TriÓn khai bµi míi Giờ trước các em đã được làm quen với TP, một ngôn ngữ lập trình được coi là ngôn ngữ lập trình phổ thông, để hiểu rõ hơn về TP, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một trong n[r]
Trang 1Bài 4: Một số kiểu dữ liệu chuẩn
I Mục đích – Yêu cầu
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Bảng phụ (chú thích)
III Nội dung
1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng: (cp/kp)
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết cấu trúc chung của một chương trình TP đơn giản và giải thích?
Trả lời: gồm 3 phần chính
[ <Program>]
[ <phần khai báo>]
< Thân chương trình>
- Khai báo tên chương trình được bắt đầu bằng từ khoá program (phần này
có thể có hoặc không)
- Phần khai báo:
+ Khai báo thư viện
+ Khai báo hằng
+ Khai báo biến
- Phần thân chương trình ( bắt buộc phải có)
3 Triển khai bài mới
Giờ trước các em đã được làm quen với TP, một ngôn ngữ lập trình được coi là ngôn ngữ lập trình phổ thông, để hiểu rõ hơn về TP, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một trong những thành phần hết sức quan trọng của TP đó là một số kiểu dữ liệu chuẩn
Trang 2Bài 4: Một số kiểu dữ liệu chuẩn
Nội dung Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Thời gian Gv: Mỗi ngôn ngữ lập trình
thường có một số kiểu dữ liệu chuẩn cho biết phạm vi, giá trị lưu trữ, dung lượng bộ nhớ cần thiết để lưu trữ và các phép toán có thể xác định trên các kiểu dữ liệu đó
TP là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ thông vì vậy kiểu dữ liệu cũng là một trong những thành phần không thể thiếu được, vậy kiểu dữ liệu là gì?
* Các khái niêm cơ bản
- Dữ liệu là những gì được máy tính
sử lý
- Kiểu dữ liệu dùng để xác định tất
cả những giá trị mà một biến có thể
nhận được, trên đó xác định một số
phép toán được dùng
GV: Tp là ngôn ngữ lập trình
có nhiều kiểu dữ liệu mà mỗi kiểu dữ liệu lại có những quy tắc khá chặt chẽ, một số kiểu dữ liệu chỉ có trong TP mà không có trong những ngôn ngữ lập trình khác như (Word, Byte…)
- Trong một chương trình có thể có
rất nhiều biến, mỗi biến trong
chương trình phải được kết hợp với
GV: chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng
GV: Treo bảng thể hiện các
Trang 3một và chỉ một kiểu dữ liệu.
- Kiểu dữ liệu xác định thuộc tính
của đối tượng và là cơ sở để phân
biệt đối tượng này với đối tượng
khác
kiểu dữ liệu thường dùng và giải thích cho Hs
Vẽ ví dụ bằng trục toạ độ lên bảng cho HS dễ quan sát (áp dụng cho tất cả các trường hợp)
1 Kiểu số nguyên
- TP thường dùng 4 kiểu số nguyên
sau:
a Kiểu Byte
- Mỗi giá trị được lưu trữ trong 1
byte
- Giá trị của biến kiểu Byte nằm
trong phạm vi 0 đến 255
b Kiểu Integer
- Mỗi giá trị lưu trữ trong 2 byte bộ
nhớ
- Giá trị của biến kiểu Integer nằm
trong khoảng từ -32768 đến 32 767
c Kiểu Word
- Mỗi giá trị lưu trữ trong 2 byte bộ
nhớ
- Giá trị của biến kiểu Word nằm
trong khoảng từ 0 đến 65535
Gv: Theo em một biến được khai báo bằng kiểu Byte thì phạm vi biểu diễn giá trị của nó
có đặc điểm gì?
HS: Chỉ biểu diễn được những số nguyên dương
GV: Liệu những số nguyên âm thì biểu diễn như thế nào?
d Kiểu Longint
- Mỗi giá trị lưu trữ trong 4 byte bộ
nhớ
Trang 4- Giá trị của biến kiểu Longint nằm
trong khoảng từ 0 đến 2mũ 31 trừ 1
2.Kiểu số thực
- Tp thường dùng các kiểu dữ liệu
thực sau để khai báo: Real, và
Double
- Kiểu số thực có 2 loại là:
+ Loại có dấu chấm tĩnh: là loại
dấu chấm thập phân:
Ví dụ: 2.3, 0.45…
+ Loại dấu chấm động: có cấu tạo
gồm hai phần:
Phần định trị là phần bên trái chữ E
Phần bên phải chữ E là phần luỹ
thừa cơ số 10
VD: 2E+3
- Trong đó: 2 gọi là phần định trị,
+3 là phần luỹ thừa cơ số 10
GV: Trong thực tế gặp rất nhiều những con số mà giá trị của nó lại là những số thập phân, vậy muốn biểu diễn được chúng Tp cung cấp một dữ liệu mới
GV: chỉ dẫn trên bảng phụ
a Kiểu Real
- Mỗi giá trị có phạm vi lưu trữ
trong 6 byte
- Giá trị của biến kiểu Real trong
phạm vi từ 1E-39 đến 1E+38
Với phần định trị có thể lên tới 11
con số có nghĩa
GV: Lấy 5 ví dụ xác định cho các em hai phần biểu diễn của một số thập phân
5E+12 tức là 5 nhân 10 mũ 12 5E-5 tức là 5 nhân 10 mũ trừ 5
b Kiểu Double
- Mỗi giá trị lưu trữ trong phạm vi 8
Trang 5- Mỗi biến kiểu Double có thể nhận
các giá trị trong khoảng từ
5.0E-324 đến 1.7E308
Chú ý:
- Kết qủa tràn xẩy ra khi thực hiện
các phép toán số học có sự tham gia
của các số thực quá lớn khiến cho
chương trình bị dừng và hệ thống
thông báo lỗi
Nhưng nếu kết quả tính toán quá
bé, nó lại làm tròn lên là 0
- Có một số hàm không áp dụng
được đối với kiểu Real ví dụ:
Pred(đối số), …
- Các biến kiểu số thực không được
dùng làm chỉ số cho mảng
- Không được dùng để định nghĩa
kiểu cơ sở của tập hợp
- Các biến số thực không được phép
dùng làm biến điều khiển trong các
vòng lặp
- Không có kiểu miền con đối với
số thực
GV: Lấy ví dụ cho phần một
số hàm không dùng được cho kiểu số thực:
ví dụ: không có hàm Pred(x), succ(x) với x là một biến kiểu vô hướng đếm được
3 Kiểu kí tự (Char).
- Kí tự là các kí tự của bảng mã
ASCII
Trang 6- Có tất cả 256 kí tự với các số hiệu
từ 0 đến 255
- Số hiệu của các kí tự gọi là mã
ASCII (mã thập phân) của kí tự
- Giữa các kí tự có quan hệ so sánh:
Giả sử c1, c2 là hai kí tự bất kì thì:
Ta nói c1<c2 nếu kí tự c1 đứng
trứơc c2 hay có số hiệu nhỏ hơn c2
trong bảng mã ASCII
- Mỗi giá trị kiểu Char được lưu trữ
trong một Byte bộ nhớ
- Biểu diễn các kí tự là đặt trong
cặp dấu nháy đơn
- Trong ngôn ngữ lập trình thường
quan tâm đến bộ mã ASCII chuẩn
với 128 kí tự đầu
Gv: treo bảng phụ bảng mã ASCII và chỉ ra các ví dụ:
ví dụ: kí tự 'A' có nghĩa là 65…
4 Kiểu Logic
- Mỗi giá trị được lưu trữ trong
phạm vi 1 byte
- Chỉ nhận một trong hai giá trị
True hoặc False
- Kết quả thể hiện theo thứ tự
False<True
GV: trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều sự kiện, sự việc mà chỉ có hai giá trị ví dụ như trời nắng và mưa, vui hoặc buồn, nam hay nữ… Với những dữ liệu như vậy TP cung cấp một kiểu dữ liệu biểu diễn chúng
5 Kiểu miền con
- Là kiểu dữ liệu có dạng:
<giá trị đầu> <giá trị cuối>;
Gv: Xác định xem liệu biến sau
có đặc điểm gì?.( ví dụ biến tuổi )
Trang 7Trong đó:
<giá trị đầu>,<giá trị cuối> thường
dùng là các hằng nguyên hoặc kí tự,
<giá trị đầu> nhỏ hơn <giá trị
cuối>
- Kiểu miền con xác định tập giá trị
liên tiếp nhau từ <giá trị đầu> đến
<giá trị cuối>
Tl : Biến này nhận giá trị trong một khoảng nào đó
Gv: Vậy làm thế nào để thể hiện thuận lợi nhất?
Vd: Xác định tập 10 giá trị nguyên đầu tiên?
Tl: 1 10
4 Củng cố và ra bài tập
- Bài hồm nay chúng ta đã đi tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn, phạm vi, miền giá trị…
- Bài tập về nhà: bài 3, bài 4, bài 5 (SGK – Tr 45)
IV Rút kinh nghiệm