Kiểu mảng hai chiều: ¯ Mảng hai chiều là một bảng các phần tử cùng kiểu Với mảng hai chiều ta quan tam đến: ¯ Tên kiểu mảng hai chiều ¯ Số lượng phần tử của mỗi chiều trong mảng ¯ Kiểu d[r]
Trang 1Bộ môn: Tin học
I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG
- Hiểu khái niệm mảng một chiều và hai chiều
- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử mảng
- Cài đặt được thuật toán của một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng một chiều
- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng
III. LƯU Ý SƯ PHẠM
- Cần cho HS thấy cần phải có một kiểu dữ liệu mới ích lởi của kiểu dữ liệu đó, có thể minh họa bằng hình ảnh
- Khi làm việc với mảng, HS khó hiểu nhất vẫn là cách truy xuất tới các phần tử của mảng Cần làm rõ các khái niệm như: đánh số các phần tử của mảng, chỉ số, kiểu chỉ số
NỘI DUNG
Ổn định lớp:
Chào thầy cô
Cán bộ lớp báo cáo sĩ số
Chỉnh đốn trang phục
Trước khi vào bài, GV đưa ra một số vấn đề cần giải quyết
như sau:
Với những kiểu dữ liệu như đã biết, làm thế nào để:
Lưu trữ và xử lí một dãy số?
Lưu trữ và xử lí họ và tên của một người?
Lưu trữ và xử lí bảng kết quả thi tốt nghiệp?
HS: đưa ra phương án trả lời cho 3 câu hỏi trên
GV: các NNLT thường cung cấp một số kiểu dữ liệu được
Có thể sử dụng ví dụ trong SGK để HS dễ theo dõi, gõ trước chươngt trình
để có thể sử dụng cho các phần tiếp theo
Bài 11: KIỂU MẢNG
Ngày soạn: / _/2007 Tiết CT:
Trang 2xây dựng từ những kiểu dữ liệu chuẩn gọi là kiểu dữ liệu có
cấu trúc
Chương này chúng ta sẽ tìm hiểu một số kiểu dữ liệu trong
ngôn ngữ Pascal để trả lời 3 câu hỏi trên
GV: Đưa ra ví dụ, cần lập trình xử lí một dãy số nguyên, hãy
tìm cách lưu trữ một dãy số nguyên trong lập trình?
Bằng cách nào để lưu trữ thông tin dưới dạng bảng khi lập
trình?
HS: Đưa ra ý kiến
GV: đánh giá ý kiến của HS sau đó đưa ra mục đích của việc
sử dụng cấu trúc mảng trong chương trình
GV:Đưa ra khái niệm mảng một 1 chiều và một số yêu cầu
liên quan trong lập trình nói chung
GV: Đi sâu và phân tích hai chương trình để cho HS nhận
thấy sự tiện lợi khi sử dụng mảng
HS: trong khi GV phân tích hai chương trình, HS đưa ra ý
kiến nhận xét 2 chương trình
GV: Đưa ra cách khai báo mảng một chiều trong ngôn ngữ
Pascal, giải thích ý nghĩa của các từ khóa mới
Trong lập trình thường có 2 loại mảng:
Mảng một chiều
Mảng hai chiều
1 Kiểu mảng một chiều:
- Mảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu, mảng được đặt tên va 2mỗi phần tử mang một chỉ số Để mô tả mảng một chiều ta cần xác định kiểu của phần tử và cách đánh chỉ số các phần tử
Với mảng một chiều ta quan tâm đến:
- Tên mảng một chiều
- Số lượng phần tử trong mảng
- Kiểu dữ liệu của phần tử
- Cách khai báo biến mảng một chiều
- Cách truy cập vào từng phần tử của mảng
Xét ví dụ: Nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần Tính và
đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của cả tuần và đém số ngày có nhiệt
độ lớn hơn nhiệt độ trung bình này
Quan sát hai chương trình viết nằng ngôn ngữ Pascal cùng để giải bài toán trên
- Chương trình 1: Không sử dụng kiểu mảng
- Chương trình 2 : Sử dụng kiểu mảng một chiều
a) Khai báo mảng một chiều:
- Trong ngôn ngữ Pascal, mảng một chiều được khai báo hai cách như sau:
Trang 3Bộ môn: Tin học
GV: Khai báo bằng cách nào tiện lợi hơn?
HS: Thường thì HS trả lời cách 1 tiện lợi hơn
GV: Tùy trường hợp cụ thể mà ta dùng cách 1 hay cách 2
nhưng thông thường ta dùng cách 1
GV: Sử dụng một số hình ảnh trực quan để minh họa cho HS
cấu trúc mảng và chỉ số của phần tử
Chỉ
Giá
trị
Đưa ra một số khai báo mảng trong Pascal
GV: Đưa ra ví dụ
HS: Xay dựng thuật toán để giải bài toán ( thuật toán đã học
Cách 1:
Var <Tên mảng> : Array[kiểu dữ liệu số] of <kiểu phần tử>;
Cách 2:
Type<Tên kiểu mảng> = Array[<kiểu chỉ số>] of <kiểu phần tử>;
Var<Ten mảng>: <tên kiểu mảng>;
Trong đó
- Type là khóa dùng để khai báo biến, Array là từ khóa dùng để khai báo mảng
- Kiểu chỉ số thường là d0oạn số nguyên liên tục có n1…n2, với n1 là chỉ số đầu và n2 là chỉ số cuối
- Kiểu thành phần là kiểu dữ liệu của phần tử mảng
- Để truy cập vào phần tử mảng, ta viết:
<Tên biến mảng>[Chỉ sô]
Ví dụ:
A[20] Truy cập phần tử mảng chỉ số 20 trong mảng A
Ví dụ:
Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng:
Type ArrayInteger = Array[1…100] OfInteger;
ArrayReal = Array[1…50] Of Real;
Var A : Arrayainteger;
B : ArrayReal;
Khai báo mảng trực tiếp:
Var A : Array[1…100] OfInteger;
B : ArrayReal = Array[1…50] Of Real;
b) Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Tím phần tử lớn nhất củamột dãy các số nguyên
- Input: Số nguyên dương N và dãy số A1, A2,…AN
- Output: Chỉ số và giá trị của số lớn nhát trong dãy
- Ý tưởng
Trang 4GV: soạn sẵn chương trình và cho HS quan sát chương trình
Nếu có thời gian, GV sẽ tiến hành soạn chương trình từ đầu
để HS có thể dễ dàng nhận ra các thao tác cần phải thực hiện
khi viết chương trình
Cho I lặp từ 2 đến N, nếu A[i] > max thì đổi max = A[i] và lưu lại vị trí i Chương trình như sau:
Program timmax;
uses crt;
Var a: array[1 250] of integer;
N, I, max, csmax : Integer;
Begin Clrscr;
Write(‘Nhap n= ’);
Readln(N);
For i:= 1 to N do begin
write (‘A[‘I’]=’);
readln(a[i]);
end;
max := A[1];
csmax := 1;
for I := 2 to n do
if a[i] > max then begin
max := a[i];
csmax := i end;
writeln (‘gia tri lon nhat:’, max);
writeln(‘chi so phan tu lon nhat:’,csmax);
readln;
end
Ví dụ 2: Sắp xếp dãy số nguyên theo bằng thuật toán trao đổi
Input : Số nguyên dương N và dãy số A1, A2,…,AN Output : Dãy A được sắp xếp theo thứ tự không giảm
Trang 5Bộ môn: Tin học
GV: Đưa ra ví dụ, nhắc lại ý tưởng của thuật toán
HS: Xây dựng thuật toán để giải bài toán (thuật toán đã học ở
lớp 10)
GV: Soạn sẵn chương trình và cho HS quan sát chương trình
Nếu có thời gian, GV sẽ tiến hành soạn chương trình từ đầu
để HS dễ dàng nhận ra việc chuyển đổi ngôn ngữ từ ngôn
ngữ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình
Ý tưởng:
Đổi để đưa số lớn nhất về vị trí cuối cùng
Làm tương tự đối với số còn lại Chương trình như sau:
Program sapxep;
Uses crt;
Var A : Array[1 250] of integer;
n, i , j, tg: integer;
begin clrscr;
write(‘nhap so phan tu mang n=’);
readln (N);
for I := 1 to N do begin
write(A[‘i’]=’);
readln(a[i]);
end;
for j := N downto 2 do begin
for i:= 1 to j-1 do
if a[i] > a[i+1] then begin
tg := a[i];
a[i] := a[i+1];
a[i+1] := tg;
end;
end;
writeln (‘day sau khi sap xep:’);
for i:= 1 to n do write(a[i]:8);
readln
Trang 6GV: Đưa ra ví dụ, nhắc lại ý tưởng thuật toán.
HS: xây dựng thuật toán để giải bài toán (thuật toán đã học ở
lớp 10)
GV soạn sẵn chương trình và cho HS quan sat chương trình
Nếu có nhiều thời gian, GV sẽ tin61 hành soan chương trình
từ đầu để HS có thể dễ dàng nhận ra việc chuyển đổi ngôn
ngữ từ ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình
Ví dụ 3: Tìm kiếm nhị phân Input: dãy số A1, A2,…,AN đã được sắp xếp tăng dần
¯ Output : có hay không chỉ số I mà A[i] = k hoặc thông báo không tìm
thấy
¯ Ý tưởng:
Xem lại thuật toán tìm kiếm nhị phân trong SKG lớp 10 Chương trình như sau:
Program sapxep;
Var A: Array[1…250] of Integer;
n, i, k: Integer;
TK : boolean;
Begin Clrscr;
Write(‘nhap so phan tu mang n=’);
Readln(N);
For i := 1 to N do Begin
Write(‘A[‘,i,’]=’);
Readln (a[i]);
End;
Write(‘nhap gia tri can tim k:’);
Readln(K);
dau := 1; cuoi := n;
TK := false;
While(dau<=cuoi) and Not TK Do Begin
giua :=(dau + cuoi) div 2;
if a[giua] > k then tk := true else
if a[giua] > k then cuoi := giua -1
Trang 7Bộ môn: Tin học
GV quay lại ví dụ về nhu cầu lưu trữ dữ liệu dạng bảng để
các em nhận ra nhu cầu phải sử dụng mảng hai chiều trong
lập trình
GV: khi khai báo mảng 2 chiều cần chú ý điều gì?
HS: Tìm câu trả lời, GV gợi ý để các em chỉ ra được chỉ số
của mảng, số dòng, số cột và kiểu của mỗi phần tử trong
else dau := giua + 1;
end;
if TK then write (‘chi so la:’ giua) else write (‘khong tim thay’);
readln end
2 Kiểu mảng hai chiều:
¯ Mảng hai chiều là một bảng các phần tử cùng kiểu
Với mảng hai chiều ta quan tam đến:
¯ Tên kiểu mảng hai chiều
¯ Số lượng phần tử của mỗi chiều trong mảng
¯ Kiểu dữ liệu của phần tử
¯ Cách khai báo biến mảng 2 chiều
¯ Cách truy cập vào từng phần tử của mảng
a) khai báo mảng hai chiều
¯ Trong ngôn ngữ Pascal, mảng hai chiều được khai báo như sau:
Cách 1: Khai báo tực tiếp Var <tên mảng> : Array [kiểu chỉ số dòng, kiểu chỉ số cột of < kiểu phần tử>;
Cách 2: khai báo gián tiếp thông qua khai báo kiểu mảng Type <tên kiểu mảng> = Array [kiểu chỉ số dòng, kiểu chỉ số cột of < kiểu phần tử>;
Var <tên mảng> : <tên kiểu mảng>;
Ví dụ Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng:
Type ArrayInteger = Array[1…10,1…15] of Integer;
ArrayReal = Array[1 50, 1…100] ofReal;
Var A : ArrayInteger;
B: ArrauyReal;
Trang 8GV: gọi một số HS lên khai báo một số biến mảng một chiều
theo yêu cầu của giáo viên
Minh họa bằng hình ảnh mảng 2 chiều và chỉ số các phần tử
mảng hai chiều cũng như cách viết truy cập phần tử mảng
GV cho HS quan sát chương trình và giải thích các lệnh trong
chương trình, chú ý đi sâu vào các lệnh lặp để các em nhận ra
thường thì ta sử dụng vòng lặp for – do để duyệt qua các
phần tử mảng
GV nên soạn sẵn chương trình và cho các em quan sát
chương trình và chạy thử chươ8ng trình tren máy để các em
tiện theo dõi
Program Timkiem;
Uses crt;
Var A : Array[1 100, 1…100] of Integer;
i,j, n, m: byte;
k, d:integer;
begin
clrscr;
write(‘nhap so dong so cot cua mang:’);
readln(m,n);
for i := 1 to m do
for j := 1 to n do
begin
Var A : Array[1 10,1…15] of Integer;
B : Array[1 50,1…100] of Real;
Cách truy cập vào phần tử của mảng hai chiều:
<tên mảng>[chỉ số dòng, chỉ số cột]
Ví dụ: A[1,3], B[23,66];
b) một số ví dụ:
Ví dụ:
Chương trình sau đưa ra màn hình bảng cửu chương
Program cuuchuong;
Uses crt;
Var A : Array[1 9,1…9] of Integer;
i, j : Byte;
begin clrscr;
for i:= 1 to 9 do for j := 1 to 9 do A[i,j] := i*j;
For i := 1 to 9 do Begin
For j := 1to 9 do Write (a[i,j]:4;
Writeln;
Writeln;
End;
Readln End
Ví dụ 2 Chương trình sau nhập vào một mảng 2 chiều và số nguyên k, sau đó in ra các phần tử có giá trị nhỏ hơn k của mảng
Trang 9Bộ môn: Tin học
write(‘A[‘,i,’,’,j’]=’);
readln(A[i,j])
end;
write(‘mảng vua nhap vao la:’);
writeln;
for i:= 1to n do write(a[i,j]:4);
writeln;
writeln;
end;
write (‘nhap gia tri k:’);
readln (k);
d := 0;
for i := 1 to m do
for j := 1 to n do if a[i,j] < then
begin
write (a[i,j]:8);
d := d + 1;
end;
if d = 0 then write (‘khong co phan tu nho hon’,k);
readln
end
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhắc lại một số khái niệm mới
- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh bằng cách thia bảng thành 4 phần đồng thời gọi 4 HS lên bảng viết lại các cách thông báo, truy xuất và hiển thị để nhập dữ liệu
- Ra bài tập về nhà