Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh ra con bị bạch tạng là bao nhiêu?. Biết rằng người bị bạch tạng có sức sống và khả nă[r]
Trang 1Giáo án số: 18
Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp)
Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
A – Chuẩn bị bài giảng:
I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần
1) Về kiến thức:
- Hiểu thế nào là quần thể ngẫu phối
- Giải thích thế nào là trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
- Các điều kiện cần thiết để 1 quần thể sinh vật đạt trạng thái cân bằng
di truyền về thành phần kiểu gen đối với 1 gen nào đó
- ý nghĩa của định luật Hacđi - Vanbec
2) Kỹ năng:
- Cách tính tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể
- áp dụng công thức định luật trong việc tính tần số !> đối các alen
3) Thái độ:
- Liên hệ với việc bảo vệ môi !*B
II – Chuẩn bị của giáo viên
1– Tài liệu:
1 Sinh học 12 – sách giáo viên.
2 Cơ sở di truyền học – Phan Cự Nhân.
3 Di truyền học quần thể -
2– Thiết bị dạy học:
- Giáo án điện tử, phòng máy chiếu (nếu có)
III – Trọng tâm bài học:
- Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
IV – Phương pháp:
- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở.
B – Tiến trình bài giảng:
I – Mở đầu:
1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những đặc !* gì
về mặt di truyền?
II – Vào bài mới : GV đặt vấn đề
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò
III – Cấu trúc DT của quần thể
1 Quần thể ngẫu phối
a/ Khái niệm: Các cá thể trong quần thể
lựa chọn bạn tình để GP 1 cách hoàn toàn
ngẫu nhiên
- Khá phổ biến ở ĐV & TV
b/ Đặc điểm:
- Có # BDDT lớn nguyên liệu cho
tiến hoá & chọn giống
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể ngẫu
phối
* GV nhắc lại QP ngẫu phối trong DTH
và phát vấn:
- QT ngẫu phối có đặc điểm gì?
- HS dựa vào hiểu biết về DT và QT trả lời
các ý cơ bản
Trang 2- Duy trì sự đa dạng DT của QT (duy
trì tần số alen, KG, KH)
- Đa hình: Quá trình GP làm quần thể đa
hình về KG Đa hình về KH
Thể hiện: các cá thể trong QT # nhau ở
nét cơ bản, nhau ở nhiều chi tiết
* Chú ý: Nếu gọi a – số alen của 1 gen
b – số gen nhau (các gen PLĐL)
Số loại KG là: a(a+1)/2b
- TS !> đối alen: Dấu hiệu đặc !*
cho sự phân bố các KG & KH trong QT
* GV lấy VD về nhóm máu khác nhau ở các QT B khác nhau
- HS nhận xét đó là duy trì sự đa dạng của QT
* GV giải thích về khái niệm đa hình, lấy các VD thực tế
* GV cung cấp TTBS khi tính số loại KG dựa trên số gen và số alen
- HS dựa vào kiến thức toán học ra
* GV nhấn mạnh: Vai trò của TS !> đối alen
2) Trạng thái CBDT của QT
a/ Nội dung định luật
- Trong 1 QT lớn ngẫu phối, nếu không có
các yếu tố làm thay đổi TS alen thì TP KG
của QT sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này
theo CT
p2 + 2pq + q2 = 1 (1)
- Nếu QT chỉ có 2 alen A, a với tần số
!> ứng là p, q thì (1) trở thành
p2 AA + 2pq aa + q2 aa = 1
b/ Chứng minh định luật
- Xét QT có cấu trúc di truyền ban đầu:
0,36 AA + 0,48 aa + 0,16 aa = 1
- Có p (A) = 0,6; q (a) = 0,4
- Ngẫu phối xảy ra:
0,6 A 0,4 a 0,6 A 0,36 AA 0,24 aa
0,6 A 0,24 aa 0,16 aa
0,36 AA + 0,48 aa + 0,16 aa = 1
- Ngẫu phối liên tiếp: cấu trúc DT của QT
vẫn không thay đổi
- CTDT của QT có dạng:
0,62 AA + 2 x 0,6 x 0,42 aa + 0,42 = 1
- Thay 0,6 = p; 0,4 = q thì CTDT cảu QT
là: p2 AA + 2pq aa + q2 aa = 1
Tức là ĐL đã CM
c/ Chú ý:
- Nếu ở thế hệ xuất phát QT ko ở trạng
thái CB thì qua ngẫu phối ngay ở thế
hệ sau tạo ra trạng thái CBDT
- CT Hardy – Weinberg cũng mở rộng
cho !*B hợp 1 gen có nhiều alen
(p + q + …)2 = 1
3) Điều kiệm nghiệm đúng
- QT có kích !6 lớn
- Có sự ngẫu phối
- Ko có CLTN tức là:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về trạng thái
CBDT của QT
* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nội dung định
luật
* GV cung cấp TT: 1908: Hacđi (toán học – Anh)& Vanbec(Bác sỹ - Đức) độc lập nghiên cứu & phát hiện quy luật ổn định về
tỷ lệ phân bố các KH & KH trong QT ngẫu phối
- HS đọc ND định luật – SGK
* Hoạt động 2.2: Chứng minh định luật
* GV ra ví dụ, 6 dẫn cách chứng
minh
- HS dựa trên kiến thức toán học, CM
- HS rút ra CTTQ cuối cùng của ĐL
p2 AA + 2pq aa + q2 aa = 1 Tức là ĐL đã CM
* GV phát vấn:
- Nếu ở thế hệ xuất phát, QT ko ở trạng thái CB sẽ CB khi nào ?
- HS dựa vào kết quả vừa CM để trả lời
* GV: CT đúng cho !*B hợp gen có nhiều alen
* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa định luật
* GV: Z ra các điều kiện nghiệm đúng
Trang 3+ Các gt’ có sức sống và khả năng TT
ngang nhau
+ Hợp tử có sức sống ngang nhau
- ĐB không xảy ra (nếu có TS ĐB thuận =
TS ĐB nghịch)
- QT cách ly DT với QT khác (ko có di –
nhập gen)
4) ý nghĩa:
- Phản ánh trạng thái CBDT của QT
ĐL cơ bản nghiên cứu DTHQT
- Giúp xác định TS !> đối alen & KG
từ tỷ lệ KH ý nghĩa trong y học & chọn
giống
và giải thích trong thực tế
* GV phát vấn:
- Định luật Hacđi – Vanbec có ý nghĩa?
- HS dựa vào các VD vừa phân tích trả lời
III Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm, cần nhớ của bài
- Đọc phần ghi nhớ.
* Câu lệnh trong SGK
Trong một quần thể B tần số bị chứng bạch tạng là 1/10.000.
Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì xác suất để 1 cặp vợ chồng bình !B sinh ra con bị bạch tạng là bao nhiêu? Biết rằng B bị bạch tạng có sức sống và khả năng sinh con bình !BC
Đáp án: - Quy 6 A – Bình !Bm a – bạch tạng
p : TS alen A; q: TS alen a
- Mà TS bị chứng bạch tạng là 1/10 000 q2(a) = 1/10 000 q (a) = 1/100 = 0,01
- Quần thể đang ở trạng thái cân bằng nên p (A) = 1 – 0,01 = 0,99
- Tần số kiểu gen AA = 0,992 = 0,980;
- TS kiểu gen dị hợp: 1pq = 2 x 0,99 x 0,01= 0,0198
- Cặp vợ chồng bình !B sinh con bạch tạng có kiểu gen là: aa
- Xác suất để cả 2 vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp tử là:
2pq/(2pq+q2) x 2pq/(2pq+q2)
- Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra con bị bệnh là:
2pq/(2pq+q2) x 2pq/(2pq+q2) x 1/4 Thay số ra kết quả là : 0,00495
IV Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi Trang 70 – SGK.
- Ôn tập kiểm tra học kỳ I
Ngày tháng năm 200
Ký duyệt của TTCM
V Rút kinh nghiệm bài giảng:
……….
………
….………
…….………
……….………
……….
...- Mà TS bị chứng bạch tạng 1/10 000 q2(a) = 1/10 000 q (a) = 1/100 = 0,01
- Quần thể trạng thái cân nên p (A) = – 0,01 = 0,99
- Tần... 0,980;
- TS kiểu gen dị hợp: 1pq = x 0,99 x 0,01= 0,0198
- Cặp vợ chồng bình !B sinh bạch tạng có kiểu gen là: aa
- Xác suất để vợ chồng có...
IV Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi Trang 70 – SGK.
- Ôn tập kiểm tra học kỳ I
Ngày tháng năm 200
Ký duyệt