3- Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm thấy được hiện tượng trừu tượng II/ chuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh : 6 nhóm HS , mỗi n[r]
Trang 1chương I:quang học
Bài 1:Tiết 1: Nhận biết ánh sáng-Nguồn sáng
và vật sáng
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bằng thí nghiệm , học sinh nhận thấy : Muốn nhận biết ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta , ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt nguồn sáng và vật sáng Nêu thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
2 Kĩ năng:
Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
3 Thái độ:
Biết nghiêm túc quan sát hiện khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm
II/chuẩn bị:
6 nhóm Mỗi nhóm : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
III/ hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 10’ )
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin của
C
- Gv nêu trọng tâm của C
- Trong C chữ MíT trong tờ
giấy là chữ gì ?
- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài
- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu
xem khi nào nhận biết ánh sáng ?
-HS đọc trong 2 phút
- HS dự đoán chữ
- HS đọc tình huống
- Dự đoán : Hải sai số bạn
Thành sai số bạn
Hoạt động 2: Nhận biết ánh sáng (10’)
- Quan sát và thí nghiệm
- Yêu cầu HS trả lời #G hợp nào
mắt ta nhận biết ánh sáng ?
- HS trả lời câu hỏi C 1
- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
I- Nhận biết ánh sáng
- HS đọc 4 #G hợp nêu trong Sgk
HS nêu kết quả nghiên cứu của mình
- HS: E#G hợp 2 : Ban đêm , đứng
trong phòng đóng kín cửa , mở mắt, bật
đèn
E#G hợp 3: Ban ngày đứng ngoài trời , mở mắt
C1: E#G hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau là có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
* Kết luận: Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Hoạt động 3: Nhìn thấy một vật (10’)
Gv : ở trên ta đã biết : Ta nhận biết
ánh sáng khi có ánh sáng truyền
vào mắt ta Vậy nhìn thấy vật có cần
II- Nhìn thấy một vật
Trang 2thcs hoàng hoa thám Trang 2
ánh sáng từ vật đến mắt không ? Nếu
có thì ánh sáng phải đi từ đâu ?
- Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo
câu C2
- Yêu cầu các nhóm lắp thí nghiệm
Sgk , ^ dẫn HS đặt mắt gần ống
- Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy
trắng trong hộp kín
- Nhớ lại : ánh sáng không đến mắt
có nhìn thấy ánh sáng không ?
- Hoàn thành kết luận Sgk
- HS đọc câu C2 trong Sgk
- HS thảo luận và làm thí nghiệm C2 theo nhóm
a- Đèn sáng: có nhín thấy ( H 1.2a) b- Đèn tắt: không nhín thấy ( H 1.2b )
- Có đèn để tạo ra ánh sáng nhìn thấy vật, chứng tỏ:
ánh sáng chiếu đến giấy trắng ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng
* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
Hoạt động 4: Nguồn sáng và vật sáng ( 5’)
- Làm thí nghiệm 1.3 có nhìn thấy
bóng đén sáng ?
- Thí nghiệm 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy tờ
giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát
sáng Vậy chúng có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau ?
- Gv thông báo : Vậy dây tóc bóng đèn
và mảnh giấy trắng đều phát ra ánh
sáng gọi là vật sáng
- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền để
hoàn thành kết luận Sgk
III- Nguồn sáng và vật sáng
- HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc
điểm giống và khác nhau để trả lời câu C3
+ Giống : Cả 2 đều có ánh sáng truyền tới mắt
+ Khác : Giấy trắng là do ánh sáng từ
đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới mắt giấy trắng không tự phát ra ánh sáng Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng
* Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó
phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và
mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật
khác chiếu vào nó gọi chung là vật
sáng
Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng ( 8 ‘)
1- Vận dụng :
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học trả lời câu C4, C5
- Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ?
2- Củng cố :
IV- Vận dụng:
HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi C4: Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh
đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt mắt không nhìn thấy
C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này
chiếu sáng trả thành vật sáng
ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt xếp gần liền nhau nằm trên
G truyền của ánh sáng tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy
Yêu cầu HS nêu :
Lop7.net
Trang 3- Qua bài học , yêu cầu HS rút ra kiến
thức thu thập
Gv cùng HS tham khảo thêm mục
+ Ta nhận biết ánh sáng khi
+ Ta nhìn thấy một vật khi
+ Nguồn sáng là vật tự nó
+ Vật sáng gồm
+ Nhìn thấy mầu đỏ có ánh sáng màu đỏ đến mắt + Có nhiều loại ánh sáng màu + Vật đen : không trở thành vật sáng Hoạt động 6: )*+ dẫn về nhà: - Trả lời lại các câu hỏi C1, C2, C3 - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm các bài tập 1.1 đến 1.5 / Tr.3 - SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0
Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết làm thí nghiệm để xác định G truyền của ánh sáng
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định G thẳng trong thực tế.
- Nhận biết đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
2 Kĩ năng:
- ^ đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện về ánh sáng
3 Thái độ:
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II/ chuẩn bị:
Mỗi nhóm : 1 ống nhựa cong , 1 ống nhựa thẳng 3 mm, dài 200 mm 1 nguồn sáng dùng pin 3
màn chắn có đục lỗ nhau 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
III/ hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8’ )
1, Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?
Khi nào ta nhìn thấy vật ?
Giải thích hiện khi nào nhín thấy vệt sáng
trong khói C ( hoặc đám bụi ban đêm ) ?
2, Chữa bài tập 1.1 và 1.2 SBT
DDVDD: Cho HS đọc phần mở bài Sgk Em
HS 1: Trả lời miệng , HS 2^ lớp nghe và nhận xét
HS 2: Lên bảng chữa bài
Trang 4thcs hoàng hoa thám Trang 4
có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?
Hoạt động 2: ;*< truyền của ánh sáng (15’)
Gv : Dự đoán ánh sáng đi theo G cong hay
gấp khúc ?
- Nêu ! C án kiểm tra ?
- Cho HS làm thí nghiệm với 2 loại ống và trả lời
câu C1
- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo G thẳng không ? Có ! C án nào
kiểm tra không ?
- Yêu cầu HS thực hiện theo C2 Sgk
- Để cho HS làm thí nghiệm chú ý chỉ lệch
khoảng 1- 2 cm tránh lệch hẳn ánh sáng vẫn lọt
qua2 lỗ còn lại
- ánh sáng chỉ truyền theo G nào ?
- Hãy nêu kết luận ?
- Gv thông báo : Môi #G không khí, ^ ,
tấm kính trong gọi là môi #G trong suốt
Mọi vị trí trong môi #G đó có tính chất
nhau đồng tính Rút ra định luật truyền
thẳng ánh sáng
-HS nghiên cứu định luật trong Sgk và phát biểu
I- *+, truyền của ánh sáng
- 1,2 HS nêu dự đoán
- 1,2 HS nêu ! C án kiểm tra
- HS thực hiện thí nghiệm với 2 loại ống Trả lời câu C1
ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn
đang phát sáng ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt
ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng
đèn ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo G cong
- HS bố trí thí nghiệm theo nhóm : + Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho nhìn qua
3 lỗ A, B, C vẫn thấy đén sáng + Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không ?
HS ghi vở : 3 lỗ A, B, C thẳng hàng
ánh sáng truyền theo G thẳng
- Để lệch 1 trong 3 bản , quan sát đèn HS quan sát không thấy đèn
* Kết luận: JG truyền ánh sáng trong không khí là G thẳng
Hoạt động 3: Tia sáng và chùm sáng (10’)
- Gv thông báo : Thí nghiệm 2.3 không thực hiện
vì tia sáng trực tiếp vào mắt sẽ gây nguy hiểm
nên chỉ qui ^ cách vẽ
- Qui ^ vẽ chùm sáng thế nào ?
- Gv làm thí nghiệm với đèn có các khe sáng :
+ Vặn pha đèn tạo ra 2 tia song song
+ Vặn pha đèn tạo ra 2 tia sáng hội tụ
+ Văn pha đèn tạo ra 2 tia sáng phân kì
II- Tia sáng và chùm sáng
HS vẽ G truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M
S M mũi tên chỉ ^ tia sáng SM
- Quan sát màn chắn : có vệt sáng hẹp thẳng hình ảnh G truyền của ánh sáng
- HS nghiên cứu Sgk : Vẽ chùm sáng thì
chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng
- Chùm sáng song song
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân ki
Lop7.net
Trang 5- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
- Mỗi ý yêu cầu 2 HS trả lời để khắc sâu
C3:
a- Chùm sáng song song gồm các tia sáng
không giao nhau trên G truyền của
chúng b- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng
giao nhau trên G truyền của chúng
c- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng
loe rộng ra trên G truyền của chúng
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)
1- Vận dụng:
- Yêu cầu HS giải đáp câu C4
- Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh nghiệm
nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng.
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm
2- Củng cố:
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biểu diễn G truyền của ánh sáng
- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng , em
phải làm thế nào ? Giải thích
III- Vận dụng
C4: ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo G thẳng
C5: HS làm thí nghiệm + Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại + Giải thích : Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3 Do
ánh sáng truyền theo G thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt.
3 2
4 1
Tuỳ theo trình bày của HS phải có 2 yếu tố : + ánh sáng truyền thẳng + ánh sáng từ vật đến mắt mắt mới nhìn thấy vật sáng Hoạt động 5: )*+ dẫn về nhà (2’) - Học thuộc định luật truyền thẳng ánh sáng - Cách biểu diễn tia sáng, chùm sáng - Làm bài tập 2.1 đến 2.4 / Tr.4 SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0
Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09
Trang 6thcs hoàng hoa thám Trang 6
Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích vì sao có hiện nhật thực và nguyệt thực
2 Kĩ năng:
Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện trong thực tế và hiểu một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
II/ chuẩn bị:
6 nhóm HS Mỗi nhóm có: 1 đèn pin , 1 cây nến ( thay bằng 1 vật hình trụ ) , 1 vật cản
bằng bìa dày, 1 màn chắn, tranh vẽ hiện nhật thực và nguyệt thực
III/ hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (8’)
1- Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Vì vậy G truyền của tia
sáng biểu diễn thế nào ? Chữa bài tập 1
HS2: Chữa bài tập 2 và 3
2- Tổ chức tình huống học tập : Tại sao thời M) con G đã biết nhìn vị trí
bóng nắng để biết giờ trong ngày , còn gọi là “đồng hồ mặt trời”
Hoạt động 2: Bóng tối - bóng nửa tối (15’)
Gv ^ dẫn HS làm thí nghiệm theo
các ^ :
+ Để đèn ra xa bóng đèn rõ nét
+ Trả lời câu C1
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong
I- Bóng tối - bóng nửa tối
Thí nghiệm 1:
- HS nghiên cứu Sgk , chuẩn bị thí nghiệm
- Quan sát hiện trên màn chắn
- C1: HS vẽ G truyền tia sáng từ
đèn qua vật cản đến màn chắn
- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản
đã chắn sáng vùng tối
Vùng sáng S
Vùng tối
Lop7.net
Trang 7câu nhận xét
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm hiện
có gì khác hiện ở thí nghiệm
1
- Nguyên nhân nào có hiện đó ?
- Độ sáng của các vùng thế nào?
- Giữa thí nghiệm 1 và 2 dụng cụ thí
nghiệm có gì khác nhau ?
- Bóng nửa tối khác bóng tối thế nào
?
- Hãy điền vào chỗ trống hoàn thành câu
nhận xét ?
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có 1 vùng không nhận
ánh sáng từ nguồn sáng truyền
tới gọi là bóng tối
Thí nghiệm 2:
- Cây nến to đốt cháy ( hoặc bóng
đèn sáng ) Tạo nguồn sáng rộng C2:
+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn + Vùng sáng ở ngoài cùng
+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng bóng nửa tối
- Nguồn sáng rộng tạo ra bóng
đen và xung quanh có bóng nửa tối
Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có một vùng chỉ nhận
ánh sáng từ một phần của
nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối Hoạt động 3: Nhật thực - Nguyệt thực (10’)
- Em hãy trình bày quĩ đạo chuyển động
của Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất?
- Gv dùng hình vẽ mô tả quĩ đạo chuyển
động của MT, M Trăng và TĐ
- Gv thông báo : Khi 3 vật thể đó cùng
trên 1 G thẳng
- Trả lời câu hỏi C3
- Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực ?
a) A
b) B
c) C
d) D
e) E
- Vị trí nào trên trái đất nằm trong vùng
bóng mờ ?
Gv gợi ý để HS tìm ra vị trí Mặt
trăng có thể trở thành màn chắn
- Hãy chỉ ra mặt trăng lúc này là nguyệt
II- Nhật thực - Nguyệt thực
a- Nhật thực :
MT MT TĐ
C3:
- Nguồn sáng : Mặt trời
- Vật cản: Mặt trăng
- Màn chắn : Trái đất
- Mặt trời – Mặt trăng – Trái đất trên cùng 1 G thẳng
- HS vẽ G truyền tia sáng
- Vùng trên trái đất chứa vị trí A có hiện nhật thực và nằm trong vùng bóng tối
- Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời
- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối , nhìn thấy 1 phần mặt trời
b- Nguyệt thực :
- Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm
Trang 8thcs hoàng hoa thám Trang 8
thực toàn phần hay 1 phần
- Nguyệt thực xảy ra trong cả đêm không
? Giải thích ?
- Trả lời câu hỏi C4
- Gv thông báo thêm về Nhật thực xảy ra
ở Việt nam năm 1995 và chu kì nguyệt
thực 1 năm chỉ xảy ra 2 lần
trên 1 G thẳng
C4: Mặt trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2, 3 trăng sáng
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)
1- Vận dụng
- Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5
- HS vẽ hình vào vở theo hình học
phẳng
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
2- Củng cố :
HS trả lời bằng phiếu học tập Gv
thu 1 vài bài làm nhanh
III- Vận dụng:
C5:
C6: Bóng đèn dây tóc , có nguồn sáng nhỏ , vật cản lớn so với nguồn
không có ánh sáng tới bàn Bóng
đèn ống nguồn sáng rộng so với vật cản bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở nhận 1 phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc
sách
- Bống tối nằm ở sau vật
không nhận ánh sáng từ
- Bóng nửa tối nằm .nhận
- Nhật thực là do Mặt trời , Mặt
2
1 3
MT TĐ mt
K M vùng tối
và vùng nửa tối N
H
Khi miếng
K bìa lại gần
M màn chắn hơn, vùng
N tối và vùng
M nửa tối thu hẹp lại
Lop7.net
Trang 9- Nguyên nhân gây hiện nhật
thực , nguyệt thực là gì ?
trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự
- Nguyệt thực là do Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên G thẳng
- Nguyên nhân chung : ánh sáng truyền theo G thẳng Hoạt động 5: )*+ dẫn về nhà (2’) - Học phần ghi nhớ – Giải thích lại từ câu C1 đến câu C6 - Làm bài tập từ 3.1 đến 3.4 / Tr.5 – SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0
Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09 Tiết 4: Bài 4: định luật phản xạ ánh sáng
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu G đi của tia sáng phản xạ trên
C phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới , góc phản xạ
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi ^ G truyền ánh sáng
theo mong muốn
2 Kĩ năng:
Biết làm thí nghiệm , biết đo góc , quan sát ^ truyền ánh sáng quy luật
phản xạ ánh sáng
II/ chuẩn bị:
Trang 10thcs hoàng hoa thám Trang 10
Đồ dùng thí nghiệm cho 6 nhóm HS:
- Mỗi nhóm có 1 C phẳng có giá đỡ
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 ^ đo độ
III/ hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (10’)
1- Kiểm tra :
HS 1: Hãy giải thích hiện nhật
thực và nguyệt thực ?
HS 2: Để kiểm tra xem 1 G
thẳng có thật thẳng không , chúng ta
có thể làm thế nào ? Giải thích ?
2- ĐVĐ: Nhìn mặt hồ ^ 2^ ánh
sáng mặt trời hoặc 2^ ánh đèn thấy
có hiện ánh sáng lấp lánh ,
lung linh tại sao lại có hiện
huyền diệu vậy
2 HS lên bảng trả lời HS 2^ lớp nhận xét
Hoạt động 2: M*N phẳng (5’)
- Yêu cầu HS thay nhau cầm C
soi nhận thấy hiện gì trong
C ?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
- ánh sáng đến C phẳng rồi đi
tiếp thế nào?
I- ;+< phẳng:
- DC phẳng tạo ra ảnh của vật #^
C/
- C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là
C phẳng tấm kim loại nhẵn, tấm
gỗ phẳng, mặt ^ phẳng
Hoạt động 3: Định luật phản xạ ánh sáng (20’)
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
hình 4.2 Sgk
- Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
- Hiện phản xạ là hiện
gì ?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
để trả lời câu hỏi C2
- Gv thông báo G pháp tuyến tại
điểm tới
II- Định luật phản xạ ánh sáng
Thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- SI : Tia tới
- IR : Tia phản xạ
1- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
HS làm thí nghiệm hình 4.2
Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và G pháp tuyến
2- ABC của tia phản xạ quan hệ thế nào với BC của tia tới
Lop7.net
... tia phản xạ quan hệ với BC tia tớiLop7.net