1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Một số Chuyên đề dùng để ôn thi học sinh giỏi và đại học, cao đẳng – Môn Sinh học

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 292,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không - Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khoẻ của người được hỏi trước đó như thế nào.. Anh đã kho[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 29/12/2011

Tiết 73,74 Ngày dạy: 03/01/2012ây ấyKết

bài:

NHỚ RỪNG

( Thế Lữ )

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ: đồng cảm với tâm sự của nhà thơ.

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Suy nghĩ sang tạo: phân tích bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Tự quản bản thân: quý trọng cuộc sống, sống cĩ ý nghĩa

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Trải nghiệm

2/ Động não

3/ Thảo luận nhĩm

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định:

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

* Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần ghi

1/ Khám phá:

Giới thiệu bài: Thơ mới là tên gọi cho một

phong trào thơ vào những thập kỷ 30 của

thé kỷ trước Thơ mới chủ yếu sử dụng thể

thơ tự do, số chữ, số câu trong bài khôg

hạn định Có một số bài sử dụng thơ 7, 8

chữ; nhưng nội dung, tư tưởng thể hiện sự

tự do, phóng khoáng, linh họat không bị

ràng buộc bởi những quy tắc niêm, luật của

thể thơ cổ điển Một trong những nhà thơ

tiêu biểu cho phong trào thơ thời kì này

chúng ta không thể nào không nhắc đến

Thế Lữ, với bài thơ tiêu biểu mà các em sẽ

được học hôm nay “ nhớ rừng”.

2/ Kết nối: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động 1: hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu

chung

G:Hãy cho biết đôi nét về Thơ mới?

H:trả lời

G:Gọi HS đọc phần chú thích*, sgk/06

H:trả lời

G: Cho biết đôi nét về nhà thơ Thế Lữ

G: đọc mẫu rồi hướng dẫn hs đọc

H: đọc

G: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?

G: Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

I Đọc - Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Thế Lữ nhà thơ tiêu biểu cho phong

trào Thơ mới Ông là một trong những nhà thơ có công đem lại chiến thắng cho Thơ mới

2 Tác phẩm:

@ Bài thơ là lời con hổ trong vườn bách thú = lời tác giả = lời nhân dân nô lệ

@ Thể thơ tám chữ - Thơ mới

3 Đọc, từ khó: Sgk

Hoạt động 2: hướng dẫn hs tìm hiểu nội

dung bài thơ

G:Tâm trạng căm giận, uất ức, ngao ngán

của con hổ trong vườn bách thú được miêu

tả ntn?

- Tâm trạng căm giận, uất ức, ngao ngán

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú:

- Cách tự xưng đầy kiêu hãnh của vị chúa tể sơn lâm Nó nhìn mọi vật xung quanh với tư thế của

kẻ bề trên:

Trang 3

của con hổ trong vườn bách thú được miêu

tả trong hình thức đối lập vẻ bề ngoài với

thế giới nội tâm của mãnh thú

Nhìn bề ngoài có cảm giác con hổ cam chịu

cảnh nhục nhằn tù hãm, chịu ngang bầy với

bọn gấu, báo, làm trò lạ mắt thứ đồ chơi

Nhưng thực ra bên trong vẫn ngùn ngụt lửa

căm hờn, uất hận

G: Em nghĩ gì khi hổ xưng Ta?

H:trả lời

G:Tâm trạng của hổ có gì gần gũi với tâm

trạng của ngưòi dân mất nước lúc bấy giờ?

+ Với người: lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ  khinh

+ Với báo, gấu: loài dở hơi  thương hại vì sự cam phận của chúng

=> Thể hiện nối đau, sự ngao ngán của hổ cũng chính là tiếng lòng, sự ngao ngán của người dân trong cảnh lầm than, nô lệ

G: Cảnh giang sơn oanh liệt được miêu tả

ntn?

- Cảnh núi rừng hùng vĩ với “bóng cả cây

già” đầy vẻ thâm nghiêm

- Hùng tráng với âm thanh dữ dội “tiếng

gió gài ngàn”, “giọng nguồn hét núi”

- Sự hoang dã của chốn thảo hoang không

tên không tuổi

G:Em có nhận xét gì về cảnh ấy?

H:trả lời

G:Trên cảnh đại ngàn ấy, chúa tể sơn lâm

xuất hiện như thế nào?

2 Hình ảnh giang sơn trong tâm trí con hổ:

* Cảnh giang sơn oanh liệt được miêu tả:

- Cảnh đại ngàn hùng vĩ, bí ẩn thiêng liêng trong nỗi nhớ da diết của thân tù cảnh càng bí ẩn, thiêng liêng hơn

- Đúng vào lúc tiếng gào thét dữ dội của thiên nhiên thì chúa sơn lâm xuất hiện Đầu tiên là bàn

chân hổ dỏng dạc đường hoàng  tấm thân xuất hiện nhịp nhàng  sự mềm mại của thân hình hổ.

- Bước, lượn, vờn, quắc… vẻ đẹp oai phong,

đầy sức mạnh  chế ngự hoàn toàn cảnh vật, tất

cả đều im hơi Hổ đã tự ý thức được sức mạnh to lớn của mình Ta là chúa tể cả muôn loài.

- Bức tranh tứ bình được thể hiện trong đoạn 3

Đó là cảnh sinh hoạt của mãnh thú trong 4 thời điểm khác nhau: đêm trăng vàng, ngày mưa, bình minh, hoàng hôn  hổ say mồi, say ngắm cảnh đại ngàn bao la

- Hổ cũng lãng mạn, đầy bản lĩnh đế vương, hổ

Trang 4

G: Tác giả đã chọn những từ ngữ để miêu

tả ntn?

H:trả lời

G: Giải thích cho HS hiểu thế nào là bộ

tranh tứ bình và yêu cầu HS chỉ ra bộ tranh

tứ bình!

G: Qua bộ tranh ấy, em có suy nghĩ gì?

G: Tâm trạng của hổ như thế nào khi nhớ

về cảnh rừng xưa?

G: Chán ghét cảnh thật, hổ nhớ về quá khứ

rồi nuối tiếc nó; hổ muốn gởi gắm suy nghĩ

gì về rừng xưa?

muốn gì được nấy, hổ muốn giành lấy quyền lực

từ vũ trụ

->Đầy vẻ nuối tiếc, cảnh tưởng tượng mà như thực  hổ tự hào về giang sơn của mình và vô cùng tiếc nuối thời oanh liệt đã qua

=> Nó sẽ mãi mãi gắn bó, thuỷ chung với nước non cũ Nó đau vì mất tự do nhưng sẽ không bao giờ lãng quên, hay phản bội non nước; lời nhắn gởi như một lời thề  Đó cũng chính là tiếng lòng của người dân Việt Nam: dù đang chịu ách

nô lệ nhưng sẽ mãi thuỷ chung với giống nòi, non nước…

G: Qua phân tích, em hãy tìm nét nghệ

thuật đặc sắc của bài thơ!

H:trả lời

G: Em có nhận xét gì về các hình ảnh miêu

tả trong bài?

3 Nghệ thuật

- Giọng thơ say sưa, hào hùng

- Hình ảnh đối lập: Cảnh vườn bách thú và cảnh sơn lâm, hình ảnh bên ngoài và thế giới nội tâm bên trong của con hổ

- Cảm hứng lãng mạn: hổ cũng hướng về thiên nhiên và cái đẹp

=> Ngắn gọn và có sức gợi tả cao, nhất là bộ tranh tứ bình, mỗi bức tranh chỉ được thể hiện bằng một câu nhưng hết sức sinh động

3/ Luyện tập –Củng cố:

Viết đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu cảm

nhận của em về hình tượng của con hổ nơi

vườn bách thú? Nếu em là con hổ đó thì em

III Luyện tập

Trang 5

sẽ có ước mơ và khát vọng gì?

* Củng cố:

- Phân tích hình ảnh con hổ trong vườn

bách thú

- Phân tích nghệ thuật của bài thơ

4/ Vận dụng:

Qua bài thơ em thấy được tâm sự gì của

Thế Lữ?

* Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị bài: câu ghi vấn

Tuần 20 Ngày soạn: 01/01/2012 Tiết 75 Ngày dạy: 06/01/2012

CÂU NGHI VẤN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

3 Thái độ: giáo dục ý thức tự giác học tập.

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu ghi vấn, theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm của câu ghi vấn

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Trải nghiệm

2/ Động não

3/ Thảo luận nhóm

4/ Thực hành có hướng dẫn

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 6

* Ổn định:

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.

Cho biết nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Nhớ rừng”

* Bài mới:

1/ Khám phá:

Giới thiệu bài: trong giao tiếp đơi

khi chúng ta thường sử loại câu cĩ

chức năng để hỏi, đĩ chính là câu

nghi vấn, vậy nĩ cĩ những đặc điểm,

chức năng gì? Tiết học này sẽ giúp

các em hiểu rõ hơn.

2/ Kết nối: Tìm hiểu nội dung bài

học

G: HS đọc đoạn trích, sgk

G:Trong đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn?

H: trả lời

G: Tại sao em biết đĩ là các câu nghi

vấn?

H: trả lời

G: Ngồi các từ nghi vấn trên, hãy

tìm các từ nghi vấn khác!

G: Các câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì?

H: trả lời

G: Hãy nêu vai trị của các câu nghi

vấn trong giao tiếp!

G: HS đọc ghi nhớ, sgk/11

3/ Luyện tập - Củng cố

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

1/ Ví dụ:

a Sáng nay người ta đấm u cĩ đau lắm khơng?

b Thế làm sao ú cứ khĩc mãi mà khơng ăn khoai?

c Hay là u thương chúng con đĩi quá?

- Cĩ dấu chấm hỏi ở cuối câu

- Trong câu cĩ từ nghi vấn:

a Cĩ … khơng

b Thế làm sao

c Hay là

- Suy nghĩ, trả lời và đặt câu hỏi tương ứng cho từng từ

- Dùng để hỏi, nêu thắc mắc và cần phải được trả lời

- Các câu nghi vấn giữ vai trị quan trọng trong giao tiếp Khi giao tiếp, bao giờ người ta cũng sử dụng nhiều kiểu câu, trong đĩ cĩ câu nghi vấn

2/ Ghi nhớ: Sgk

II Luyện tập Bài 1: Các câu nghi vấn:

a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải khơng?

Trang 7

G: hướng dẫn hs làm các bài tập sgk

H: thực hành tại lớp

G: gọi hs khác bổ sung

G: nhận xét, sửa sai

b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d - Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà tao ấy hả?

Bài 2:

- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên ta biết được đó

là những câu nghi vấn

- Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì nó dễ lẫn với

câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

Bài 3:Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4

câu đều không phải là câu nghi vấn

Bài 4:

a Anh có khoẻ không?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khoẻ của người được hỏi trước đó như thế nào

b Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã… chưa.

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại nhưng biết tình trạng sức khoẻ của người đươc hỏi trước đó không tốt

Bài 5:

a Bao giờ anh đi Hà Nội?

Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện

hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ?

Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra

hành động đi

Bài 6:

a Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp

Trang 8

* Củng cố

- Gọi HS đọc lại các ghi nhớ

- Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội

dung của bài tập 4 và 6

xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được

4/ Vận dụng:

Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu

nghi vấn

( hs về nhà làm)

*Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập sgk, sbt.

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Tuần 21 Ngày soạn: 04/01/2012 Tiết 76 Ngày dạy: 09/01/2012

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3 Thái độ: giáo dục ý thức tự giác học tập.

II CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Trải nghiệm

2/ Động não

3/ Thảo luận nhóm

4/ Thực hành có hướng dẫn

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 9

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Mục đích của văn thuyết minh là gì? Hãy nêu các phương pháp thuyết minh đã học!

2 Kiểm tra vở học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng tìm hiểu các đoạn

văn trong văn bản thuyết minh:

G: HS đọc đoạn văn a, sgk/14

G:Trong doạn văn (a) câu nào là câu chủ đề

của đoạn văn?Các câu khác cĩ tác dụng gì?

G: Đoạn (a) được trình bày nội dung theo

cách nào?

G: Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14

- Đọc

G: Đoạn b thuyết minh vấn đề gì?

G: Cách sắp xếp các câu ra sao?

G: Đâu là từ ngữ chủ đề? Các câu sắp xếp

theo thứ tự nào?

G: Qua hai đoạn a,b hãy cho biết các câu

trong đoạn văn thuyết minh được sắp xếp

theo trật tự nào?

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:

1 Nhận dạng các đoạn văn:

- Câu 1 là cau chủ đề: Thế giớ đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.

Câu 2 cung cấp thơng tin về lượng nước ngọt ít ỏi Câu 3: cho biét lượng nước ấy bị ơ nhiểm Câu 4: nêu sự thiếu nước ngọt ở các nước thế giới thứ ba Câu 5: nêu dự báo

- Sắp xếp hợp lí theo lối diễn dịch

- Thuyết minh về cuộc đời và những cống hiến của Phạm Văn Đồng

- Các câu tương đối độc lập với nhau và đều cùng nĩi về Phạm Văn Đồng  đoạn văn song hành

- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng Các câu sắp xếp theo thứ tự trước sau (thời gian)

- Đoạn a: từ khái quát đến cụ thể

Đoạn b: từ trước đến sau

Hoạt động 2: Hướng dẫn sửa lại các đoạn

văn thuyết minh chưa chuẩn

G: HS đọc đoạn a, sgk/13

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

- Cây bút bi

Trang 10

H: trả lời

G: Đoạn a thuyết minh đối tượng nào?

H: trả lời

G: Em nhận xét gì về cách thuyết minh đó?

G: Theo em, thuyết minh về cây bút bi thì

thuyết minh như thế nào?

@ Thảo luận nhóm và trả lời:

G: Trong cấu tạo bút, nên nêu cấu tạo trong

hay ngoài trước?

G:Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14

H: trả lời

G: Đoạn văn trên chưa hợp lí chỗ nào?

H: trả lời

G: Nên giới thiệu về đèn bàn ra sao?

H: trả lời

G: Ta có thể tách đoạn văn trên thành mấy

đoạn?

G: HS đọc Ghi nhớ, sgk/15

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

G: hướng dẫn hs làm các bài tập sgk

H: thực hành tại lớp

G: gọi hs khác bổ sung

G: nhận xét, sửa sai

- Chưa rõ ràng, còn lộn xộn các ý, các ý còn chồng lẫn lên nhau

+ Đoạn 1: giới thiệu

+ Đoạn 2: nêu cấu tạo

+ Đoạn 3: cáh sử dụng và phân loại

- Nên nêu cấu tạo trong vì đó là phần quan trọng nhất của cây bút

- Giới thiệu chưa hợp lí, phần thuyết minh còn lộn xộn

- Giới thiệu bằng phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

- Đoạn 1: giới thiệu

- Đoạn 2: cấu tạo, gồm 3 phần

+ Phần đèn: bóng, đuôi, dây, công tắc

+ Phần chao đèn

+ Phần đế đèn

* Ghi nhớ sgk

II Luyện tập

Bài 1: Ví dụ:

* Đoạn mở bài:

- Mời bạn đến thăm trường tôi - ngôi trường be bé, nằm ở giữa cánh đồng xanh - ngôi trường thân yêu, mái nhà chung của chúng tôi

* Đoạn kết bài:

- Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường

mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về trường sẽ đi theo suốt cuộc đời

Bài 2: Có thể viết đoạn nhỏ theo các ý sau:

- Năm sinh, năm mất, quê quán và gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại

Trang 11

Bài 3: Học sinh tự viết.

4 Củng cố:

- Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh

- Đọc lại Ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới: Quê hương

Tuần 21 Ngày soạn: 07/01/2012 Tiết 76 Ngày dạy: 12/01/2012

QUÊ HƯƠNG

(Tế Hanh)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm

- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình

dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3.Thái độ: GD tinh thần yêu quê hương, đất nước.

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Giao tiếp:trao đổi trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ,

vẻ đẹp của hình ảnh thơ

- Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm với

quê hương, đất nước

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Trải nghiệm

2/ Động não

3/ Thảo luận nhóm

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w