- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật , đồ vật, con người, để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả... Kĩ năng[r]
Trang 1Tiết: 21
Tờn bài dạy: Bài ca cụn sơn
Buổi chiều đứng ở phủ Thiờn trường trụng ra.
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê hương của Trần Nhân Tông
- Cảm nhận được sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn
b Kĩ năng: phõn tớch thơ
c Thỏi độ: yờu thiờn nhiờn, quờ hương
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: Soạn GA, bình giảng văn 7
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt.
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
5 ? Đọc thuộc lũng bản dịch thơ bài “ Sụng nỳi nước Nam ” ? Vỡ sao bài thơ
được coi là bản tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn của dõn tộc ? miệng
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng.
Thời
(4’ )
(2’ )
* Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1.
A Văn bản : “ Bài ca Cụn Sơn ”
I / Tỡm hiểu chung :
? Trỡnh bày vài nột về tỏc giả Nguyễn Trói
? cho biết bài thơ được viết theo thể thơ
nào ?
- GV cho HS quan sỏt ảnh chõn dung
II / Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch :
* HS đọc chỳ thớch ( SGK - 79 )
- Nguyễn Trói ( 1380 - 1442 ), Hiệu:
ức trai
Bài thơ viết theo thể thơ lục bỏt
( phần chỳ thớch )
A.“ Bài ca Côn Sơn ” I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
2 Hoàn cảnh ra đời bài thơ : Khi tác giả ở
ẩn tại Côn Sơn
3 Thể thơ : Chuyển từ ca khúc sang lục bát
II Phân tích
1 Cảnh trí cuộc sống trong hồn thơ NT
Trang 2(5’ )
(3’ )
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc :
2) Tỡm hiểu văn bản :
? Cảnh vật được núi tới trong bài thơ là
cảnh gỡ ?
a Cảnh vật Cụn Sơn :
? Những nột tiờu biểu nào của cảnh vật
Cụn Sơn được nhắc tới trong những lời thơ
ấy ?
? Cỏch tả đú gợi cho em thấy 1 cảnh tượng
thiờn nhiờn ntn ?
? Qua đú em hiểu gỡ về tỏc giả Nguyễn
Trói?
? Trước cảnh đẹp thanh cao, trong lành của
Cụn Sơn ấy cho em thấy điều gỡ ?
b) Con người giữa cảnh vật Cụn Sơn :
? Mỗi sở thớch của “ta ” đều được biểu
hiện bằng 1 động từ, hóy tỡm cỏc động từ
đú ?
? Theo em “ ta ” là đại từ để trỏ hay để hỏi
? Vậy qua cỏc sở thớch tinh thần đú, em
thấy t/giả là 1 người cú tõm hồn ntn ?
? Đõy là 1 bài thơ biểu ý - ngoài biểu ý ,
bài thơ cú bộc lộ cảm xỳc k0 ?
3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 80 )
? Giọng điệu chung của đoạn thơ là gỡ ?
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
* Hoạt động 2
B Văn bản : “ Buổi chiều đứng ở phủ
Thiờn Trường trụng ra ”.
( Tự học cú hướng dẫn )
Cảnh Cụn Sơn
- Suối rỡ rầm
- Đỏ rờu phơi
- Thụng , trỳc
Tả suối bằng õm thanh
Tả đỏ bằng màu rờu
- Cảnh tượng : lõu đời , nguyờn thuỷ
Một vẻ đẹp thanh cao, mỏt mẻ , trong lành
- Nguyễn Trói là người yờu thiờn nhiờn, quý trọng những giỏ trị của thiờn nhiờn
- Sự xuất hiện của con người giữa cảnh vật Cụn Sơn
- Cỏc động từ : nghe, ngồi, nằm, ngõm thơ
- là đại từ để trỏ người
Là cỏc sở thớch tinh thần
- Thanh cao, giàu cảm xỳc
- Là bản tuyờn ngụn đọc lập đầu tiờn, khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam Nờu cao ý chớ bảo vệ chủ quyền dõn tộc
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
-Suối chảy rì rầm; đá rêu phơi; thông, trúc mọc như nêm xanh mát, mênh mông, khoáng đạt, thơ mộng tâm hồn nghệ sĩ 2.Cảnh sống và tâm hồn nhà thơ ở Côn Sơn
- Nge tiếng đàn cầm; ngồi chiếu êm; nằm dưới bóng mát thảnh thơi, thả hồn vào thiên nhiên
Giao hoà trọn vẹn
B.“ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ”
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Ông vua anh hùng, nhà thơ, nhà văn hoá
2 Hoàn cảnh ra đời (SGK, 76)
3 Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt
II Phân tích
1 Cảnh quê : thanh tĩnh, thơ mộng, yên ả
hồn quê
2 Tình quê : Sự yêu mến, gắn bó với thôn quê
Trang 3( 10’
phần chú thích
2) Tìm hiểu văn bản :
? Văn bản này tạo ra một bức tranh làng
quê với những cảnh tượng nào ?
? Hai câu thơ đầu vẽ lên cảnh tượng gì ?
a) Cảnh chiều trong thôn xóm :
? Cho biết thời gian quan sát và không
được miêu tả ở đây có gì đáng chú ý ?
? Em có nhận xét gì về cảnh tượng đó ?
? Theo em bức tranh nơi thôn dã được tạo
bởi cảnh thực hay sự cảm nhận tinh tế của
t/giả ?
? Tiếp theo 2 câu cuối vẽ ra cảnh tượng gì
b) Cảnh chiều ngoài đồng :
? T/giả cảm nhận bằng những giác quan gì
? Cảnh tượng đó gợi ra một sự sống ra sao
3) Tổng kết : (ghi nhớ: SGK - 77 )
? Em cảm nhận được nét đặc sắc nào về
nghệ thuật và ND ở bài thơ này ?
- Phương thức : Miêu tả để biểu cảm
* 2 HS đọc văn bản
- Mục đồng ?
- 2 cảnh tượng : + Cảnh tượng thôn xóm
+ Cảnh ngoài đồng
* HS suy nghĩ - trả lời :
- Thời gian : buổi chiều
- Không gian : thôn xóm
Đó là một vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã
- Một phần do cảnh thực, nhưng phần nhiều do cảm nhận riêng của tác giả
Một không gian thoáng đãng, yên
ả trong sạch
Một cuộc sống bình yên, hạnh phúc
C LuyÖn tËp
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Học thuộc 2 ( ghi nhớ ) của 2 VB để nắm chắc ND , nghệ thuật của mỗi bài thơ.
- Học thuộc lòng 2 văn bản và phân tích chi tiết VB “ Buổi chiều …” - Đọc thêm : “ Đêm Côn Sơn ”
Soạn bài : “ Sau phút chia ly ” Tiết sau học : Từ Hán Việt ( Tiếp )
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 4
Tiết: 22
Tờn bài dạy: Từ Hán Việt
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ HV
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ HV
b Kĩ năng: Sử dụng từ Hỏn Việt
c Thỏi độ : Sử dụng phự hợp với sắc thỏi biểu cảm
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: Bảng phụ , hoặc mỏy chiếu Từ điển Hỏn Việt.
b Của học sinh: Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt.
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
5 từ nào là từ ghộp chớnh phụ ?
- Xó tắc, quốc kỡ, sơn thuỷ, giang sơn, chiến thắng, sơn hà, xõm phạm,ỏi quốc,
thủ mụn, quốc gia
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng.
Thời
15
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu cách sử dụng từ HV
* Gọi HS đọc VD a (82)
I Sử dụng từ Hán Việt
1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
a Từ HV Từ thuần Việt Phụ nữ Đàn bà
Trang 5* Yêu cầu HS khái quát cách sử dụng từ
HV
*Gọi HS đọc VD 2 (SGK, 82)
(3) Theo em, trong mỗi cặp câu em vừa
đọc, câu nào có cách diễn đạt hay hơn?
Vì sao?
(4) Từ đó, em rút ra lưu ý gì khi sử
dụng từ HV?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn là bài
tập
BT1 (83) Hoạt động lớp :
BT2 (83) Hoạt động nhóm :
BT3 (84) Hoạt động cá nhân :
Tránh gâycảm giác tho tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ
a Mẹ - thân mẫu c.Sắp chết - lâm chung
b Phu nhân – vợ d.Dạy bảo – giáo huấn
- HS từng tổ liệt kê tên các bạn, thống kê tên địa lý VN
Phần lớn là từ HV, vì nó mang sắc thái trạng thái
- Các từ HV : giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo nên sắc thái cổ xưa
cảm giác thô
tục, ghê sợ
b Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần tạo sắc thái cổ
* GN1 (SGK, 82)
* Chú ý : Một số trường hợp không có sự
đối lập về sắc thái ý nghĩa, hoặc sự phân biệt đó không thật rõ nét
VD : Ngoại quốc - nước ngoài Nhân loại - loài người Hải cẩu - chó biển
2 Không nên lạm dụng từ HV a.VD (SGK, 82)
b.GN 2 (SGK, 83)
II Bài tập
1) Bài tập 2 : ( SGK -83 ) 2) Bài tập 3 : ( SGK - 84 ) 3) Bài tập 4 : ( SGK - 84 )
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Học thuộc ( ghi nhớ 1, 2 ) để nắm chắc nội dung bài học - Hoàn thiện cỏc bài tập ở (
SGK ) và bài tập ( SBT )
Đọc , xem trước bài : Quan hệ từ Tiết sau học : Đặc điểm của văn bản biểu cảm.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 6
Tiết: 23
Tờn bài dạy: Đặc điểm của văn biểu cảm
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Hiểu các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật , đồ vật, con người, để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả
b Kĩ năng: làm văn biểu cảm.
c Thỏi độ: phỏt biểu những tỡnh cảm đẹp.
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: Soạn GA
b Của học sinh: Đọc và chuẩn bị trả lời câu hỏi
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt.
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng.
Thời
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm
* 1 HS đọc bài văn “ tấm gương ” I Đặc điểm của văn biểu cảm
1 Văn bản “ Tấm gương ”
Trang 7tiếp ca ngợi người trung thực
(3) Bố cục bài văn gồm mấy phần?
Phần MB và KB có quan hệ với nhau
ntn? Phần TB đã nêu lên những ý gì?
Những ý đó liên quan đến chủ đề bài
văn ntn?
(4) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả
trong bài có rõ ràng, chân thực không?
Điều đó có ý nghĩa ntn đối với giá trị
của bài văn?
- Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi,
tạo nên giá trị cảu bài văn
* Gọi HS đọc văn bản (trích “ Những
ngày thơ ấu ” của Nguyên Hồng)
(5) Doạn văn biểu hiện tình cảm gì?
Tình cảm biểu hiện trực tiếp hay gián
tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa
ra nhận xét của mình?
(6) Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra
đặc điểm của văn biểu cảm?
* Gọi hai HS đọc ghi nhớ (86)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
tập củng cố
- Biểu cảm : cảm xúc bâng khuâng, bối
rối trước mùa hoa phượng nở, rồi
chuyển sang trống trải, cô đơn, nhớ
nhubg
- Phương thức biểu đạt : gián tiếp qua
hình ảnh loài hoa phượng Vì : hoa
phượng cháy rực vào dịp kết thúc năm
học, gắn với tuổi học trò và trở thành
biểu tượng của sự chia li ngày hè đối
với học trò
Giỏn tiếp ca ngợi người trung thực
- Bố cục : 3 phần + Mở bài : giới thiệu đặc điểm gương
+ Thõn bài : cỏc đức tớnh của gương
+ Kết bài : Khẳng định lại
* HS thảo luận - nờu nhận xột :
* 1 HS đọc đoạn văn của Nguyờn Hồng
- Tỡnh cảm : biểu hiện nỗi khổ đau,
cụ đơn của đứa con với người mẹ đang ở xa cầu mong sự thụng cảm, giỳp đỡ
- Biểu hiện trực tiếp qua những cõu cảm thỏn, từ ngữ, cõu hỏi biểu cảm
* 1 HS đọc ( ghi nhớ : SGK - 86 )
* HS đọc bài văn “ Hoa học trũ ”
a) Nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn
- Miờu tả hoa phượng: núi đến những cuộc chia li
- Hoa phượng là hoa học trũ: loại hoa nở rộ vào dịp kết thỳc năm học: bỏo hiệu sự chia li
- Mạch ý cảu bài văn : + Cảm xúc bâng khuâng, bối rối, thẫn thờ khi mùa hoa phượng tới
+ Cảm xúc trống trải, buồn bã, cô
đơn, nhớ nhung
+ TB : các đức tính của “ tấm gương”
VD : Mạc Đĩnh Chi, Trương Chi + KB : đoạn cuối
- Tình cảm và sự đánh giá rõ ràng, chân thực
2 Đoạn văn (trích “ Những ngày thơ ấu ” của Nguyên Hồng)
- Biểu cảm tình cảm : cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm
- Phương thức biểu cảm : gián tiếp
- Dấu hiệu : + Tiếng kêu : Mẹ ơi!
+ Lời than : Con khổ quá mẹ ơi!
+ Câu hỏi biểu cảm : Sao mẹ đi lâu thế?
II Luyện tập
Nỗi buồn nhớ khi xa trường, xa bạn
- Miờu tả hoa phượng: núi đến những cuộc chia li
- Hoa phượng là hoa học trũ: loại hoa nở rộ vào dịp kết thỳc năm học: bỏo hiệu sự chia li
- Mạch ý cảu bài văn : + Cảm xúc bâng khuâng, bối rối, thẫn thờ khi mùa hoa phượng tới
+ Cảm xúc trống trải, buồn bã, cô đơn, nhớ nhung
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc những đặc điểm của văn biểu cảm.
- Tỡm đọc những VB biểu cảm Chỉ ra ND biểu cảm của VB ấy
Trang 8V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tiết: 24
I.MỤC TIấU BÀI DẠY.
a Kiến thức: - Nắm được kiểu đề văn biểu cảm
- Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm
b Kĩ năng: làm văn biểu cảm.
c Thỏi độ: phỏt biểu những tỡnh cảm đẹp.
II CHUẨN BỊ.
a Của giỏo viờn: Soạn GA
b Của học sinh: Đọc và chuẩn bị trả lời câu hỏi
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phỳt.
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng.
Thời
10
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm
* HS đọc 5 đề ở mục I ( SGK - 88
văn biểu cảm
Trang 910
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu cách làm bài văn biểu cảm
(3) Đối tượng và tình cảm cho đề văn là
gì?
(4) Em hình dung và hiểu thế nào về nụ
cười của mẹ (HS tham khảo thêm
những câu hỏi nhỏ trong SGK, 88)
- Khi không có nuư cười của mẹ, cuộc
sống thật buồn và lạnh lẽo như mặt trời
không có ánh nắng Nụ cười của mẹ toả
hơi thở sự sống nuôi nấng tâm hồn con
- Con cầu xin nụ cười của mẹ nở trên
khoé môi là khi con hạnh phúc nhất
đời
- Con phải ngoan, học giỏi,…
(5) Sắp xếp các ý vừa tìm được theo bố
cục ba phần : MB, TB, KB
(6) Hãy dự kiến cách viết các phần MB,
TB, KB Em sẽ viết ntn để bày tỏ cho
hết niềm yêu thương, kính trọng đối với
cha mẹ?
* Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK, 88)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
* HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bày tỏ những suy nghĩ, t/cảm về vườn cõy của quờ hương mỡnh, qua
đú núi lờn niềm tự hào của quờ hương
- Từ thuở ấu thơ, không ai là không nhìn thấy nụ cười của mẹ
+ Nụ cười yêu thương, khích lệ khi
em biết đi, biết nói, khi em lần đầu tiên đi học…
- Nhưng không phải lúc nào mẹ cũng cười
+ Đó là lúc em ốm, mẹ rất lo lắng
và khóc
+ Đó là khi em hư, mẹ giấu giọt nước mắt âm thầm
* HS thảo luận - trả lời :
* HS rỳt ra kết luận qua mục ( ghi nhớ )
* HS đọc bài văn ( SGK - 89 )
* Dàn ý :
a) MB : giới thiệu tỡnh yờu quờ hương An Giang
b) TB : ( Biểu hiện )
- Tỡnh yờu quờ từ tuổi thơ
- Tỡnh yờu quờ trong chiến đấu, những tấm gương …
c) KB :
- Khẳng định lại tỡnh yờu và niềm
tự hào là người con của đất mẹ An Giang
Theo lối trực tiếp : Tụi yờu, tụi nhớ …
* GN 1 (SGK, 88)
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
* Đề bài : Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
a Yêu cầu : + Đối tượng : nụ cười của mẹ
+ Tình cảm : suy nghĩ + cảm xúc
b Tìm ý
c Lập dàn ý (I) Mở bài : Giới thiệu đối tượng và cảm xúc ban đầu : nụ cười ấm lòng
(II) TB : + Nụ cười vui, yêu thương + Nụ cười khuyến khích + Nụ cười an ủi
+ Khi vắng nụ cười của mẹ (III) KB : Lòng yêu thương và sự kính trọng mẹ
d Viết bài
đ Sửa chữa bài viết 3.Ghi nhớ (SGK, 89)
II Luyện tập
(I) MB : Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang
(II) Thân bài : + TYQH từ tuổi thơ
+ TYQH trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước
(III) KB : TYQHĐN của người từng trải, trưởng thành
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc cỏc bước làm văn biểu cảm.
Trang 10- Làm hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: