“Ngắm trăng”: Hiểu biết bước đầu về t/ phẩm thơ chữ Hán của HCM, tâm hồn giàu cảm xúc trước vẽ đẹp t/ nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh ngục tù, đặc điểm nghệ thuật bài thơ “Đi đườ[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy: 09/01/2012
Tuần 23/ Tiết 85
Văn bản: NGẮM TRĂNG – ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh)
I - Mục tiêu: Giúp học sinh.
- a/Về kiến thức:
“Ngắm trăng”:
Hiểu biết bước đầu về t/ phẩm thơ chữ Hán của HCM, tâm hồn giàu cảm xúc trước vẽ đẹp t/ nhiên
và phong thái HCM trong hồn cảnh ngục tù, đặc điểm nghệ thuật bài thơ
“Đi đường”:
- Tâm hồn giàu c/ xúc trước vẽ đẹp t/ nhiên và phong thái HCM trong hồn cảnh thử thách trên đường
- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lý của hình tượngcon đường và con ngừơi, vược qua chăng 5 đường gian khổ từ đĩ cho thấy vẽ đẹp của HCM ung dung tự tại chủ động trước hồn cảnh
b/Về kỹ năng
“Ngắm trăng”:
Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm, phân tích được một số chi tiết nghệ thuệt tiêu biểu trong tác phẩm
“Đi đường”:
Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm, phân tích được một số chi tiết nghệ thuệt tiêu biểu trong tác phẩm
c/ Về thái độ:
- Vẻ đẹp HCM ung dung tự tại chủ động trước mọi hoàn cảnh
Giáo dục HS lịng yêu thiên nhiên biết sồng lạc quan yêu đời
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
GV: Soạn giảng, sgk, sgv, tư liệu và cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh
PP: Đọc diễn cảm, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, giảng bình
HS: Soạn bài,tập đọc diễn cảm những đoạn thơ yêu thích
3/ Tiến trình bày dạy
a) KTBC: 3P
- Đọc thuộc lịng bài thơ “Tức cảnh Pác Bĩ”? Cho biết cảm nghĩ của Bác trong bài thơ?
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ GTB: 2p
Ở lớp 7, cta đã biết được Bác rất yêu TN, mà gần gũi, gắn bĩ với Bác nhất là trăng, hình ảnh quen thuộc trong thơ Bác
b/ Nội dung:
HĐ1: Hdhs giới thiệu chung: 5p
- Gọi hs đọc chú thích dấu *
-G/thiệu cho hs về tập thơ Nhật kí
trong tù
- Cho biết hồn cảnh sáng tác bài
thơ?
- Hs dựa vào phần chú thích SGK/
trình bày
I/ Giới thiệu chung:
- Hồn cảnh ra đời: sgk
HĐ2: Hdhs đọc- hiểu vb * Ngắm trăng 18p
- Hdhs đọc bài thơ “Ngắm trăng”?
- Gọi hs đọc – gv đọc lại
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Em hiểu ntn về nhan đề của bài - Thất ngơn tứ tuyệt đường luật- Vọng nguyệt: đối nguyệt, khan
II- Đọc - hiểu vb:
1 – Đọc, chú thích:
2- Thể loại:
Trang 2
thơ?
- Tính biểu cảm trong bài thơ trực
tiếp hay gián tiếp? vì sao?
- Hồ Chí Minh ngắm trăng trong
hoàn cảnh nào?
- Ở câu 1, tg kể và nhận xét về
việc gì?Và Bác đang làm gì?
- Nghệ thuật gì được sử dụng ở
câu 1?
- Chữ “vô” lặp lại có ý nghĩa?
GV: Ngoài ý nghĩa thật, lời thơ
còn có ý nghĩa tượng trưng Người
xưa ngắm trăng thường gắn với
rượu và hoa Bác Hồ cũng vậy
- Vậy để thực hiện được cuộc
ngắm trăng ấy, con người cần phải
có điều gì?
-So sánh 3 lời thơ ở câu 2?
- Nếu câu thơ “đối thử… nhược
hà?” là câu nghi vấn để bày tỏ cảm
xúc, thì cảm xúc đó là gì?
- Trạng thái đã biến thành hành vi
nào của con người?
- Nếu chỉ là hành động người
ngắm trăng thì thường tình nhưng
cái khác trong hành động ngắm
trăng ở đây là gì?
- Từ đó, em cảm nhận được điều
gì trong tình yêu thiên nhiên của
Bác?
- Câu thơ 4, tác giả sử dụng nghệ
thuật gì? Tác dụng?
- Trăng ngắm nhà thơ, trăng chủ
động đến với người, điều này cho
thấy đặc điểm nào trong quan hệ
giữa Bác với thiên nhiên?
- Khi ngắm trăng và được ngắm
trăng, người tù bỗng thấy mình trở
thành thi gia? Vì sao?
- So sánh bài thơ “Tin thắng trận”
và bài thơ này có gì giống nhau?
- Trong 2 câu thơ diễn tả hoạt
động ngắm của người và trăng, tác
giả dùng phép nghệ thuật gì?
- Nội dung phép đối ở đây? Tác
dụng?
minh nguyệt là đề tài phổ biến trong thơ cổ
Biểu cảm trực tiếp
- Trong tù
- Rượu, hoa không có; không có thú vui
- Điệp từ
- Khẳng định sự không có rượu, hoa cho thưởng ngoạn
- Niềm say mê, tình yêu thiên nhiên Có tinh thần vượt cảnh ngộ
- Câu thơ dịch: câu trần thuật, câu phiên âm và dịch nghĩa: câu nghi vấn
- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước
vẻ đẹp khó hững hờ
- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
- Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù
- Chủ động đến với thiên nhiên
- Nhân hóa; gợi tả trăng như có linh hồn thân thiết…
- Quan hệ gần gũi, thân tình, luôn
có nhau
- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình…
- Trăng tìm đến làm bạn với người; người thành nhà thơ
- Phép đối
3 – Phân tích :
a Hai câu đầu:
-Ngục trung vô hoa
Điệp từ “ vô”: thiếu thốn nhiều thứ, khó thực hiện
- Cảnh đẹp đêm hờ ?
Câu nghi vấn: trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước vẻ đẹp của thiên nhiên
b Hai câu cuối:
“Người ngắm trăng sổ Trăng nhòm thơ”
Phép đối, nhân hóa
=> Chủ động đến với thiên nhiên Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt con người và thiên nhiên gắn bó gần gũi, thân tình, luôn có nhau trong mọi cảnh ngộ
III Tổng kết:
Trang 3- Cuộc ngắm trăng diễn ra trong
điều kiện khơng bình thường
nhưng thuộc về nhu cầu, nhu cầu
đĩ là gì? Nhu cầu ấy phản ánh vẻ
đẹp nào của Bác?
- Được giao hịa với thiên nhiên
Khát khao cái đẹp Ghi nhớ (sgk)
HĐ3: Hdhs tìm hiểu vb * Đi đường 14p
- Gv g/thiệu hồn cảnh sang tác
của bài thơ
- Hdhs đọc bài thơ “Đi đường”
- Gọi học sinh đọc- gv đọc lại
- Câu đầu bài thơ thể hiện nội
dung gì? Nghệ thuật gì được sử
dụng? Tác dụng?
- Đi đường khĩ như thế nào?
- Nội dung câu thơ là gì?
- Nghệ thuật? Tác dụng?
- Nội dung câu thơ 3?
- Câu thơ 4 diễn tả điều gì?
- Hình ảnh con người hiện ra như
thế nào?
-Bài thơ cĩ 2 lớp nghĩa, đĩ là gì?
Bác Hồ muốn nêu lên một chân lý,
bài học gì?
Nội dung, nghệ thuật của bài thơ
“đi đường” là gì?
- Học sinh đọc
- Điệp từ
- Trùng san chi ngoại hựu trùng san
- Nối gian lao của việc đi đường
- Điệp từ
- Niềm vui sường, bất ngờ
-HS trả lời
B/ Bài thơ “Đi đường”:
I Hồn cảnh st: : Người viết trong
hồn cảnh chuyển lao
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc, chú thích:
2 Phân tích :
a Hai câu đầu:
Điệp từ, từ láy: Nỗi gian lao của người đi đường triền miên, bất tận
b Hai câu cuối:
Mọi gian lao, khĩ khăn đã kết thúc Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
c/ Củng cố, luyện tập (3p)
- Qua 2 bài thơ, đã làm nổi bật được tâm hồn gì của Bác?
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1p)
- Học bài
- Chuẩn bị : “Câu cảm thán”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy:
Tuần 23/ Tiết 86
Tiếng Việt: CÂU CẢM THÁN
I - Mục tiêu: : Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán
b/Về kỹ năng
Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản
Trang 4- c/ Về thái độ:
- Yêu thích môn học
- 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Sgk,sgv,gíao án, bảng phụ
PP: Hĩi- đáp
b/ Chuẩn bị của HS: Sgk,bài soạn, tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? cho ví dụ?
- Cho ví dụ về câu cầu khiến với chức năng ra lệnh, đề nghị, yêu cầu?
b// Dạy nội dung bài mới : a.Đvđ: Yêu cầu hs nhận xét câu: Than ơi! Thời oanh liệt nay cịn đâu?->
vào bài mới 1p
b ND :
HĐ1: Tìm hiểu hình thức, chức năng ,đặc điểm câu cảm thán.17p
- Gọi học sinh đọc đoạn trích a, b?
- Tìm câu cảm thán cĩ trong đoạn
trích trên?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết
đĩ là câu cảm thán?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh về
cách kết thúc dấu câu
- Câu cảm thán dùng để làm gì?
- Khi viết đơn từ, biên bản, hợp
đồng hay trình bày kết quả giải 1 bài
tốn… cĩ thể dùng câu cảm thán
khơng? Vì sao?
- Vậy theo em, câu cảm thán là câu
như thế nào? Viết câu cảm thán kết
thúc bằng dấu câu gì?
- Cho ví dụ
- Học sinh đọc
- HS tìm
- Học sinh nghe, ghi nhớ
- HS trả lời
- Khơng Vì ngơn ngữ trong các thể loại ấy là ngơn ngữ
“duy lý”, ngơn ngữ của tư duy lơ-gic
- HS trả lời
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Bài tập: sgk
Câu cảm thán :
a - Hỡi ơi lão Hạc!
b - Than ơi!
* Hình thức : Cĩ từ cảm thán: hỡi ơi, than ơi Kết thúc bằng dấu (!)
* Chức năng : Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nĩi, viết
2 Bài học :
Ghi nhớ (sgk)
Ví dụ:
Ơi, tổ quốc ta đẹp biết bao !
c/ Củng cố, luyện tập 20p
- Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
Cĩ những câu cảm thán:
Than ơi, lo thay!, nguy thay! Hỡi cảnh ghê gớm của ta ơi!
Chao ơi, cĩ biết đâu rằng: hung hăng hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thơi
Khơng phải tất cả các câu trong những đoạn trích đều là câu cảm thán vì chỉ cĩ câu trên mới cĩ từ ngữ cảm thán.
Bài 2:
Tất cả các câu ở đĩ đều là câu bộc lơ tình cảm, cảm xúc
a) Lời than thở của người nơng dân dưới chế độ phong kiến
b) Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c) Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước CMT8)
Trang 5d) Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
Tuy các câu trên đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng khơng cĩ câu nào là câu cảm thán, vì khơng cĩ hình thức đặc trưng của kiểu câu này
Bài 3:
Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao!
Đẹp thay cảnh mùa xuân đang về khắp mọi nơi
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 2p
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị “Câu trần thuật”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn : 02/01/2012
Ngày dạy: 13/01/2012
Tuần23/ Tiết 87+88
Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4 ( Văn TM)
1/ Mục tiêu: Giúp h/s:
a/Về kiến thức:
Củng cố nhận thức lí thuyết về vb t/m đã học Vận dụng thực hành sáng tạo 1 vb t/m cụ thể b/Về kỹ năng
- Hình thành thĩi quen lập dàn bài trước khi tạo lập văn bản
c/ Về thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi kiểm tra
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, ra đề, đáp án, thang điểm
b/ Chuẩn bị của HS:: - Ơn kiến thức văn thuyết minh
3/ Tiến trình bày dạy
a KTBC: Thơng qua
b// Dạy nội dung bài mới : a/ Đvđ:
b/ ND:
HĐ1: Ghi đề 86p
Trang 6- Gv ghi đề lên bảng:
Yêu cầu:
- Học sinh phải xác định được
phương thức biểu đạt là thuyết
minh
Lưu ý h/s: - Khơng được sử
dụng những bài văn mẫu
hoặc bài làm ở nhà
- Khơng nhìn bài của bạn
- Chú ý sd các phương pháp
- Cần tuân thủ các bước:
+ Tìm hiểu đề, tìm ý
Lập dàn ý ( trong phần bài
làm, được dành 2 điểm )
+ Viết bài
+ Kiểm tra, sửa chữa
- Chép đề vào giấy
- HS chú ý I/ Đề : Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích
trong gia đình II/ Dàn ý :
MB :
Gthiệu khái quát về giống vật định t/m (1,5đ )
TB :
- Cấu tạo cơ thể :hình dáng , kích thước, màu lông…(2đ)
- Đặc điểm thích nghi,tập tính,cách nuôi, cách chăm sóc (2đ)
- Lợi ích của nó trong đời sống con người
KB :
Suy nghĩ ,tình cảm của em với giống vật ấy (1,5đ)
HĐ2: Thu bài.1p
- GV thu bài và kiểm tra số
c/ Củng cố, luyện tập Thơng qua
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 3p
- Oân lại kiểu bài văn t/m
- Học bài : Câu cảm thán
- Soạn bài : Câu trần thuật
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………