập luyện

- Không bền vững dễ mất đi nếu không củng cố

- Không di truyền

- Cung phản xạ phức tạp, có (  liên hệ tạm thời

- Trung khu thần kinh: vỏ não

Câu 10 : Thế nào là PXCĐK ? Muốn thành lập PXCĐK cần có những điều kiện nào? Trình bày sự thành lập phản xạ tiết  bọt khi có ánh đèn ở chó?(hoặc 1 PXCĐK bất kì)

1 Phản xạ có điều kiện là những phản xạ (/ hình thành trong đời sống qua 1 quá trình học tập, rèn luyện

2 Điều kiện thành lập PXCĐK

- Phải có sự kết hợp 1 kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện trong đó kích thích có

điều kiện phải tác động J kích thích không điều kiện một thời gian ngắn

- Phải kết hợp nhiều lần cho đến khi chỉ với kích thích có điều kiện cũng gây (/ phản ứng trả lời

3 Sự thành lập phản xạ tiết J bọt khi có ánh đèn ở chó :

- Phản xạ 1 : phản xạ định J với ánh đèn

ánh đèn mắt  dây thần kinh J tâm  TƯTK (vùng thị giác ở thuỳ chẩm)  dây thần kinh li tâm  chó có định J với ánh đèn

- Phản xạ 2 : phản xạ tiết J bọt với thức ăn

tâm  trung khu tiết J bọt  chó tiết J bọt

- Kết hợp phản xạ 1 và 2 trong 1 thời gian  hình thành (  liên hệ thần kinh tạm thời nối vùng thị giác ở thuỳ chẩm và vùng ăn uống ở vỏ não với nhau

- Kết quả : Phản xạ tiết J bọt với ánh đèn (/ thành lập

Câu 11 : Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì?Trình bày các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh?

1 ý nghĩa sinh học của giấc ngủ : Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể Là quá trình ức chế tự nhiên

có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh

2 Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần :

- Ngủ đúng giờ

- Chỗ ngủ thuận lợi

- Không dùng chất kích thích : cà phê, chè đặc, thuốc lá

- Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh U tới vỏ não gây  phấn

3 Các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh:

- Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày

- Giữ cho tâm hồn (/ thanh thản

Trang 9

- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

Chương x : nội tiết

Câu 1: Kể tên các tuyến nội tiết và ngoại tiết trong cơ thể Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống và khác nhau ở những điểm nào về cấu tạo và chức năng?

1 Kể tên

- Tuyến ngoại tiết : tuyến J bọt, tuyến gan, tuyến vị, tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn

- Tuyến nội tiết : tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận

2 So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

Giống nhau Đều có các TB tuyến tiết các sản phẩm tiết

Có các ống dẫn ( chất tiết từ tuyến ra ngoài

Các chất tiết (/ ngấm thẳng vào máu để ( đến các cơ quan đích

/ chất tiết   lớn, hoạt tính không cao

/ chất tiết   ít song hoạt tính sinh học rất cao

Cấu

tạo

Khác

nhau

Chức

năng

Không có Có tác dụng điều khiển, điều hoà, phối hợp

hoạt động của các cơ quan

Câu 2: Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn ? Từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết nói chung?

 Tính chất của hoocmôn

- Tính đặc hiệu của hoocmôn : mỗi hoocmôn chỉ ảnh U đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định

Hoocmôn không mang tính đặc  cho loài

 Vai trò của của hoocmôn

- Duy trì tính ổn định của môi   trong cơ thể

- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình  

 Tầm quan trọng của hệ nội tiết : điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình

Câu 3 : Lập bảng tổng kết các tuyến nội tiết

+ Vị trí: nằm ở nền sọ có

+ Cấu tạo : có 3 thuỳ

 Thuỳ J

 Thuỳ sau

 Thuỳ giữa (phát triển

ở trẻ nhỏ)

Tiết hoocmôn kích thích hoạt động nhiều tuyến nội tiết khác, đến sự tăng U3 trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi J3 co thắt các cơ trơn tử cung

Tác dụng đến sự phân bố sắc tố da

Trang 10

2 Tuyến giáp

+ Vị trí : phía J sụn giáp của thanh quản

+ Cấu tạo : nặng chừng 20 – 25 g

Tiết hoocmôn tiroxin : có vai trò trong TĐC

và chuyển hoá các chất trong TB

Tiết hoocmôn Canxitônin : điều hoà Ca và P trong máu

Có 2 loại TB : + TB tiết dịch tụy + TB trong đảo tụy : TB α và

TB β

+ Chức năng ngoại tiết : tiết dịch tụy do các TB tiết dịch tụy thực hiện

+ Chức năng nội tiết:

TB α tiết glucagôn  Tăng (  huyết

TB β tiết insulin  Hạ (  huyết

dục

Tinh hoàn (nam) Buồng trứng (nữ)

+ Tinh hoàn :

 Sản xuất ra tinh trùng

 TB kẽ tiết hoocmôn testôsterôn gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam

+ Buồng trứng :

 Sản xuất ra trứng

 Tiết hoocmôn ơstrôgen có tác dụng gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ

thận

+Vị trí : nằm trên thận + Cấu tạo : 2 phần

 Phần vỏ tuyến : có 3 lớp :

 Phần tủy tuyến

+ Phần vỏ : tiết hoocmôn điều hoà các muối Na,

K trong máu, điều hoà (  huyết, làm biến

đổi các đặc tính sinh dục ở nam + Phần tủy : tiết 2 hoocmôn là ađrênalin và norađrênalin  tăng nhịp tim, tăng nhịp hô hấp, cùng glucagôn điều chỉnh (  huyết

Câu 4 : Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh - cổ do thiếu iốt?

Nguyên

nhân

Thiếu Iốt trong khẩu phần tirôxin không

tiết ra tuyến yên tiết hoomôn kích thích

tuyến giáp tăng   hoạt động phì đại

tuyến giáp

Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều tirôxin  tăng   TĐC

Biểu

hiện

+ Trẻ em : chậm lớn, trí não kém phát triển

trí nhớ kém

thẳng, hồi hộp, mất ngủ, sút cân nhanh, mắt lồi do tích J

Câu 5 : Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?

- Tuyến yên tiết hoocmôn điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác

- I/ lại, sự hoạt động tăng   hay kìm hãm của tuyến yên chịu sự chi phối các hoocmôn do các tuyến nội tiết khác tiết ra

 đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết nhờ các thông tin /

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w