- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.. Kỹ năng sống : - Giao tiếp: trình bày [r]
Trang 1Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 30.1.2012
8a2 30.1.2012
8a3 31.1.2012
Tuần 21 tiết 81
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm )
2 Kĩ năng :
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
Kỹ năng sống :
Giao tiếp: trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách tạo lập bài văn thuyết minh về một cách làm
- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh về cách làm
III/ Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’).
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Khi làm bài văn thuyết minh, chúng ta cần xác định những gì ? Khi viết đoạn văn thuyết minh ta cần trình bày ra sao ?
Đáp án :
- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn văn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác
2 Trong văn thuyết minh các ý nên sắp xếp như thế nào ? và theo trình tự ra sao ?
Đáp án :
Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo trình tự cấu tạo của sự vật, trình tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), trình tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo trình
tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau)
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS vào bài mới vgà ghi tựa bài
Hoạt động 2( 10’) : Hình thành
kiến thức
Hướng dẫn học sinh đọc bài mẫu
và nhận xét cách làm
- GV cho HS đọc văn bản a) và nêu
câu hỏi bài văn có những mục nào ?
- GV cho Hs đọc đoạn văn b) và
nêu câu hỏi bài văn có những mục
Hs nghe và ghi tựa bài
- HS đọc đoạn văn trả lời câu hỏi:
Bài văn có các phần sau:
- Nguyên vật liệu
- Cách làm
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
1 Tìm hiểu 2 văn bản SGK trang 24, 25
Nguyên vật liệu
Cách làm
Yêu cầu thành phẩm
Trang 2nào ?
-Hỏi: Thuyết minh cách làm thì phải
như thế nào ? Cái nào làm trước, cái
nào làm sau
-Hỏi : Cách làm phải theo một trình
tự nào thì mới có kết quả mong
muốn ?
- GV củng cố: Muốn làm 1 cái gì thì
phải có nguyên vật liệu, các làm và
yêu cầu thành phẩm
-Hỏi : Như vậy, giới thiệu một
phương pháp , thuyết minh một
phương pháp chúng ta cần thực hiện
những gì ?
- Văn bản thuyết minh hướng dẫn
cách làm đồ chơi? (V.bản a)
Thuyết minh cách làm đồ chơi em
bé đá bóng phải làm như thế nào ?
- GV: cách làm phải theo thứ tự:
Cái nào trước, sau, thì mới có kết
quả mong muốn
- Văn bản b) thuyết minh cách làm
mon ăngì? Phần nguyên vật liệu,
các làm, yêu cầu thành phần có gì
khác với văn bản a) và b)
- GV: nhật xét về lời văn của văn
bản a) và b)
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
SGK Tr 26
Hoạt động 3 ( 10’): Luyện tập
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 1
* GV định hướng:
Mở đầu nêu lên vấn đề gì?
Thân bài cần thực hiện những ý
nào ?
Kết bài cần nói lên đều gì ?
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 2
* GV hướng dẫn HS về nhà thực
hiện :
- Chỉ ra cách đặt vấn đề
- Yêu cầu tành phẩm
- HS đọc đoạn văn b trả lời câu hỏi tương tự
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS nghe
- Thuyết minh phương pháp làm
đồ chơi: em bé đá bóng
- Cách làm: có các bước tạo thân, đầu, mũ, bàn tay, chân, quả bóng gắn hìn người lên sân cỏ (mảnh gỗ)
- Cách nấu món ăn, nấu canh rau ngót với thịt nạc lợn
- HS: Đây là thuyết minh cách làm 1 món ăn chứ không phải làm đồ chơi
- HS nhật xét, phát biểu
-HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-HS nghe và trả lời câu hỏi
-HS đọc và xác định yêu cầu của
Làm theo một trình tự
2 GHI NHỚ: SGK/26.T2
Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó.
Khi thuyết minh, cần trình bày
rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó.
Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.
II Luyện tập :
Bài làm gồm có 3 phần:
a Mở bài: Giới thiệu khái quát về trò chơi
b Thân bài: Số người chơi
- Dụng cụ chơi
- Luật chơi
- Phạm luât
- Yêu cầu đối với trò chơi
c Kết bài: Cảm nghĩ về trò chơi
Trang 3+ Phản đề :
*Sự phát triển của khoa học thông
tin
*Máy móc không thể thay thế con
người
*Mâu thuẫn giữa khả năng đọc thực
tế <> phương pháp đọc nhanh
+ Các cách đọc : Các cách đọc từ
thấp đến cao : Đọc thành tiếng
đọc thầm : Đọc tầm thông thường
đọc nhanh …
+ Quan trọng nhất là phương pháp
đọc nhanh : Lấy những tấm gương
đọc nhanh ( Na-pô-lê-ông = 2.000
từ/ phút, Ban-dắc = 4.000 từ/phút,
Mác-xim Gô-rơ-ki = 1 trang sách
chỉ mất vài giây)
+ Đưa ra các số liệu yêu cầu đọc
nhanh các nước tiên tiến : Nga, Mỹ
… Các số liệu đưa ra cụ thể và có
sức thuyết phục người đọc
bài tập -HS nghe và thực hiện ở nhà
Học tìm ra những chi thiết để chứng minh các cách đọc, nhất là đọc nhanh … cần chọn lọc
số liệu
Bài tập 2 : Học sinh thực hiện
ở nhà
Hoạt động 4 ( 3’): Củng cố - Dặn dò
Dặn dò :
- Bài vừa học :
+ Thế náo là phương pháp thuyết minh cách làm ?
+ Khi trình bày phải làm sao ?
+ Ngôn ngữ sử dụng phải như thế nào ?
- Chuẩn bị bài mới ( 2’):
- Chuẩn bị bài tiết tới : “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh :
+ Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể thơ và giọng của thơ
+ Phân tích : Tìm hiểu cái thú “lâm tuyền” và “cái sang” trong bài thơ qua đó tìm quan niệm của Hồ Chí Minh về cảnh vật thiên nhiên trong tình cảnh hiện tại
- Chuẩn bị bài tuần tới : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+ I/ Đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn” và trả lời 5 câu hỏi trong SGK trang 34 tập 2 + II/ Chuẩn bị 4 bài tập (thực hiện soạn ở nhà trước) trong SGK trang 35 tập 2
- Bài sẽ trả bài : Khi con tu hú
Hướng dẫn tự học :
- Sưu tầm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách lam trong một số báo, tạp chí
- Làm dàn bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm) để tạo nên một sản phẩm cụ thể
-======================== -Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 1.2.2012
Trang 48a2 1.2.2012
8a3 3.2.2012
Tuần 21 tiết 82
Hố Chí Minh
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh : sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại
của người chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách
mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng
chưa thành công
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trog tác phẩm
Kỹ năng sống : - Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu với công việc lớn hơn là yêu quê
hương đất nước được thể hiện trong bài thơ
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹp của hình
ảnh con người trong thơ
3.Thái độ : Trân trọng và thấy được trái tim yêu nước của Hô Chủ Tịch.
4 Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh :
Làm việc say mê, vượt qua khó khăn tiếu thốn với tình yêu nước mong đất nước tốt đẹp là mục tiêu sống
II Các phương pháp kỹ thuật tích cực có thể dùng :
*Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
*Động não: về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản
*Liên tưởng, tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
III/ Tiến trình trên lớp :
Hoạt động 1( 5’) : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú” và nên hiểu nhan đề bài thơ này như thế nào?
2 Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ có gì khác nhau? Tại sao?
- Giới thiệu bài mới :
Ở lớp 7 các em đã học hai bài thơ rất hay của Bác đó là 2 bài thơ nào? Hoàn cảnh sáng tác và thể loại
của 2 bài thơ đó
- Đó là những bài thơ nổi tiếng của Chủ tịch HCM viết hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc
Còn hôm nay, chúng ta lại rất sung sướng được gặp lại Người ở Suối LêNin, ở hang Pac Bó (huyện Hà
quảng, tỉnh Cao Bằng) vào mùa xuân 1941, qua bài thơ tuyệt cú Đường luật “Tức Cảnh Pác Bó”
(GV nói rõ hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó”)
Hoạt động 2(10’) : Tìm hiểu
chung :
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Hs nghe và ghi tựa bài I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 –
1969): Nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách
Trang 5chú thích
-GV đọc mẫu - GV gọi HS đọc
bài thơ – nhận xét cách đọc
(gọng vui, nhẹ nhàng, thỏai mái,
sảng khóai, rõ nhịp 3/ 4 hoặc
2/2/3
- GV cho HS đọc chú thích (*)
Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của
bài thơ
- GV: Bài thơ làm theo thể thơ
gì?
Hãy kể tên 1 số bài thơ cùng loại
mà em đã học
- GV cảm nhận chung của em về
giọng điệu bài thơ, về tâm trạng
của tác giả?
-GV cho HS đọc lại bài thơ một
lần nữa phân tích
-GV cho HS cảm nhận ban đầu
về thể thơ : Bài thơ thuộc thể thơ
gì ? tuân thủ đúng luật như thế
nào ? (B-T, niêm, đối ) Giọng
điệu chung thơ như thế nào?
Hoạt động 3(15’) : Đọc và tìm
hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc GV đọc mẫu -
GV gọi HS đọc bài thơ – nhận
xét cách đọc (gọng vui, nhẹ
nhàng, thỏai mái, sảng khóai, rõ
nhịp 3/ 4 hoặc 2/2/3
Hỏi: câu thơ nói về việc gì?
giọng điệu như thế nào ? Cách
ngắt nhịp 4/3 có tác dụng như thế
nào ?
- GV: Câu 1 nói về việc ở và sinh
hoạt hằng ngày của Bác
- GV gọi HS đọc câu 2 câu này
nói về việc gì trong sinh hoạt
hằng ngày của Bác ở Pác Bó ?
Giọng điệu như thế nào ?
- Thực phẩm ở đây là những thực
phẩm gì ?
-HS đọc nhận xét
- HS đọc chú thích (*) hiểu rõ hoàn cảnh của bài thơ
- HS trả lời
- Cảnh khuya, nguyên tiêu
- HS: Bài thơ có 4 câu thật tự nhiên, bình dị giọng điệu thoải mái pha chút vu đùa hóm hỉnh, tất cả cho thấy 1 cảm giác vui thích, sảng khoái ý nghĩa tư tưởng của bài thơ cũng toát lên
từ đó
- HS tự phát biểu cảm nhận, thể thơ tứ tuyệt, tuân thủ khá nghiêm luật thơ, Tự nhiên, bình
dị, giọng điệu thoải mái, pha chút hóm hỉnh
- HS đọc giọng điệu vui
- Các ngắt nhịp 4/3 tạo 2 vế sóng đôi -> cảm giác về sự nhịp nàng nề nếp trong sinh hoạt của Bác
mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
2.Hoàn cảnh ra đời của bà thơ:
Tháng 2 – 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động CM ở nước ngoài, Bác Hồ trở về Tổ Quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào CM trong nước Người sống và làm việc trong điều kiện hết sức gian khổ ở trong hang Pác Bó, thường phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là một phiến
đá bên bờ suối cạnh hang.
3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
4 Giọng thơ :
Giọng điệu thoải mái, pha chút vui đùa, hóm hỉnh
5.Tìm hiểu về bài thơ :
- Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc
và mô hình thể thơ tứ tuyệt
- Tự nhiên, bình dị, giọng điệu thoải mái, pha chút hóm hỉnh vui thích, sản khoái
II.Đọc và tìm hiểu văn bản :
1 “Thú lâm tuyền” của Bác thể hiện trong bài thơ
- Câu 1: Giọng điệu thoải mái -> Bác
Hồ sống ung dung nhịp thơ 4/3 tạo 2
vế sóng đôi -> Sinh hoạt có nề nếp: sáng ra, tối vào
-Câu 2: Giọng đùa vui nói về việc ăn, thực phẩm chủ yếu “Cháo bẹ rau măng” luôn có sẵn
==> Cuộc sống nhiều gian khổ, thiếu thốn với niềm vui thú được sống giữa
Trang 6- Từ “sẵn sàng” trong câu thơ
nên hiểu như thế nào ?
- GV chốt : Nhưng thực ra toàn
cảnh sinh hoạt của Bác lúc đó rất
gian khổ? Có thời gian cơ quan
chuyển vào vùng núi đá trên khu
đồng bào Mán trắng, gạo cũng
không có mà ăn mọi người phải
ăn cháo bẹ hàng tháng nhưng đã
biến thành 1 sự thật khác hẵn
không phải là nghèo khổ, thiếu
thốn mà là giàu có dư thừa, sang
trọng.( KNS)
- GV gọi HS đọc câu 3 Câu thơ
tả cái gì?
- Giải thích từ “chông chênh”
- Dịch Sử Đảng là làm việc gì ?
Mụcđích ?
- Hình ảnh Bác Hồ ngồi dịch sử
Đảng có ý nghĩa như thế nào ?
- GV cho HS đọc câu thơ 4 câu
thơ từ nào có ý nghĩa quan trọng
nhất? Vì sao ?
- Giọng điệu chung của bài thơ
như thế nào ?
- Toàn bộ bài thơ toát lên nội
dung tương tự gì ?
- Tính chất cổ điển và hiện đại
được thể hiện như thế nào ?
-Hỏi : Qua nội dung và nghệ
thuật của bài thơ , em hãy cho
biết : Thú “lâm tuyền” và cái
“sang” của Bác được thể hiện
như thế nào ?
* Gv chuyển ý qua phần phân
tích ý nghĩa
- GV chốt :
-Bài thơ tứ tuyệt giọng vui đùa
-Cho thấy tinh thần lạc quan
phong thái ung dung của Bác Hồ
trong cuộc sống CM đầy gian
khổ ở Pac Bó
-Người làm CM và sống hòa hợp
- HS đọc câu 2
- Câu 2: nói về chuyện ăn
- giọng đùa vui
- Thực phẩm: Cháo bẹ rau măng
-Lúc nào cũg có sẵn, không thiếu thật đầy đủ đến mức dư thừa
- HS đọc câu 3 – trả lời
- Công việc hằng ngày của Bác,
từ láy tạo thành gợi cảm
- HS đọc câu thơ cuối bài Từ
có ý nghĩa quan trọng nhất
“sang”
- giọng vui
- HS trả lời nhận xét
thiên nhiên
2 Cái “Sang” của cuộc đời cách mạng
- Câu 3 : nói về làm việc, từ láy
“chông chênh” tạo hình, gợi cảm Nổi bật hình tượng người chiến sĩ
CM, khắc họa chân thực sinh động với niềm tin vững chắc không thể lay chuyển của ý chí cách mạng
Ngắn gọn, hàm súc
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại
- Câu 4: lời tự nhận xét biểu hiện trực tiếp tâm trạng của Bác
- Chữ “Sang” -> giàu có, cao quí, là cảm giác hài hòa, vui thích
=> Cuộc sống CM quả thật là đẹp với phong thi ung dung tự tại
- Có lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh
- Từ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc
4 Ý nghĩa : (Ghi nhớ SGK/30.T2) Tức cảnh Pác Bó là bài thơ tứ tuyệt
bình dị pha giọng vui đùa, cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống CM đầy gian khổ ở Pac Bó Với Người làm CM và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
Trang 7với thiên nhiên là 1 niềm vui lớn. - HS nghe đọc và ghi phần
ghi nhớ
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố 3’)
- Đọc thuộc lịng bài thơ
- Nêu nội dung và nghệ thuật củ bài thơ
Dặn dị 5’)
- Bài vừa học :
Về học bài, luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài mới :
+ Câu cầu khiến : Chú ý thực hiện các ví dụ và các bài tập ở phần luyện tập cho thật tốt
- Bài sẽ trả bài : Câu nghi vấn (tt)
Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc lịng bài thơ
- So sánh, đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn (HS chọn ở nhà)
Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 1.2.2012
8a2 1.2.2012
8a3 3.2.2012
Tuần 21 Tiết 83
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
Kỹ năng sống : - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến theo mục đích giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến
3 Thái độ : Biết sử dụng câu đúng mục đích giao tiếp
II Phương pháp kỹ thuật tích cực cĩ thể dùng :
(tích hợp KNS)
*Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu cầu khiến
*Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu cầu khiến
*Thực hành cĩ hướng dẫn: tạo lập câu cầu khiến theo tình huống giao tiếp
*Học theo nhĩm: thảo luận, trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu cầu khiến theo tình
huống cụ thể
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1(5’) : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
Trang 81 Hãy trình bày những chức năng khác của câu nghi vấn và làm bài tập 1a.c (SGK Tr 22)
2 Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để yêu cầu (bt3)
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS vào bài mới và ghi tựa bài
Hoạt động 2(10’) : Hình thành
kiến thức
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cầu khiến
- GV gọi HS đọc đoạn trích và
trả lời câu hỏi (SGK Tr 30)
- Xác định câu cầu khiến Đặc
điểm hình thức nhận biết ?
- Câu cầu khiến trong đoạn trích
trên để làm gì ?
- GV gọi HS đọc bàt tập 2- trả
lời câu hỏi:
- GV đọc lại nếu chưa đúng ngữ
điệu ?
- Cách đọc câu b) có gì khác so
với câu a) dùng để làm gì ?
- Khác câu a) ở chỗ nào?
- Qua đây em hãy nêu đặc điểm
hình thức và chức năng của câu
cầu khiến ?
- GV hệ thống hoá kiến thức :
Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy,
đừng, chớ đi, thôi, nào hay
ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên
bảo
Khi viết câu cầu khiến thuờng
kết thúc bằng dấu chấm than
nhưng khi ý cầu khiến không
được nhấn mạnh thì có thể kết
thúc bằng dấu chấm.
- GV gọi một học sinh đọc thành
tiếng phần ghi nhớ
nghe và ghi tựa bài
- HS đọc – trả lời
- Câu cầu khiến:
a) Thôi đừng lo lắng cứ về đi b) Đi thôi con
a) khuyên bảo, yêu cầu b) yêu cầu
- HS đọc – nhận xét cách đọc
- Câu a) dùng để trả lời câu hỏi (câu trần thuật)
- Câu b) dùng để đề nghị ra lệnh (câu cầu khiến)
- HS đọc ghi nhớ SGK Tr 31
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Tìm hiểu bài :
A Tìm câu cầu khiến và chức năng của nó
a “Thôi đừng lo lắng” (khuyên bảo) “cứ về đi” (yêu cầu)
b “Đi thôi con” (yêu cầu)
B So sánh câu “Mở cửa”
a Câu trả lời (Câu trần thuật)
b Câu đề nghị, ra lệnh (Câu cầu khiến)
Cách đọc : Câu cầu khiến phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
2 GHI NHỚ: SGK/31.T2
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
Khi viết câu cầu khiến thuờng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì
có thể kết thúc bằng dấu chấm
Hoạt động 3( 15’) : Luyện tập
Trang 9Bài tập 1: (SGK tr 31)
-GV cho HS đọc và nêu yêu cầu
của mục 1.II
- GV cho HS xác định câu cầu
khiến và nêu đặc điểm hình thức
Gợi ý :
+ Câu a) từ ngữ nào có tính đặc
điểm cầu khiến và đặc điểm
hình thức cầu khiến là gì ?
+ Câu b,c GV thực hiện như câu
a
+ GV cho HS tìm chủ ngữ của
các câu cầu khiến trên
+ Các chủ ngữ đó như thế nào
trong câu ?
+ Có thể thay chủ ngữ đó không
?
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài tập 2 : SGK tr 32
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu
của bài tập 2
- GV cho HS tìm các câu cầu
khiến trong a,b,c và yêu cầu HS
nhận xét sự khác nhau về hình
thức biểu hiện ý nghĩa giữa
những câu đó :
+ Tìm chủ ngữ
+ Nói rõ chủ ngữ có đặc điểm
như thế nào ?
+ Đặc vào văn cảnh thì các chủ
ngữ đó ra sao ?
- GV nhận xét và sửa chữa
-HS đọc và nêu yêu cầu: Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của
nó
-HS trả lời : a) Có “hãy”
b) Có “đi”
c) Có “đừng”
-HS trả lời theo hệ thống câu hỏi của GV
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS tìm các câu cầu khiến : a) Thôi, im cái điệu hát mưa dần sựt sụt ấy đi
b) Các em đừng khóc
c) Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bài tập 1: Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến:
a) Có “hãy”
b) Có “đi”
c) Có “đừng”
- Chủ ngữ trong 3 câu trên đều chỉ người đối thoại
a) Vắng CN CN chỉ người đối thoại nhưng phải dựa vào ngữ cảnh mới biết (Lang Liêu)
b) CN là ông giáo , ngôi thứ 2 số ít c) CN là: chúng ta: ngôi thứ I số nhiều (dạng ngôi gộp: có người đối thoại)
- Có thể thay đổi CN của các câu trên a) Thêm CN: Con hãy lấy gạo làm bánh màlễ tiễn vương: không thay đổi
ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn tình cảm hơn
b) Bớt CN: Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn
c) Thay CN: “Nay các anh đừng được không (thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu, đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói)
Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến a) Thôi, im cái điệu hát mưa dần sựt sụt ấy đi
b) Các em đừng khóc
c) Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
Câu a: có từ cầu khiến : đi; vắng CN b) Từ ngữ “đừng” CN ngôi thứ 2 số nhiều
c) Có ngữ điệu cầu khiến vắng CN
Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ
Trang 10Bài tập 3 : SGK tr 32
- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu
của bài tập 3
- GV yêu cầu HS so sánh hình
thức và nêu ý nghĩa của hai câu
cầu khiến
- GV nhận xét và sửa chữa
-HS nhận xét
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- HS so sánh và nêu ý nghĩa của hai câu cầu khiến
- HS nhận xét
xĩt ruột
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo xĩt ruột
Câu a Vắng CN, b CN ngơi thứ 2 số ít
Câu b nhờ cĩ CN nên ý câu cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm người nĩi đối với người nghe
Bài tập 4,5 SGK tr 32,33
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà :
BT4:
+ Vai vế của Dế Choắt và Dế Mèn
+ Ngơn từ của Dế Choắt : Khiêm nhừng, rào trước , đĩn sau
+ Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn , Tơ Hồi khơng dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn
+ Cách dùng câu cầu khiến như thế rất phù hợp với vai Dế Choắt : ý câu cầu khiến nhẹ hơn , ít rõ ràng hơn , phù hợp với tính cách của Dế Choắt đối với Dế Mèn
BT5:
Khơng thể thế cho nhau được, vì :
- Khác nhau về nghĩa
- Trong đoạn văn trên, câu nĩi “Đi đi con !” : Người mẹ dùng để khuyên con vững tin bước vào đời
- Trái lại đoạn văn trong “Cuộc chia tay của những con búp bê” : Người mệ bảo con đi cùng mình
*** Cĩ thể nĩi thêm về câu cầu khiến trong I.1.a : Con Cá Vàng khơng thể nĩi với ơng lão đánh cá “Cứ
về thơi” mà phải nĩi “Cứ về đi” vì : Chỉ cĩ ơng lão về
Rút kinh nghiệm :
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
Thực hiện theo luyện tập
Dặn dị :
- Bài vừa học : Về học bài, làm bài 4,5
- Chuẩn bị bài mới :
* Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh” ;
+ I/- HS đọc và trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5/ SGK trang 33,34
+ II/- HS chuẩn bị (soạn) các bài tập 1,2,3,4 SGK/35
- Bài sẽ trả bài : Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Hướng dẫn tự học :
- Tìm câu cầu khiến trong một bài văn đã học
- Biết phê phán cách sử dụng câu cầu khiến khơng lịch sự, thiếu văn hĩa