suy luaän loâgic giaûthieát keát luaän là một dãy hữu hạn các thao tác Trong tin học, để giải một bài toán, được sắp xếp theo một trình tự ta phải chỉ ra một dãy các thao tác x[r]
Trang 1Tiết dạy 09 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Ngày soạn: 07/2009 BTTH 2 (tt)(học tại phòng máy)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy in, bàn phím, ổ đĩa, cổng USB.
Kĩ năng:
– Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột
Thái độ:
– Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, máy tính.
– Thực hành theo nhóm.
Học sinh: Vở ghi
III Phương Pháp dạy học
Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình thực hành)
Hỏi: Nêu các cách khởi động máy? Cách sử dụng bàn phím, chuột?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với máy tính
10 Các bộ phận của máy tính
và một số thiết bị khác.
Cách khởi động máy.
Tổ chức lớp thành 4 nhóm.
GV hướng dẫn chung cho cả lớp quan sát và nhận biết một số bộ phận của máy tính Cho mỗi nhóm nêu các thiết bị thuộc một loại (thiết bị vào, thiết bị ra, …).
GV hướng dẫn HS khởi động máy tính.
Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả quan sát được.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bàn phím và chuột
20 Cách gõ phím
– phím chữ cái
– phím số
– chữ hoa, chữ thường
– gõ tổ hợp 2 phím, 3
phím
Cách sử dụng chuột
– di chuyển chuột
– kéo thả
GV hướng dẫn HS thực hiện chương trình MS Word, để thực hành các thao tác với bàn phím và chuột.
Tổ chức mỗi nhóm đánh một đoạn văn bản (không có dấu tiếng Việt).
Trong mỗi nhóm, cho HS đã biết
sử dụng hướng dẫn cho các bạn chưa biết.
GV theo dõi quá trình thực hành, uốn nắn những sai sót.
Mỗi nhóm gõ danh sách họ tên
HS trong nhóm của mình
Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả thực hành – Củng cố
Trang 212 Yêu cầu HS gõ một đoạn thơ
(khoảng 2 câu – không dấu).
Nhận xét kết quả, cho điểm một
số HS thực hiện tốt.
Điều chỉnh các sai sót của HS trong quá trình thực hành
HS thực hiện yêu cầu.
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Đọc trước bài "Bài toán và thuật toán".
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết dạy: 10 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Ngày soạn: 07/2009 Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
Ngày dạy : 07/2009
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết khái niệm bài toán và thuật toán.
Kĩ năng:
– Xác định được Input và Output của một bài toán.
Thái độ:
– Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án
– Tổ chức hoạt động nhóm.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III Phương Pháp dạy học
Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu nguyên lí hoạt động của máy tính?
Đáp: Hoạt động theo chương trình.
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán
20
I Khái niệm bài toán:
Trong tin học, bài toán là một
việc mà ta muốn máy tính thực
hiện.
Các yếu tố xác định một bài
toán:
+ Input (thông tin đưa vào
máy): dữ liệu vào
+ Output (thông tin muốn lấy
ra từ máy): dữ liệu ra
Đặt vấn đề: Trong toán học, để giải
một bài toán, trước tiên ta quan tâm đến giả thiết và kết luận của bài toán
Vậy khái niệm "bài toán" trong tin học có gì khác không?
GV đưa ra một số bài toán, cho các nhóm thảo luận đưa ra kết luận bài toán nào thuộc toán học, bài toán nào thuộc tin học (Có thể cho HS tự đưa
ra ví dụ) 1) Tìm UCLN của 2 số nguyên dương.
Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả:
+ bài toán toán học: 1, 2, 3 + bài toán tin học: tất cả
Các nhóm thảo luận, trả lời:
+ Cách giải + Dữ liệu vào, ra
Các nhóm thảo luận, trả lời:
Trang 32) Tìm nghiệm của ptb2 (a≠0).
3) Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương.
4) Xếp loại học tập của HS.
Tương tự BT tốn học, đối với BT tin học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu tố nào?
Cho các nhĩm tìm Input, Output của các bài tốn.
10
VD 1:Tìm UCLN của 2 số M,
N.
VD 2: Tìm nghiệm của pt
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0)
VD3: Kiểm tra số nguyên
dương n cĩ phải là một số
nguyên tố khơng?
VD 4: Xếp lạo học tập của một
lớp.
2 số nguyên dương M, N.
Các số thực a, b, c (a≠0).
Số nguyên dương n.
Bảng điểm của HS trong lớp.
Ước chung lớn nhất của M, N.
Các nghiệm của pt (cĩ thể khơng cĩ)
"n là số nguyên tố" hoặc "n khơng là
số nguyên tố"
Bảng xếp loại học lực.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thuật tốn
7 II Khái niệm thuật tốn:
Thuật tốn để giải một bài tốn
là một dãy hữu hạn các thao tác
được sắp xếp theo một trình tự
xác định sao cho sau khi thực
hiện dãy thao tác ấy, từ Input
của bài tốn, ta nhận được
Output cần tìm.
Trong tốn học, việc giải một bài tốn theo qui trình nào?
Trong tin học, để giải một bài tốn,
ta phải chỉ ra một dãy các thao tác nào đĩ để từ Input tìm ra được Output Dãy thao tác đĩ gọi là thuật tốn
Cho các nhĩm thảo luận tìm hiểu khái niệm thuật tốn là gì?
GV nhận xét bổ sung và đưa ra khái niệm.
HS trả lời:
suy luận lôgic
giảthiết kết luận
Các nhĩm thảo luận và đưa ra câu trả lời.
– Là một dãy thao tác – Sau khi thực hiện dãy thao tác với
bộ Input thì cho ra Output.
Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học
5
Cho HS nhắc lại:
– Thế nào là bài tốn trong tin học?
– Việc xác định bài tốn trong tin học?
Yêu cầu các nhĩm cho VD về bài tốn và xác định bài tốn.
HS nhắc lại
Các nhĩm trình bày
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Bài 1 SGK.
– Đọc tiếp bài "bài tốn và thuật tốn"
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: