Mục đích yêu cầu: Bài này giúp HS hiểu: khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền: Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, quyền[r]
Trang 17 Ngày soạn: TPPCT:14
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I Mục đích yêu cầu:
Bài này giúp HS hiểu: khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền:
Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín điện thoại điện tính, quyền tự do ngôn luận
Hiểu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do
cơ bản của công dân
Qua đó có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình nà tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác
II Chuẩn bị :
Giáo án, SGK,SGV và tài liệu liên quan
III Phương pháp và phương tiện:
- Thuyết trình, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại
- Tranh ảnh, tình huống và bài tập
IV Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo/nêu nội dung và ý nghĩa?
2 Giảng bài mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1; Tìm hiểu mục a
GV: đặt câu hỏi: Em hãy nêu
VD về trường hợp xâm phạm về
thân thể của công dân mà em
được biết? Tại sao em cho là vi
phạm?
Vậy theo em thế nào là quyền
bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân?
GV: kết luận
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung
GV cho HS đọc VD ở SGK
tr.55 và trả lời
GV: chia lớp thành 4 nhóm:
N1: Theo em trong mọi trường
hợp công an điều có quyền bắt
người không? Thế nào là hành vi
bắt người trái PL
* VD: Ông A cho em H là lấy trộm đồ nhà mình nên trói em lại
để tra khảo Sai Vì: không có bắt quả tang lại không có căn cứ
* HS trình bày theo SGK
* Gợi ý: không chứng cứ, không bắt quả tang
* Không
bắt giam giữ người vì lí do không chính đáng
Do nghi ngờ không có căn cứ
Tự tiện bắt giam giữ người trái PL
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân:
a Quyền bất khả xâm phạm
về thân thể của công dân:35’
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
Không ai bị bắt, nếu không
có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:
Trang 2N2:Ai, cơ quan nào có thẫm
quyền bắt người trong trường
hợp cần thiết và giam giữ người?
Thế nào là bắt người dúng PL?
N3: Nêu 3 trường hợp bắt giam
giữ người theo quy định của PL
GV: kết luận cả 3 nhóm Trong
thời hạn 12h kể từ khi nhận
được đề nghị xét phê chuẩn
VKS ra lệnh phê chuẩn hoặc
không phê chuẩn nếu không phê
chuẩn thì người bị bắt được trả
tự do
N4:Trao đổi bài tập ở SGK
tr.66( bài số 9 )
GV: kết luận:
HĐ 3: tổ chức cho HS thảo luận
ý nghĩa quyền bất khả xâm
phạm về thân thể của công dân
GV: kết luận tiết 1: Đối với mỗi
công dân, quyền bất khả xâm
phạm về thân thể là quan trọng
nhất, được ghi nhận tại điều 71
Hiến pháp 1992 Để giữ gìn trật
tự, an ninh, để điều tra tội phạm,
để ngăn chặn tội phạm, PL có
những quy định cho phép bắt
giam giữ người đúng PL
* Cán bộ nhà nước có thẫm quyền thuộc cơ quan điều tra
VKS, toà án và một số cơ quan có thẫm quyền
Bắt người đúng PL là theo đúng trình tự và thủ tục PL quy định
* + TH1; khi có quyết định của VKS, toà án và cơ quan điều tra
+ TH2: khẩn cấp( SGK)
+ TH3: bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
* Có Vì:
+ Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam ( 13h ) + Không có quyết định bằng văn bản
+ Không cho người bị giam ăn, làm tổn hại đến sức khoẻ của họ
* Hs tham gia thảo luận và trình bày theo sự gợi ý của giáo viên
Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ Khi bắt giam giữ người phải theo đúng trình
tự và thủ tục do PL quy định
* Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
- Nhằm ngăn chặn hành vi bắt giam, giữ người trái PL
- Bảo vệ quyền con người – quyền công dân trong một XH công bằng dân chủ văn minh
Củng cố: 4’
Cho HS làm bài tập ở SGK tr.66
Dặn dò:1’
Về xem tiếp tiết 2 và tìm hiểu các điều 104,121, 122, 124, 125 bộ luật hình sự 1999
Trang 3Ngày soạn: TPPCT:15
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I I III Như ở tiết 1:
IV Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Nêu ý nghĩa của nó?
2 Vào nội dung mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung
ở mục khái niệm
GV: cho HS đọc SGK điều 104,
121, 122 của bộ luật hình sự
1999 và trả lời : các điều trên nói
đến vấn đề gì?
Theo em quyền này có ý nghĩa
như thế nào?
- GV: kết luận nội dung mục này
- GV: cho HS trả lời câu hỏi ở
SGK tr.57
Hoạt động 2: tìm hiểu nội
dung
+ Đối với những quyền này PL
nước ta nghiêm cấm những hành
vi nào Cho ví dụ minh họa
+ Thế nào là xâm phạm danh dự
và nhân phẩm của người khác?
GV: kết luận các ý kiến và cho
HS ghi vào vỡ
GV: yêu cầu HS cho thêm VD
* Quyền Được PL Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự
Và Nhân Phẩm Của Công Dân
* HS Xem SGK Tr.56 Và Trình Bày
* Có Chăm Sóc Sức Khỏe, Bảo
Vệ Tính Mạng…
* + Đánh Người, Hành Vi Hung Hãn, Côn Đồ, Gây Thương Tích ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Người Khác
+ Giết Người, Đe Dọa Giết Người
* + Bịa Ra Tin Xấu, Nói Xấu, Xúc Phạm Người Khác
+ Hạ Uy Tín Gây Thiệt Hại
Về Danh Dự Cho Người Khác
B Quyền Được Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự
Và Nhân Phẩm Của Công Dân
* Thế Nào Là Quyền Được
Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân?
Công Dân Có Quyền Được Bảo Đảm Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Được Bảo Vệ Danh Dự, Nhân Phẩm, Không Ai Được Xâm Phạm Tới Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Người Khác
* Nội dung quyền được PL bảo
hộ về tính mạng, sức khỏe, danh
dự và nhân phẩm của công dân
- Không ai được đánh người, làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác
- Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác
Trang 4về hành vi xâm phạm đến danh
dự và nhân phẩm của người
khác
-Em sẽ làm gì nếu bị người khác
bịa đặt điều xấu, vu cáo hoặc
xúc phạm mình
-GV: cho HS đọc SGK tr.57 ở
nội dung này
- GV: cho Hs đọc VD ở SGK
tr.57 để tham khảo them
- Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa
GV: tổ chức cho HS thảo luận
chung
Sau đó kết luận
* Vì ghen ghét mà A tung tin đồn xấu nói bạn B lấy lấy trộm viết mình…
* Gợi ý: cách giải quyết là hành động đúng PL để bảo vệ quyền
và lợi ích của mình
* lo lắng, hồi hộp, sợ hãy.tinh thần hoang man, dẫn đến sức khỏe suy giảm…
Nếu nhiều người bị đe dọa thì XH không phát triển lành mạnh
* HS thảo luận và trình bày Sau
đó ghi vào vỡ
* Ý nghĩa quyền được PL bảo
hộ về tính mạng sức khỏe, danh
dự và nhân phẩm :5’
Là :
- Quyền tự do thân thể và phẩm giá con người
- Là bước tiến bộ của PL Việt Nam
- Xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ nhà nước và XH
- Tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
* Củng cố: 4’
Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân Sau đó cho HS làm bài tập SGK của bài
* Dặn dò: 1’
Về học bài và xem lại tất cả các nội dung đã học để tuần sau ôn tập
Trang 5Ngày soạn: TPPCT: 20
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I, II, III/ như ở tiết 1
IV các bước lên lớp:
1 Kiềm tra bài cũ: 5’
Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân Nêu nội dung của quyền này
2 Giảng bài mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu : thế nào
là quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân?
- GV: cho HS thảo luận: chỗ ở
của công dân bao gồm những
nơi nào?
+ có thể tự ý vào chỗ ở của
người khác khi chưa được người
đó đồng ý hay không?
- GV: kết luận và cho HS đọc
điều 143,124 SGK trang 64, 65
- GV: bản thân em và bạn bè có
bao giờ xâm phạm quyền này
chưa?
- Hoạt động 2: tìm hiểu phần nội
dung
- GV: tổ chức cho HS trả lời các
câu hỏi:
+ Thảo luận tình huống ở SGK
tr.58
+ Vậy PL cho phép khám xét
chỗ ở của công dân trong trường
hợp nào?
+ nhà riêng, căn hộ chung cư, là tài sản riêng, nơi thờ cúng, sum họp, nghỉ ngơi
+ Không: vì chỗ ở của người khác là nơi riêng tư mà PL bảo hộ
* HS trả lời ý kiến cá nhân
* hành vi này đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Vì: theo PL quy định mỗi cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm PL
* Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào
đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật liên quan đến vụ án
* Khi cần bắt người đang bị truy
nã hoặc người phạm tội trốn tránh ở nhà
c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? 10’
- Không ai tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý
- Việc khám xét nhà phải được
PL, cơ quan có thẫm quyền cho phép
- Việc khám xét nhà theo đúng trình tự, thủ tục do PL quy định
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:20’
Trang 6+ Những ai có quyền khám chỗ
ở của công dân và tiến hành thế
nào là đúng PL?
- Hoạt động 3: tìm hiểu phần ý
nghĩa
- GV: đặt câu hỏi : Bản thân em
và gia đình khi được PL bảo hộ ,
bảo đảm về quyền này thì cuộc
sống sẽ như thế nào?
- GV: kết luận
* - Chỉ có những người có thẫm quyền theo quy định của Bộ luật hình sự mới có quyền ra lệnh khám
- Tòa án, VKS ND, cơ quan điều tra
- Việc khám chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục nhất định
* cuộc sống tự do, hạnh phúc
* Ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: 5’
- Đảm bảo cho công dân có cuộc sống tự do
- Công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện tham gia vào đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa
- Tránh mọi hành vi lạm dụng quyền hạn, tùy tiện ảnh hưởng đến quyền công dân
* Củng cố: 4’
Em có nhận xét gì với những hành động sau đây:
- Muốn đến nhà người khác chơi phải có lời mời hoặc gọi điện thoại báo trước
- Vào nhà người khác thì được mời vào nhà và mời ngồi
- Tự tiện vào nhà xem xét và sử dụng đồ đạc của nhà người khác
* đây không những là việc làm trái PL mà còn thể hiện nếp sống thiếu văn minh, lịch sự, không tôn trọng người khác
* dặn dò: 1’
Xem tiếp phần còn lại
Trang 7Ngày soạn: TPPCT: 21
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I, II, III/ như ở tiết 1
IV các bước lên lớp:
1 Kiềm tra bài cũ: 5’
Em hãy nêu thế nào là quyền bất khả xâm pham5ve62 chỗ ở của công dân? Nêu ý nghĩa
2 Giảng bài mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hoạt động 1: tìm hiểu mục d
- Thế nào là bí mật an toàn thư
tín của công dân?
- Thế nào là quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín?
- GV: liệt kê ý kiến của HS và
kết luận
- GV: cho HS trao đổi VD ở
SGK tr 60
- GV: Không ai được tự tiện bóc
mỡ thư gửi, tiêu hủy thư, điện
tín của người khác
- Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 5
GV: chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: thế nào là quyền tự
do ngôn luận?
+ nhóm 2: nêu hình thức thực
hiện quyền tự do ngôn luận, VD
minh họa
+ Nhóm 3: là HS phổ thông
em đã thực hiện quyền tự do
ngôn luận của mình ở trường,
lớp như thế nào?
-GV: kết luận
* HS trao đổi và trả lời ý kiến cá nhân
* suy nghĩ trả lời
* Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình…
* - Quyền tự do ngôn luận trực tiếp: phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp, cơ quan, tổ dân phố
VD: ý kiến về tình hinh12hoc5 tập của lớp
- Quyền tự do ngôn luận gián tiếp: như viết bài gửi báo ca ngợi thành tích dạy và học của
trường, góp ý kiến cho đại biểu quốc hội về vấn đề giá cả tăng…
* VD: phát biểu trong các cuộc họp của lớp, chi đoàn trường, hay viết bài để đăng báo bày tỏ ý kiến về giáo dục đào tạo…
d Quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.10’
Thư tín, điện thoại, điện tín của
cá nhân được bảo đảm an toàn
và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp PL có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẫm quyền
e Quyền tự do ngôn luận; 15’
Công dân có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình
về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
Trang 8- Hoạt động 3: tìm hiểu mục 2
GV: Theo em nhà nước bảo
đảm quyền tự do cơ bản của
công dân như thế nào?
GV: kết luận kết hợp giảng giải
bổ sung: nhà nước ghi nhận
trong Hiến Pháp, Bộ luật hình
sự
-GV: Theo em công dân có thể
làm gì dể thực hiện quyền tự do
cơ bản của công dân
* HS thảo luận
* HS thảo luận: Học tập, tìm hiểu PL, phổ biến đấu tranh, tố cáo những hành vi trái PL vi phạm quyền tự do của công dân, giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành PL, tuân thủ PL Là HS phải thực hiện tốt trách nhiệm của công dân( thực hiện tốt nội quy nhà trường, PL nhà nước)
2 Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân: 10’
a trách nhiệm của nhà nước: 5’
- xây dựng và ban hành một hệ thống PL nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân
- Nghiêm khắc trừng trị các hành vi vi phạm PL, xâm phạm quyền tự do của công dân
- Xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ PL từ TW đến địa phương để bảo vệ quyền tự do của công dân
b trách nhiệm của công dân: 5’
* Củng cố; 4’
1 Em đồng ý với việc làm nào sau đây của bố mẹ:
a Bóc thư của con ra xem
b Nghe điện thoại của con
c Đọc tin nhắn trong điện thoại của con
d Tôn trọng đời tư bí mật của con
2 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Quyền được PL bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân là quyền bảo hộ về tinh thần
b Quyền bất khả xâm phậm về thân thể và tinh thần có quan hệ nhau
c Các quyền cơ bản của công dân có mối quan hệ nhau
d Cả 3 ý trên
* dặn dò: 1’
Về xem trước bài 7