1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án TIn học 10 - Bài 10: Cấu trúc lặp

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 192,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được cấu trúc lặp với số lần biết trước, cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước.. - Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể.[r]

Trang 1

bài 10: Cấu Trúc Lặp

I mục đích, yêu cầu.

* Qua bài học này học sinh cần nắm được các kiến thức sau:

- Hiểu được nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diển thuật toán

- Hiểu được cấu trúc lặp với số lần biết trước, cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước

- Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng các lệnh lặp với số lần biết trước, lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước

- Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản

II Phương pháp, phương tiện dạy học.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

- Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng, tờ bìa lớn, phiếu học tập

- Một số thiết bị dạy học trực quan như: tranh ảnh, một đoạn băng để minh hoạ

III Lưu ý sư phạm:

- Cần chú ý cho học sinh hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp

- Cần hướng dẫn cụ thể để học sinh hiểu được thuật toán dạng lùi và dạng tiến

- Cần hướng dẫn, phân tích để học sinh nắm được cấu trúc lặp dạng tiến và dạng lùi

- Hướng dẫn để học sinh vận dụng cấu trúc lặp vào làm các bài tập đơn giản

III Nội dung

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Làm quen với lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Đặt câu hỏi:

Câu hỏi 1: Trình bày cách viết của cấu

trúc rẽ nhánh ở 2 dạng

Câu hỏi 2: Trình bày lưu đồ và ý nghĩa

của cấu trúc rẽ nhánh ở 2 dạng

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh.

- Giới thiệu bài mới

GV: Lấy ví dụ:

Với a là số nguyên và a>0 xét 2 trường

hợp sau:

TH1:

TH2:

HS: Vừa nghe và chép vào vở.

GV: Hỏi: ở 2 trường hợp trên giống và

khác nhau ở điểm nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

1 Lặp

TH1: Tính và đưa kết quả ra màn hình tổng

a

1

1 +

1

a + 2

1

a + 100

1

a

TH2: Tính và đưa kết quả ra màn hình tổng

a

1

1 +

1

a + 2

1

a a + N

1

Trang 2

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

- Đưa ra kết luận:

HS: Nghe và chép bài.

GV: Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu xem

trong Pascal cấu trúc lặp được mô tả

như thế nào

GV:Phân tích bài toán 1 và viết thuật

toán

- Đặt câu hỏi cho từng bước của thuật

toán

HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

GV: Phân tích và giải thích lại thuật

toán

- Viết thuật toán 2:

- Đặt câu hỏi cho từng bước của thuật

toán

HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

GV: Phân tích và giải thích lại thuật

toán

GV: ở thuật toán 1 và thuật toán 2

giống và khác nhau ở điểm nào?

- Thuật toán ở TH1 là thuộc dạng gì?

- Thuật toán ở TH2 thuộc dạng gì?

HS: Suy nghĩ và trả lời.

GV: Phân tích, bổ sung và đưa ra kết

luân

- Để mô tả cấu trúc lặp với số lần biết

trước, Pascal dùng câu lệnh for - do

- Cách dùng của nó ở 2 dạng tiến và lùi

như sau:

HS: lắng nghe và chép bài.

GV: giải thích.

- Biến đếm là biến đơn, thường có kiểu

nguyên

- Giá trị đầu và giá trị cuối là các biểu

thức cùng kiểu với biến đếm và giá trị

đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối

- Nếu giá trị đầu lớn hơn giá trị cuối

Cho đến khi < 0,0001

N

a +

1

ở TH1 là lặp với số lần đã biết trước

ở TH2 là lặp với số lần chưa biết trước

2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for-do.

Thuật toán 1:

Bước 1: S 1/a; N 0;

Bước 2: N N + 1;

Bước 3: N > 100 thì chuyển sang bước 5; Bước 4: S S + 1/ (a+N); quay lại bước 2 Bước 5: Đưa ra màn hình

Thuật toán 2:

Bước 1: S 1/a; N 101;

Bước 2: N N - 1;

Bước 3: N < 1 thì chuyển sang bước 5; Bước 4: S S + 1/ (a+N); quay lại bước 2 Bước 5: Đưa ra màn hình

KL: - Thuật toán ở TH1 thuộc dạng tiến

- Thuật toán ở TH2 thuộc dạng lùi

* Dạng lặp tiến:

for < biến đếm>:=<giá trị đầu> to <giá trị

cuối> do <câu lệnh>;

* Dạng lặp lùi:

Trang 3

thì vòng lặp không được thực hiện.

GV: Giải thích hoạt động câu lệnh của

2 dạng trên

for < biến đếm>:=<giá trị cuối > dowto

<giá đầu> do <câu lệnh>;

Chú ý: Giá trị biến đếm được điều chỉnh tự

động, vì vậy câu lệnh ở sau do không được

thay đổi giá trị của biến đếm.

TiẾT 2: XẫT VÍ DỤ

GV: Lấy ví dụ viết chương trình cài

đặt thuật toán của TH1 và TH2

GV: Đặt câu hỏi ở từng bước để hs

hình hiểu ý tưởng của chương trình

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

HS: nghe và chép bài

GV: Giải thích.

{ S được đưa ra 8 vị trí, 4 dành cho

phần thập phân} độ rộng và phần thập

phân

GV: Đặt câu hỏi ở từng bước để hs

hiểu ý tưởng của chương trình

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

HS: nghe và chép bài

GV: Lấy ví dụ 2:

TiẾT 2: XẫT VÍ DỤ

* Chương trình cài đặt thuật toán ở TH1:

program tong TH1;

uses crt;

var S: real;

a, N: interger;

begin

clrscr;

write (‘hay nhap gia tri cua a vao! ‘); readln (a);

S := S + 1.0/ a;

for N := 1 to 100 do

S := S + 1.0/ (a+N);

Writeln ( ‘ Tong S la: ‘,S : 8 : 4); readln

end.

* Chương trình cài đặt thuật toán ở TH2:

program tong TH2;

uses crt;

var S: real;

a, N: interger;

begin

clrscr;

write (‘hay nhap gia tri cua a vao! ‘); readln (a);

S := S + 1.0/ a;

for N := 1 downto 100 do

S := S + 1.0/ (a+N);

Trang 4

Viết chương trình thực hiện việc nhập

từ bàn phím hai số nguyên dương M và

N (M<N), tính và đưa ra màn hình

tổng các số chia hết cho 3 hoặc trong

phạm vi từ M đến N

GV: Đặt câu hỏi:

Câu hỏi 1: Xác định input và output

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Bổ sung câu trả lời của học sinh.

- Khuyến khích học sinh lên bảng viết

chương trình

GV: Đặt câu hỏi ở từng bước để hs

hiểu ý tưởng của chương trình

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

Writeln ( ‘ Tong S la: ‘,S : 8 : 4);

readln

end.

Input: M,N: interger;

Output: In ra màn hình tổng T MOD 3 or 5

= 0;

{T chia hết cho 3 hoặc 5}

Chương trình:

program Tong T;

uses crt;

var M, N, i : interger;

T : longint;

begin

clrscr;

write ( ‘ Nhap so M nho hon so N’);

write ( ‘ M = ‘); readln (M);

write ( ‘ N = ‘) ; readln (N);

T := 0;

for i := M to N do

if ( i mod 3 = 0) or ( i mod 5 = 0)

then

T := T + i;

writeln ( ‘ KET QUA: ‘, T);

readln

end

TIẾT 3:

3 Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while - do

Lặp với số lần chưa biết trước và câu

lệnh while - do

GV: Chúng ta sẽ qua tìm hiểu thuật

toán với số lần chưa biết trước để xem

điểm giống và khác với thuật toán lặp

với sô lần biết trước như thế nào

GV:Phân tích bài toán 1 và viết thuật

toán

3 Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while - do

Thuật toán 2:

Bước 1: S 1/a; N 0;

Bước 2: Nếu 1/ ( a + N) < 0,0001 thì chuyển sang bước 5;

Bước 3: N N + 1;

Trang 5

- Đặt câu hỏi cho từng bước của thuật

toán

HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

GV: Phân tích và giải thích lại thuật

toán

- Từ đó các em có kết luận gì?

HS: suy nghĩ và trả lời.

GV: bổ sung câu trả lời.

- Để mô tả cấu trúc lặp như vậy pascal

dùng câu lênh while - do có dạng

GV: Qua thuật toán trên các em hãy

viết lưu đồ của thuật toán trên

HS: viết lưu đồ

GV: Viết lại lưu đồ

HS: Vẻ vào vở

GV: Đặt câu hỏi:

Dựa vào lưu đồ trên em nào vẻ được sơ

đồ khối?

- HS: lờn bảng vẻ sơ dồ khối

Bước 4: S S + 1/ (a+N); quay lại bước 2 Bước 5: Đưa S ra màn hình, rồi kết thúc;

KL: Như vậy việc lặp với số lần chưa biết trước chỉ kết thúc khi một điều kiện cho trước được thoả mãn.

while <điầu kiện> do <câu lệnh>.

- Trong đó: điều kiện là biểu thức lôgic

- Câu lệnh là một câu lệnh đơn hoặc ghép

* Lưu đồ lặp với số lần chưa biết trước

Sơ đồ khối:

Nhập a

S  1/a

1/(a +N)

<0,000 1

NN+1 SS+1(a+N )

Đưa ra S rồi kết thúc

Đúng

Sai iii

Chương trình

program TH2

Câu lệnh

Điều kiện sai

đúng

Trang 6

GV: Đặt câu hỏi:

Câu hỏi 1: Xác định input và output

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Bổ sung câu trả lời của học sinh.

- Khuyến khích học sinh lên bảng viết

chương trình

GV: Đặt câu hỏi ở từng bước để hs

hiểu ý tưởng của chương trình

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

GV: Lấy ví dụ

Tìm UCLN của 2 số nguyên dương M

và N

GV:

Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Tìm Input, output

- Viết thuật toán

HS: Suy nghĩ, thảo luận theo nhóm và

đại diện lên bảng làm

GV: Phân tích và nhận xét và bổ sung

cho từng nhóm một

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh

- Dựa vào thuật toán hãy vẻ sơ đồ khối

- Hãy viết chương trình cho bài toán

trên

GV: Phân tích và nhận xét và bổ sung

cho từng nhóm một

- Vẻ lại sơ đồ khối và viết lại

chương trình

GV: Đặt câu hỏi ở từng bước để hs

ues crt;

var S: Real

a, N: integer;

begin

write ( ‘ Hay nhap gia tri a vao ,’);

readln (a);

S := 1.0/ a; N := 0;

While not (1/ (a+N) < 0,0001) do

begin

N := N+1;

S := S + 1.0/(a+N);

end;

Writeln (‘ Tong S la: ’, S : 8 : 4);

Readln

end.

Input: M, N: integer, output: UCLN;

Thuật toán:

B1: Nhập M, N;

B2: Nếu M = N thì lấy giá trị chung này làm UCLN rồi chuyển đến B5;

B3: Nếu M > N thì M  M - N ngược lại N

 N - M;

B4: Quay lại bước 2;

B5: Đưa ra kết quả UCLN rồi kết thúc

* Sơ đồ khối

Nhập N

M = N?

Đưa ra M, kết thúc

M > N

MM - N

N N - M

Sai Sai

Đúng

Chương trình

Program UCLN;

Ues crt;

var M, N: integer begin

Trang 7

V cũng cố, dặn dò.

Nhắc lại kiến thức về cấu trúc của câu lệnh lặp trong biểu diển thuật toán

 Lặp với số lần biết trước và cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước

 Các em về nhà viết lại thuật toán, vẻ lưu đồ từng thuật toán và cho chạy chương

trình trên máy RÚT KINH NGHIỆM:

hiểu ý tưởng của chương trình

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích và bổ sung câu trả lời.

clrscr;

Write ( ‘M, N = ‘);

Readln ( M, N);

While M < > N do

if M > N then M := M - N else

N := N - M;

Writeln (UCLN = ‘, M);

Readln;

End

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w