1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kiểm tra học kỳ I môn: Giáo dục công dân lớp 7 thời gian: 45 phút

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nµo HS: - Suy nghĩ, nêu phương án GV: Điều chỉnh các phương án, thông báo: Với các vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình tràn và bình chứa để ®o thÓ tÝch cña chón[r]

Trang 1

Phòng giáo dục và đào tạo huyện nho quan



Trường T H C S phú sơn Giáo án môn VậT Lí 6

Giáo viên: Bùi văn hải Năm học: 2007 – 2008

Trang 2

Tuần 1

Ngày soạn:

Tiết 1 Bài 1 Đo Độ Dài

I Mục tiêu

+ Biết được đơn vị đo đọ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)

+ Biết được GHĐ, ĐCNN của thước

+ Biết ước lượng độ dài cần đo

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng ghi kết quả đo độ dài

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Thước dây, thước kẻ học sinh, thước may, thước cuộn

+ Phiếu học tập

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới

*HĐ1: Giới thiệu chương trình lí 6, mục

tiêu của chương học

- Giới thiệu sơ lược về môn Vật lí 6, các

hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong

tiết học

- Yêu cầu H đọc sách để nêu mục tiêu của

chương I: Cơ học

- Ghi nhớ các hoạt động cần thực hiện trong một tiết học vật lí

- Đọc sách giáo khoa nêu mục tiêu của chương học

*HĐ 2: Đặt vấn đề vào bài

- Đặt vấn đề vào bài như tình huống trong

SGK

*HĐ 3: Tìm hiểu đơn vị đo độ dài (I)

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

- Yêu cầu H kể tên một số đơn vị đo độ dài

mà H biết

- Thông báo: Đơn vị đo độ dài trong hệ

thống đo lường hợp pháp của nước ta là

mét ( m)

- Yêu cầu H làm câu C1 đổi đơn vị

2 Ước lượng đo độ dài

- Yêu cầu H tiếp tục thực hiện theo yêu

cầu câu C2, C3

- Kể tên một số đơn vị đo độ dài: m;

cm ; dm ; km ; mm

- Ghi nhớ, làm bài tập đổi đơn vị ở câu C1

+C 1

(1) 10 ; (2) 100 ; (3) 10 ; (4) 1000

- Trả lời C2, C3 dưới sự hướng dẫn của G

*HĐ 4: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (II)

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

- Đưa ra một số loại thước: thước kẻ, thước - Quan sát các loại thước và phân

Trang 3

dây, thước mét, thước cuộn , yêu cầu H

quan sát để phân loại các loại thước

- Yêu cầu H thực hiện câu C4

- Thông báo: Khi sử dụng bất kì dụng cụ

đo nào cũng cần biết GHĐ, ĐCNN -> đưa

ra khái niệm GHĐ, ĐCNN và yêu cầu một

vài H nêu lại khái niệm

- Yêu cầu H vận dụng hai khái niệm trên

để làm, trả lời câu C5, C6, C7

loại

- Làm câu C4

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nêu được:

+ GHĐ của thước: là độ dài lớn nhất ghi trên thước

+ ĐCNN: là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

- Làm, trả lời các câu C5, C6, C7

*HĐ 5: Thực hành đo độ dài

2 Đo đọ dài

- Chia nhóm, yêu cầu H làm thực hành

trong nhóm

- Hướng dẫn các nhóm thực hành, yêu cầu

H các nhóm hoàn thành bảng kết quả đo độ

dài vào phiếu học tập

- Thông báo kết quả thực hành của các

nhóm, động viên, khuyến khích các nhóm

làm tốt

- Làm thực hành trong nhóm

- Thảo luận trong nhóm hoàn thành bảng kết quả đo độ dài trong phiếu học tập

4 Củng cố:

? GHĐ, ĐCNN của thước là gì

5.HDVN : - Học phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi từ C1 đến C7

- Làm bài tập 1-2.1 - 1-2.3 (Sbt) , đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tuần 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 2

Bài 2 Đo Độ Dài (tiếp)

I Mục tiêu

+ Củng cố việc xác định GHĐ, ĐCNN của thước

+ Củng cố việc xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp + Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

+ Đặt mắt để nhìn và ghi kết quả đo đúng

+ Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Thước dây, thước kẻ học sinh, thước may, thước cuộn

+ Phiếu học tập

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- G Yêu cầu H trả lời câu hỏi, làm bài tập

? GHĐ, ĐCNN của thước là gì ; xác định GHĐ, ĐCNN trên thước

Làm bài tập đổi đơn vị

+H Trả lời, làm bài

3 Dạy bài mới

GV:

- Yêu cầu H dựa vào phần thực hành đo độ

dài đối với từng vật ở tiết trước ( cuốn sách

lí 6, quyển vở ghi ) để trả lời các câu hỏi

C1, C2, C3, C4, C5

HS: Hoạt động theo nhóm, thảo luận các

câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5

HS: Hoàn thành kết quả thu được vào phiếu

học tập

- Rút ra kết luận

a độ dài

b GHĐ và ĐCNN

c dọc theo ngang bằng với

d vuông góc

e gần nhất

GV:Kiểm tra các phiếu học tập để đánh giá

hiệu quả hoạt động của các nhóm

HS: Yêu cầu H từ kết quả thu được từ việc

trả lời các câu hỏi từ C đến C rút ra kết

I.Cách đo độ dài a) Độ dài b) GHĐ và ĐCNN c) Dọc theo; Ngang bằng d) Vuông góc

e) Gần nhất

Trang 5

GV: Nhấn mạnh lại, yêu cầu một vài H

nhắc lại

GV:Yêu cầu H hoạt động cá nhân, suy

nghĩ trả lời các câu hỏi từ C7 đến C10

HS: Suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi từ

C7 đến C10

GV:Yêu cầu H lên bảng làm các câu hỏi

- Trong khi H làm bài trên bảng yêu cầu

một vài H nhắc lại những kiến thức cơ bản

- Chính xác bài làm của H, yêu cầu làm

bài 1-2.8 và 1-2.9 ( Sbt)

II Vận dụng

4 Củng cố:

? Cách đo đọ dài

G Thông báo một số đơn vị đo độ dài khác như: inh, ft , dặm, hải lí

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học phần ghi nhớ, trả lời lại các câu hỏi

- Làm bài tập 1-2.10 - 1-2.13 (Sbt) , đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 3

Ngày soạn:

Tiết 3

Bài 3 Đo thể tích chất lỏng

I Mục tiêu

+ Biết được một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

+ Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo phù hợp

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Một số vật dụng đựng chất lỏng

+ Hai, ba loại bình chia độ

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- G Yêu cầu H trả lời câu hỏi, làm bài tập:

? GHĐ, ĐCNN của thước đo là gì

? Tại sao trước khi đo độ dài thường ước lượng độ dài cần đo

Làm bài 1-2.7 ,1-2.8, 1-2.9(Sbt)

+H Trả lời, làm bài tập

3 Bài mới

GV: Hàng ngày chúng ta gặp rất nhiều vật

dụng như : ca, cốc, phích, chậu để đựng

nước Để biết các vật dụng đó chứa được

bao nhiêu nước thì ta làm thế nào

HS: Đưa ra phương án xác định các vật

dụng: ca, cốc, chậu chứa được bao nhiêu

nước

GV: Từ câu trả lời của H -> Bài học

-GV: Yêu cầu H nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

? Đơn vị đo thể tích là gì

? Đơn vị đo thể tích thường dùng

HS:Đọc SGK, trả lời câu hỏi, nêu được:

+ Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét

khối ( m3 ) và lít ( l )

GV: Nêu Mối liên hệ giữa các đơn vị đo

thể tích:

GV: Yêu cầu H làm bài tập đổi đơn vị

2 dm3 = cm3 = ml

I Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là:mét khối ( m3 ) và lít ( l )

- 1 l = 1 dm3

1 ml = 1 cm3 ( 1cc)

Trang 7

0,05 dm3 = m3 = l

1000 cm3 = m3 = ml

HS: Làm bài tập đổi đơn vị

GV: Giới thiệu bình chia độ giống hoặc

gần giống như hình 3.2

GV: Yêu cầu H trả lời câu C2, C3, C4

HS: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích: Ca

đong, bình chia độ

- Trả lời các câu hỏi

GV: Yêu cầu H làm việc cá nhân tìm hiểu

cách đo thể tích chất lỏng

HS: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm, giải thích sự lựa chọn

GV: Yêu cầu H từ kết quả thu được thông

qua việc trả lời các câu C6, C7, C8 rút ra kết

luận

HS: - Hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các

câu C6, C7, C8

- Rút ra kết luận:

GV: Nêu lại phần kết luận, yêu cầu một

vài học sinh nhắc lại

II Đo thể tích chất lỏng

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

Dụng cụ : Bình chia độ, ca, can, cốc

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

a thể tích

b GHĐ, ĐCNN

c thẳng đứng

d ngang

e gần nhất

GV: Cho H thực hành đo thể tích nước

chứa trong bình theo nhóm

HS: - Thực hành đo thể tích nước trong

bình bằng hai vật dụng:

+ Bình chia độ

+ Ca đong

GV: Theo dõi, hướng dẫn H trong các

nhóm thực hành đo thể tích theo các bước:

GV:Yêu cầu đại diện nhóm lên ghi kết quả

- Đánh giá kết quả thực hành của các

nhóm

3 Thực hành + Ước lượng thể tích của nước chứa trong hai bình

+ Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng

4 Củng cố:

? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi ban đầu như thế nào

5.Hướng dẫn về nhà

- Học phần ghi nhớ, trả lời lại các câu hỏi

- Làm bài tập 3.1 - 3.5 (Sbt) , đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tuần 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4

Bài 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nước

I Mục tiêu

Nắm vững cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, từ đó xác định thể tích vật rắn không thấm nước

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Bình tràn, bát, đĩa

+ Bình chia độ, bình chứa

+ Một số vật rắn không thấm nước như: viên sỏi, hòn gạch , dây buộc

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ta cần ghi nhớ điều gì

Làm bài tập 3.4 (Sbt)

3 Bài mới

GV : Dùng bình chia độ ta có thể đo được thể

tích của chất lỏng Bây giờ thầy có viên gạch

nhỏ này, khi muôn đo thể tích viên gạch này thì

ta đo thể tích viên gạch này như thế nào ?

HS:Dự đoán, đưa ra phương pháp đo thể tích

viên gạch

GV: Điều chỉnh các phương án có thể thực

hiện được

GV: Ta có một cách đo thể tích của viên gạch,

hòn đá nhỏ bằng bình chia độ Các em hãy

quan sát hình 4.2 và mô tả cách làm

HS: Quan sát, mô tả cách làm

? Với bình chia độ ta có thể đo được thể tích

của viên gạch, hòn đá là những vật rắn

không thấm nước nhưng nếu viên gạch, hòn đá

không bỏ lọt bình chia đọ thì ta phải làm thế

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Dùng bình chia độ

+C 1 Thể tích của hòn đá bằng:

200 cm3 - 150 cm3 = 50 cm3

2 Dùng bình tràn Trả lời C2

+C 2 Khi hòn đá không bỏ lọt

bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước ở bình

Trang 9

nào

HS: - Suy nghĩ, nêu phương án

GV: Điều chỉnh các phương án, thông báo:

Với các vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì

người ta dùng thêm bình tràn và bình chứa để

đo thể tích của chúng

GV: Yêu cầu H quan sát hình 4.3 và mô tả

cách đo

HS :- Quan sát, mô tả cách đo

GV: Yêu cầu H trên cơ sở hai phương pháp đo

thảo luận nhóm chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống để hoàn thành phần kết luận

chứa Đó là thể tích của hòn đá

- Thảo luận nhóm, hoàn thành phần kết luận

* Kết luận

(1) Thả chìm ; (2) Dâng lên (3) Thả ; (4) Tràn ra

GV:Yêu cầu H thảo luận cách đo theo các bước

HS: Hoạt động nhóm thảo luận cách đo thể tích

của một số vật rắn không thấm nước: viên

gạch, hòn đá

GV:Yêu cầu H thực hành đo thể tích của một

số vật rắn không thấm nước: viên gạch, hòn

đá Quan sát, hướng dẫn các nhóm thực

hành , yêu cầu H đo ba lần / 1 vật

HS: Lập kế hoạch đo, cách đo và tiến hành đo

Từ kết quả đo tính giá trị trung bình của thể

tích

- Chú ý H đọc các giá trị của thể tích đo được

theo ĐCNN của bình chia độ

3 Thực hành : Đo thể tích vật rắn

GV: Yêu cầu H vận dụng trả lời câu C4, C5, C6

GV: Chính xác, nhấn mạnh: Trường hợp đo

như hình 4.4 không được hoàn toàn chính xác

Vì vậy phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật đo )

II Vận dụng +C 4

+C 5 +C 6

4 Củng cố:

? Ta có thể đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng dụng cụ gì

? Với trường hợp vật không thấm nước nhưng nổi trên mặt nước thì ta làm thế nào để

đo thể tích của vật đó

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi từ C1 đến C

- Làm bài tập thực hành C5, C6 và bài 4.1 - 4.6(Sbt) , đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 10

Tuần 5 Ngày soạn:

Ngày soạn:

Tiết 5

Khối lượng - đo khối lượng

I Mục tiêu

+ Biết được số chỉ KL trên tuý đựng là gì, KL của một quả cân là gì

+ Biết sử dụng cân Rôbécvan, chỉ ra GHĐ- ĐCNN của cân bất kì

+ Đo được KL của một vật bằng cân

+ Rèn luyện tính cẩn thận trung thực

II Chuẩn bị

* mỗi nhóm: Một cân bất kì, một cân Rôbécvan

2 vật để cân

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách nào?

3 Bài mới

GV: yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời

câu C1

HS: Hoạt động nhóm

Ghi vở câu trả lời: 379g ghi trên hộp

sữa là lượng sữa chứa trong hộp sữa

GV: Hoạt động cá nhân trả lời câu

hỏi: C2, C3, C4, C5, C6

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu

hỏi và ghi kết quả vào vở

GV : chốt kiến thức cho HS ghi

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

nhắc lại đơn vị đo KL và làm bài tập :

- Điền vào chỗ …

1kg = g

1 tạ = kg

1 tấn = kg

1g = kg

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

GV: yêu cầu Cả lớp cùng trao đổi ý

I Khối lượng Đơn vị Khối lượng

1 Khối lương

- Khối lượng là lượng chất chưa trong vật

- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng

2 Đơn vị khối lượng

- Đơn vị chính là kg

- Đơn vị khác : Tấn, tạ, gam, héctôgam, miligam…

Trang 11

kiến, nhận xết kết quả

GV: Cho Hs qun sát cân thật và tranh

vẽ

? chỉ ra các bộ phận của cân

GV: Gọi 2 HS lên chỉ các bộ phận

của cân thật

GV: Giới thiệu cho HS nút điều chỉnh

kim cân về vạch số 0

GV: Giới thiệu vạch chia trên cân

đòn

- Yêu cầu HS tìm GHĐ và ĐCNN

của cân

HS: Lên bảng quan sát tìm GHĐ và

ĐCNN

GV: Yêu cầu HS làm câu C9

HS: - Hoạt động nhóm

+ Điền vào chỗ trống

GV: Yêu cầu HS đo vật thật

HS: Cân vật thật theo đúng tiến trình

GV: Quan sát Hdẫn các nhóm HĐ

? Trả lời câu C11

HS : - Hoạt động cá nhân trả lời câu

hỏi C11

II Đo Khối lượng

1 Tìm hiểu cân Rôbécvan

(1) đòn cân (2) đĩa cân (3) kim cân (4) hộp quả cân

2 Cách dùng cân Rôbécvan

1- Điều chỉnh số 0 2- Vật đem cân 3- quả cân 4- thăng bằng 5- đúng giữa 6- quả cân 7- vật đem cân

3 Các loại cân khác

Cân tạ, cân đòn, cân y tế, cân đồng hồ

GV: Yêu cầu H hoạt động nhóm trả

lời câu C12, hoạt động cá nhân trả lời

C13

HS: - Trả lời các câu hỏi và ghi vở

III Vận dụng

4 Củng cố;

? Khi cân vật phải ước lượng vật cần cân vì sao

? Dùng cân tiểu li để cân vàng có được không ?Vì sao

5.Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13

- Học phần ghi nhớ, làm các bài tập trong SBT

Trang 12

Tuần 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6

Lực hai lực cân bằng

I Mục tiêu

+ Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo…vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra

được phương và chiều của các lực đó

+ Nêu được khái niệm hai lực cân bằng Chỉ ra được hai lực cân bằng

+ Nhận xét được trạng thái của hai lực khi chịu lực tác dụng

+ Biết cách lắp đặt các bộ phận thí nghiệm khi nghiên cứu kênh hình

II Chuẩn bị

*Mỗi nhóm:

1 chiếc xe lăn, lò xo lá, thanh nam châm, quả gia trọng sắt, giá sắt

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu phần ghi nhớ của tiết học trước, chữa bài tập 5.3

3 Dạy bài mới

GV: Yêu cầu HS lắp thí nghiệm theo

SGK ( Có hướng dẫn )

HS: Lắp TN

- Trả lời câu C1

GV: Kiểm tra nhận xét của các

nhóm

- Giáo viên làm lại thí nghiệm rồi

phát biểu tổng quát

GV: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm

thí nghiệm 2

HS: Hoạt động nhóm

- Đọc C2 tự lắp thí nghiệm, tiến

hành thí nghiệm

- Đưa ra nhận xét

GV: Kiểm tra nhận xét, gợi ý để có

I Lực

1 Thí nghiệm :

a Thí nghiệm 1

NX: Lò xo đẩy xe ra xa

b Thí nghiệm 2

NX: Lò xo kéo xe lại gần

Trang 13

nhận xét đúng

GV: Yêu cầu Hs làm TN và tả lời cầu

C3

HS: - Hoạt động nhóm, làm thí

nghiệm theo từng bước như các thí

nghiệm trên

- Rút ra nhận xét và nêu nhận xét

GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân

trả lời câu C4

HS: - Hoạt động cá nhân trả lời C4,

GV: Thống nhất, nêu kết quả C4

GV: Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về

tác dụng lực

c Thí nghiệm 3

NX: Nam châm hút quả nặng

2 Kết luận

SGK

.-GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu lực của

lò xo tác dụng lên xe lăn hình 6.2

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình

6.1 và buông tay như hình 6.2

- Điền vào chỗ trống →

- Qua thí nghiệm, các nhận xét cho

biết các yếu tố của lực tác dụng lên

vật ( Hướng dẫn để HS thấy lực có

phương và chiều xác định)

II.Phương và chiều của lực

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.4

trả lời C6

HS: Quan sat trả lời câu hỏi

GV; Yêu cầu làm câu C7

? Nếu 2 đội mạng ngang nhau thì sợi

dây chuyển động ntn ? ( Đứng yên )

- Yêu cầu HS trả lời về chiều tác

dụng lực của mỗi đội

GV: - Yêu cầu HS trả lời C8

GV: nhấn mạnh cho HS về hai lực

cân bằng

GV: Yêu cầu HS trả lời C9, C10

III.Hai lực cân bằng

C 6 + Nếu đội nào mạnh hơn thì dây chuyển

động về bên đội ấy, nếu 2 đội mạnh ngang nhau thì …

C7:

+ Phương là dọc theo sợi dây + Chiều 2 lực ngược nhau

IV> Vận dụng

C 9: Lực đẩy ; Lực kéo C10:

4 Củng cố;

? Qua bài học em cần ghi nhớ những kiến thức nào

Đọc phần: “ Có thể em chưa biết ”

5.Hướng dẫn về nhà

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w