1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 - Trường thcs Hoàng Hoa Thám

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 329,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm thấy được hiện tượng trừu tượng II/ chuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh : 6 nhóm HS , mỗi n[r]

Trang 1

chương I:quang học

Bài 1:Tiết 1: Nhận biết ánh sáng-Nguồn sáng

và vật sáng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm , học sinh nhận thấy : Muốn nhận biết  ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta , ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt nguồn sáng và vật sáng Nêu  thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

3 Thái độ:

Biết nghiêm túc quan sát hiện  khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm 

II/chuẩn bị:

6 nhóm Mỗi nhóm : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 10’ )

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin của

 C

- Gv nêu trọng tâm của  C

- Trong C chữ MíT  trong tờ

giấy là chữ gì ?

- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài

- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu

xem khi nào nhận biết  ánh sáng ?

-HS đọc trong 2 phút

- HS dự đoán chữ

- HS đọc tình huống

- Dự đoán : Hải sai số bạn

Thành sai số bạn

Hoạt động 2: Nhận biết ánh sáng (10’)

- Quan sát và thí nghiệm

- Yêu cầu HS trả lời #G hợp nào

mắt ta nhận biết  ánh sáng ?

- HS trả lời câu hỏi C 1

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

I- Nhận biết ánh sáng

- HS đọc 4 #G hợp nêu trong Sgk

HS nêu kết quả nghiên cứu của mình

- HS: E#G hợp 2 : Ban đêm , đứng

trong phòng đóng kín cửa , mở mắt, bật

đèn

E#G hợp 3: Ban ngày đứng ngoài trời , mở mắt

C1: E#G hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau là có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

* Kết luận: Mắt ta nhận biết  ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 3: Nhìn thấy một vật (10’)

Gv : ở trên ta đã biết : Ta nhận biết

 ánh sáng khi có ánh sáng truyền

vào mắt ta Vậy nhìn thấy vật có cần

II- Nhìn thấy một vật

Trang 2

 thcs hoàng hoa thám Trang 2

ánh sáng từ vật đến mắt không ? Nếu

có thì ánh sáng phải đi từ đâu ?

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo

câu C2

- Yêu cầu các nhóm lắp thí nghiệm  

Sgk , ^ dẫn HS đặt mắt gần ống

- Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy

trắng trong hộp kín

- Nhớ lại : ánh sáng không đến mắt 

có nhìn thấy ánh sáng không ?

- Hoàn thành kết luận Sgk

- HS đọc câu C2 trong Sgk

- HS thảo luận và làm thí nghiệm C2 theo nhóm

a- Đèn sáng: có nhín thấy ( H 1.2a) b- Đèn tắt: không nhín thấy ( H 1.2b )

- Có đèn để tạo ra ánh sáng  nhìn thấy vật, chứng tỏ:

ánh sáng chiếu đến giấy trắng  ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng

* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

Hoạt động 4: Nguồn sáng và vật sáng ( 5’)

- Làm thí nghiệm 1.3 có nhìn thấy

bóng đén sáng ?

- Thí nghiệm 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy tờ

giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát

sáng Vậy chúng có đặc điểm gì giống

nhau và khác nhau ?

- Gv thông báo : Vậy dây tóc bóng đèn

và mảnh giấy trắng đều phát ra ánh

sáng  gọi là vật sáng

- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền để

hoàn thành kết luận Sgk

III- Nguồn sáng và vật sáng

- HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc

điểm giống và khác nhau để trả lời câu C3

+ Giống : Cả 2 đều có ánh sáng truyền tới mắt

+ Khác : Giấy trắng là do ánh sáng từ

đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới mắt  giấy trắng không tự phát ra ánh sáng Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng

* Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó

phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và

mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật

khác chiếu vào nó gọi chung là vật

sáng

Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng ( 8 ‘)

1- Vận dụng :

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã

học trả lời câu C4, C5

- Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ?

2- Củng cố :

IV- Vận dụng:

HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi C4: Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh

đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt  mắt không nhìn thấy

 C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này

 chiếu sáng trả thành vật sáng

ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt xếp gần liền nhau nằm trên

G truyền của ánh sáng  tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy

Yêu cầu HS nêu  :

Lop7.net

Trang 3

- Qua bài học , yêu cầu HS rút ra kiến

thức thu thập 

Gv cùng HS tham khảo thêm mục

+ Ta nhận biết  ánh sáng khi

+ Ta nhìn thấy một vật khi

+ Nguồn sáng là vật tự nó

+ Vật sáng gồm

+ Nhìn thấy mầu đỏ  có ánh sáng màu đỏ đến mắt + Có nhiều loại ánh sáng màu + Vật đen : không trở thành vật sáng Hoạt động 6: )*+ dẫn về nhà: - Trả lời lại các câu hỏi C1, C2, C3 - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm các bài tập 1.1 đến 1.5 / Tr.3 - SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0

Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định  G truyền của ánh sáng

- Phát biểu  định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định G thẳng trong thực tế.

- Nhận biết  đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2 Kĩ năng:

- ^ đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện  về ánh sáng

3 Thái độ:

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II/ chuẩn bị:

Mỗi nhóm : 1 ống nhựa cong , 1 ống nhựa thẳng  3 mm, dài 200 mm 1 nguồn sáng dùng pin 3

màn chắn có đục lỗ   nhau 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8’ )

1, Khi nào ta nhận biết  ánh sáng ?

Khi nào ta nhìn thấy vật ?

Giải thích hiện  khi nào nhín thấy vệt sáng

trong khói C ( hoặc đám bụi ban đêm ) ?

2, Chữa bài tập 1.1 và 1.2 SBT

DDVDD: Cho HS đọc phần mở bài Sgk  Em

HS 1: Trả lời miệng , HS 2^ lớp nghe và nhận xét

HS 2: Lên bảng chữa bài

Trang 4

 thcs hoàng hoa thám Trang 4

có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?

Hoạt động 2: ;*< truyền của ánh sáng (15’)

Gv : Dự đoán ánh sáng đi theo G cong hay

gấp khúc ?

- Nêu ! C án kiểm tra ?

- Cho HS làm thí nghiệm với 2 loại ống và trả lời

câu C1

- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền

theo G thẳng không ? Có ! C án nào

kiểm tra  không ?

- Yêu cầu HS thực hiện theo C2 Sgk

- Để cho HS làm thí nghiệm chú ý chỉ lệch

khoảng 1- 2 cm tránh lệch hẳn ánh sáng vẫn lọt

qua2 lỗ còn lại

- ánh sáng chỉ truyền theo G nào ?

- Hãy nêu kết luận ?

- Gv thông báo : Môi #G không khí, ^ ,

tấm kính trong  gọi là môi #G trong suốt

Mọi vị trí trong môi #G đó có tính chất  

nhau  đồng tính  Rút ra định luật truyền

thẳng ánh sáng

-HS nghiên cứu định luật trong Sgk và phát biểu

I- *+, truyền của ánh sáng

- 1,2 HS nêu dự đoán

- 1,2 HS nêu ! C án kiểm tra

- HS thực hiện thí nghiệm với 2 loại ống Trả lời câu C1

ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn

đang phát sáng  ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt

ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng

đèn  ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo G cong

- HS bố trí thí nghiệm theo nhóm : + Bật đèn

+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho nhìn qua

3 lỗ A, B, C vẫn thấy đén sáng + Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không ?

HS ghi vở : 3 lỗ A, B, C thẳng hàng 

ánh sáng truyền theo G thẳng

- Để lệch 1 trong 3 bản , quan sát đèn HS quan sát không thấy đèn

* Kết luận: JG truyền ánh sáng trong không khí là G thẳng

Hoạt động 3: Tia sáng và chùm sáng (10’)

- Gv thông báo : Thí nghiệm 2.3 không thực hiện

vì tia sáng trực tiếp vào mắt sẽ gây nguy hiểm

nên chỉ qui ^ cách vẽ

- Qui ^ vẽ chùm sáng   thế nào ?

- Gv làm thí nghiệm với đèn có các khe sáng :

+ Vặn pha đèn  tạo ra 2 tia song song

+ Vặn pha đèn  tạo ra 2 tia sáng hội tụ

+ Văn pha đèn  tạo ra 2 tia sáng phân kì

II- Tia sáng và chùm sáng

HS vẽ G truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M

S M mũi tên chỉ ^  tia sáng SM

- Quan sát màn chắn : có vệt sáng hẹp thẳng  hình ảnh G truyền của ánh sáng

- HS nghiên cứu Sgk : Vẽ chùm sáng thì

chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng

- Chùm sáng song song

- Chùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân ki

Lop7.net

Trang 5

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

- Mỗi ý yêu cầu 2 HS trả lời để khắc sâu

C3:

a- Chùm sáng song song gồm các tia sáng

không giao nhau trên G truyền của

chúng b- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng

giao nhau trên G truyền của chúng

c- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng

loe rộng ra trên G truyền của chúng

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)

1- Vận dụng:

- Yêu cầu HS giải đáp câu C4

- Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh nghiệm

nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng.

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm

2- Củng cố:

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biểu diễn G truyền của ánh sáng

- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng , em

phải làm   thế nào ? Giải thích

III- Vận dụng

C4: ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo G thẳng

C5: HS làm thí nghiệm + Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại + Giải thích : Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3 Do

ánh sáng truyền theo G thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt.

3 2

4 1

Tuỳ theo trình bày của HS   phải có 2 yếu tố : + ánh sáng truyền thẳng + ánh sáng từ vật đến mắt  mắt mới nhìn thấy vật sáng Hoạt động 5: )*+ dẫn về nhà (2’) - Học thuộc định luật truyền thẳng ánh sáng - Cách biểu diễn tia sáng, chùm sáng - Làm bài tập 2.1 đến 2.4 / Tr.4 SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0

Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09

Trang 6

 thcs hoàng hoa thám Trang 6

Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng

của ánh sáng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết  bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích  vì sao có hiện  nhật thực và nguyệt thực

2 Kĩ năng:

Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện  trong thực tế và hiểu  một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

II/ chuẩn bị:

6 nhóm HS Mỗi nhóm có: 1 đèn pin , 1 cây nến ( thay bằng 1 vật hình trụ ) , 1 vật cản

bằng bìa dày, 1 màn chắn, tranh vẽ hiện  nhật thực và nguyệt thực

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (8’)

1- Kiểm tra:

HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Vì vậy G truyền của tia

sáng  biểu diễn   thế nào ? Chữa bài tập 1

HS2: Chữa bài tập 2 và 3

2- Tổ chức tình huống học tập : Tại sao thời M) con G đã biết nhìn vị trí

bóng nắng để biết giờ trong ngày , còn gọi là “đồng hồ mặt trời”

Hoạt động 2: Bóng tối - bóng nửa tối (15’)

Gv ^ dẫn HS làm thí nghiệm theo

các ^ :

+ Để đèn ra xa  bóng đèn rõ nét

+ Trả lời câu C1

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong

I- Bóng tối - bóng nửa tối

Thí nghiệm 1:

- HS nghiên cứu Sgk , chuẩn bị thí nghiệm

- Quan sát hiện  trên màn chắn

- C1: HS vẽ G truyền tia sáng từ

đèn qua vật cản đến màn chắn

- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản

đã chắn sáng  vùng tối

Vùng sáng S

Vùng tối

Lop7.net

Trang 7

câu nhận xét

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm  hiện

 có gì khác hiện  ở thí nghiệm

1

- Nguyên nhân nào có hiện  đó ?

- Độ sáng của các vùng   thế nào?

- Giữa thí nghiệm 1 và 2 dụng cụ thí

nghiệm có gì khác nhau ?

- Bóng nửa tối khác bóng tối   thế nào

?

- Hãy điền vào chỗ trống hoàn thành câu

nhận xét ?

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía

sau vật cản có 1 vùng không nhận

 ánh sáng từ nguồn sáng truyền

tới gọi là bóng tối

Thí nghiệm 2:

- Cây nến to đốt cháy ( hoặc bóng

đèn sáng )  Tạo nguồn sáng rộng C2:

+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn + Vùng sáng ở ngoài cùng

+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng  bóng nửa tối

- Nguồn sáng rộng  tạo ra bóng

đen và xung quanh có bóng nửa tối

Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía

sau vật cản có một vùng chỉ nhận

 ánh sáng từ một phần của

nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối Hoạt động 3: Nhật thực - Nguyệt thực (10’)

- Em hãy trình bày quĩ đạo chuyển động

của Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất?

- Gv dùng hình vẽ mô tả quĩ đạo chuyển

động của MT, M Trăng và TĐ

- Gv thông báo : Khi 3 vật thể đó cùng

trên 1 G thẳng

- Trả lời câu hỏi C3

- Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực ?

a) A

b) B

c) C

d) D

e) E

- Vị trí nào trên trái đất nằm trong vùng

bóng mờ ?

Gv gợi ý để HS tìm ra  vị trí Mặt

trăng có thể trở thành màn chắn

- Hãy chỉ ra mặt trăng lúc này là nguyệt

II- Nhật thực - Nguyệt thực

a- Nhật thực :

MT MT TĐ

C3:

- Nguồn sáng : Mặt trời

- Vật cản: Mặt trăng

- Màn chắn : Trái đất

- Mặt trời – Mặt trăng – Trái đất trên cùng 1 G thẳng

- HS vẽ G truyền tia sáng

- Vùng trên trái đất chứa vị trí A có hiện  nhật thực và nằm trong vùng bóng tối

- Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối , nhìn thấy 1 phần mặt trời

b- Nguyệt thực :

- Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm

Trang 8

 thcs hoàng hoa thám Trang 8

thực toàn phần hay 1 phần

- Nguyệt thực xảy ra trong cả đêm không

? Giải thích ?

- Trả lời câu hỏi C4

- Gv thông báo thêm về Nhật thực xảy ra

ở Việt nam năm 1995 và chu kì nguyệt

thực 1 năm chỉ xảy ra 2 lần

trên 1 G thẳng

C4: Mặt trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2, 3 trăng sáng

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)

1- Vận dụng

- Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5

- HS vẽ hình vào vở theo hình học

phẳng

- Yêu cầu HS trả lời câu C6

2- Củng cố :

HS trả lời bằng phiếu học tập  Gv

thu 1 vài bài làm nhanh

III- Vận dụng:

C5:

C6: Bóng đèn dây tóc , có nguồn sáng nhỏ , vật cản lớn so với nguồn

 không có ánh sáng tới bàn Bóng

đèn ống  nguồn sáng rộng so với vật cản  bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở  nhận  1 phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc

 sách

- Bống tối nằm ở sau vật

không nhận  ánh sáng từ

- Bóng nửa tối nằm .nhận

- Nhật thực là do Mặt trời , Mặt

2

1 3

MT TĐ mt

K M vùng tối

và vùng nửa tối N

H

Khi miếng

K bìa lại gần

M màn chắn hơn, vùng

N tối và vùng

M nửa tối thu hẹp lại

Lop7.net

Trang 9

- Nguyên nhân gây hiện  nhật

thực , nguyệt thực là gì ?

trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự

- Nguyệt thực là do Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên G thẳng

- Nguyên nhân chung : ánh sáng truyền theo G thẳng Hoạt động 5: )*+ dẫn về nhà (2’) - Học phần ghi nhớ – Giải thích lại từ câu C1 đến câu C6 - Làm bài tập từ 3.1 đến 3.4 / Tr.5 – SBT IV nhận xét CHUYÊN MÔN:

TUầN 2: Ngày soạn:29/08/0

Tiết 2: Ngày giảng:01/09/09 Tiết 4: Bài 4: định luật phản xạ ánh sáng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tiến hành  thí nghiệm để nghiên cứu G đi của tia sáng phản xạ trên

C phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới , góc phản xạ

- Phát biểu  định luật phản xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi ^ G truyền ánh sáng

theo mong muốn

2 Kĩ năng:

Biết làm thí nghiệm , biết đo góc , quan sát ^ truyền ánh sáng  quy luật

phản xạ ánh sáng

II/ chuẩn bị:

Trang 10

 thcs hoàng hoa thám Trang 10

Đồ dùng thí nghiệm cho 6 nhóm HS:

- Mỗi nhóm có 1 C phẳng có giá đỡ

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1  ^ đo độ

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (10’)

1- Kiểm tra :

HS 1: Hãy giải thích hiện  nhật

thực và nguyệt thực ?

HS 2: Để kiểm tra xem 1 G

thẳng có thật thẳng không , chúng ta

có thể làm thế nào ? Giải thích ?

2- ĐVĐ: Nhìn mặt hồ ^ 2^ ánh

sáng mặt trời hoặc 2^ ánh đèn thấy

có hiện  ánh sáng lấp lánh ,

lung linh tại sao lại có hiện 

huyền diệu   vậy

2 HS lên bảng trả lời HS 2^ lớp nhận xét

Hoạt động 2: M*N phẳng (5’)

- Yêu cầu HS thay nhau cầm C

soi nhận thấy hiện  gì trong

C ?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- ánh sáng đến C phẳng rồi đi

tiếp   thế nào?

I- ;+< phẳng:

- DC phẳng tạo ra ảnh của vật #^

C/

- C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là

C phẳng   tấm kim loại nhẵn, tấm

gỗ phẳng, mặt ^ phẳng

Hoạt động 3: Định luật phản xạ ánh sáng (20’)

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm  

hình 4.2 Sgk

- Chỉ ra tia tới và tia phản xạ

- Hiện  phản xạ là hiện 

gì ?

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

để trả lời câu hỏi C2

- Gv thông báo G pháp tuyến tại

điểm tới

II- Định luật phản xạ ánh sáng

Thí nghiệm

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- SI : Tia tới

- IR : Tia phản xạ

1- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?

HS làm thí nghiệm hình 4.2

Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và G pháp tuyến

2- ABC  của tia phản xạ quan hệ thế nào với BC  của tia tới

Lop7.net

... tia phản xạ quan hệ với BC  tia tới

Lop7.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w