-Nguyên nhân-Cơ chế: Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi thành phần KG, và tần số tương đối của các allele của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.. Quần thể có kích thước càng nhỏ → [r]
Trang 1Lesson 26:
Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I.Mục tiêu:
Trước, trong và sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1.Kiến thức -Sau khi học xong bài
trước
-Hiểu được những khái niệm, những nội dung mới
-Trình bày được cơ sở khoa học nghiên cứu quá trình tiến hoá
-Giải thích được nguồn nguyên liệu của tiến hoá là gì
và tại sao 5 nhân tố … được gọi là các NTTH
2.Kỹ năng -Nghiên cứu, xử lý tài
liệu độc lập
-Truy vấn bạn bè những điều chưa hiểu
-Xử lý tài liệu theo sự định hướng của giáo viên
-Năng lực làm việc theo nhóm
-Truy vấn giáo viên những điều chưa hiểu
-Khái quát được nội dung cơ bản của bài
-Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới
3.Thái độ -Góp phần hình thành, củng
cố năng lực tự học tập suốt đời.
-Hứng thú với những nội dung kiến thức mới và một
số vận dụng của nội dung đó trong cuộc sống
-Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống
II.Nội dung:
-Kiến thức trọng tâm: Các nhân tố tiến hoá
-Khái niệm khó, mới: Tiến hoá nhỏ, tiến hoá lớn, di nhập gene, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
-Bản đồ khái niệm:
III.Phương pháp, phương tiện tổ chức dạy học chính:
1.Phương pháp:
Hỏi đáp- tìm tòi bộ phận.
2.Phương tiện:
Phiếu học tập
IV.Tiến trình tổ chức học bài mới:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
-Trình bày các nội dung cơ bản của học thuyết tiến hoá của Darwin ? Từ đó cho biết học thuyết tiến hoá của Darwin tiến bộ hơn học thuyết tiến hoá của Lamarck ở những điểm nào ?
2.Đặt vấn đề:
Ngày nay quá trình phát triển, tiến hoá của sinh vật được giải thích như thế nào ?
3.Hoạt động tổ chức học bài mới:
HOẠT ĐỘNG I Tìm hiểu cơ sở ra đời và quan niệm tiến hoá,
05/11/2008
Tiết thứ: 28
Trang 2Lesson 26:
nguồn nguyên liệu tiến hoá của TTHTHHĐ
GV: N/c SGK, cho biết TTHTHHĐ được ra đời
trên cơ sở nào ?
GV: TTHTHHĐ quan niệm tiến hoá như thế
nào ?
GV: Hoàn thành PHT sau:
GV: Ranh giới giữa quá trình tiến hoá lớn và
tiến hoá nhỏ là gì ?
GV: Tại sao quá trình tiến hoá lại diễn ra,
nguyên liệu của quá trình đó là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2 N/c vai trò của các nhân tố tiến hoá
GV: Vì sao người ta nói đột biến là nhân tố tiến
hoá ? Vậy NTTH là gì ?
GV: Trong tự nhiên người ta chia các NTTH
thành các nhân tố nào ?
GV: Tại sao nói ĐB là nhân tố tiến hoá ?
GV: ĐB có các dạng nào ?
I.CƠ SỞ RA ĐỜI
-Cơ chế tiến hoá bằng CLTN của học thuyết Darwin
-Các thành tựu của di truyền học, đặc biệt là di truyền học quần thể
II.QUAN NIỆM TIẾN HOÁ
Được chia thành 2 quá trình:
ND Là quá trình
làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài…
Quy mô Nhỏ-Quần thể Rộng lớn
Thời gian Ngắn Dài, hàng triệu
năm
Nghiên cứu thực nghiệm
Hình thành loài được xem là ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
II.NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ: Biến
dị truyền của quần thể.
Phát sinh do:
1.Do đột biến:
-ĐB BD sơ cấp -BD tổ hợp BD thứ cấp
2.Do nhập gene:
Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào
Kết quả: các quần thể tự nhiên đều rất đa hình,
tức có nhiều biến dị di truyền
III.CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ 1.Định nghĩa:
2.Các nhân tố tiến hoá a.Đột biến
-Nguyên nhân-Cơ chế: Tần số ĐB ở từng gene rất
nhỏ, nhưng số lượng gene của mỗi loài là rất lớn
→ khả năng cơ thể xuất hiện ĐB rất lớn
-Các hình thức:
Trang 3Lesson 26:
GV: Vai trò của ĐB trong tiến hoá là gì ?
GV: Di-nhập gene làm biến đổi cấu trúc di
truyền của quần thể như thế nào ?
GV: CLTN làm biến đổi cấu trúc di truyền của
quần thể như thế nào ?
GV: N/c trả lời lệnh trang 115 SGK ?
GV: Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi
cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào ?
+ĐB gene
+ĐB NST
-Vai trò: Là nhân tố chính do là nguồn phát sinh
các biến dị di truyền của quần thể Tạo nên 2 loại biến dị sơ cấp và thứ cấp
b.Di-nhập gene
-Nguyên nhân-Cơ chế: Các quần thể thường
không cách ly hoàn toàn với nhau
-Các hình thức:
+Phát tán cá thể:
+Giao phối với cá thể đực lân cận
-Vai trò:
Làm phong phú vốn gene hoặc mang đến những gene mới
c.CLTN
-Nguyên nhân-Cơ chế:
Là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản – phân hoá mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể với KG khác nhau trong quần thể
-Các hình thức:
+Chọn lọc chống lại allele trội
+Chọn lọc chống lại allele lặn
-Vai trò:
Quy định chiều hướng, nhịp điệu biến đổi thành phần KG của quần thể
d.Các yếu tố ngẫu nhiên - Sự biến động di
truyền – Phiêu bạt di truyền.
-Nguyên nhân-Cơ chế:
Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi thành phần
KG, và tần số tương đối của các allele của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
Quần thể có kích thước càng nhỏ → càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại
-Các hình thức:
-Vai trò:
Có thể làm nghèo vốn gene của quần thể , giảm
sự đa dạng di truyền
e.Giao phối không ngẫu nhiên
-Nguyên nhân-Cơ chế: Không làm thay đổi tần số
allele của quần thể nhưng lại làm thay đổi thành
Trang 4Lesson 26:
phần KG theo hướng tăng dần KG đồng hợp tử
-Các hình thức:
+Giao phối gần: Tự thụ phấn, giao phối giữa các
cá thể có cùng huyết thống
+Giao phối có chọn lọc: Các cá thể có kiểu hình nhất định có xu hướng giao phối với nhau hơn
-Vai trò: Làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm
sự đa dạng di truyền
4.Củng cố
-Tại sao ĐB gene phần lớn có hại cho cơ thể sinh vật nhưng được coi là nguồn nguyên liêu của tiến hoá ?
5.Kiểm tra đánh giá:
6.Bài tập về nhà:
-Hoàn thiện các câu hỏi cuối bài.
-Soạn bài mới.
7.Từ khoá tra cứu:
V.Kiến thức nâng cao, bổ sung:
-VI.Tài liệu tham khảo:
-SGV.
-Tranh ảnh từ mạng internet.
Ngày 14 tháng 11 năm 2008
Tổ trưởng:
Lê Thị Thanh