Gọi 3 học sinh lên bảng, theo dõi bài đọc của bạn và ghi các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong từng câu văn lên bảng- Đối chiếu với bài làm của bạn đó.. - Nhận xét và cho điểm.[r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
Chào cờ Tập hợp lớp về vị trí quy định trước sân trường
Nhắc các em chỉnh đốn trang phục dự lễ chào cờ
Nghe thầy tổng phụ trách đánh giá các hoạt động trong tuần qua và nêu kế hoạch, phát
động thi đua trong tuần tới:
Nghe thầy hiệu trưởng nói chuyện đầu tuần:
HS về lớp, GV nhắc nhở dặn dò một số công việc trong tuần:
tập đọc- kể chuyện
TRẬN BểNG DƯỚI LềNG ĐƯỜNG I.Mục tiờu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu lời khuyờn từ cõu chuyện: Khụng được chơi búng dưới lũng
đường vỡ dễ gõy tai nạn Phải tụn trọng luật giao thụng, tụn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng.(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Bước đầu đọc phõn biệt lời dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật.Kể lại được
một đoạn của cõu chuyện
3 Thỏi độ: Qua bài học cỏc em cú ý thức khi chọn chỗ chơi búng và chơi cỏc trũ chơi
khỏc
II Đồ dựng dạy học:
Giỏo viờn: Tranh minh hoạ truyện trong sỏch giỏo khoa
Học sinh : sỏch giỏo khoa
III Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học
Nhận xột –ghi điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) Giỏo viờn đọc toàn bài
b) Giỏo viờn hướng dẫn HS luyện đọc
và tỡm hiểu đoạn 1
* Luyện đọc:
* Tỡm hiểu:
- 2-3 em đọc thuộc lũng 1 đoạn của bài
“Nhớ lại buổi đầu đi học” - Trả lời cõu hỏi
về nội dung
Nhận xột
Lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp nhau 11 cõu trong đoạn
- 2-3 học sinh đọc cả đoạn trước lớp
+ Tỡm hiểu từ khú được chỉ giải trong sỏch giỏo khoa
- Từng cặp học sinh luyện đọc đoạn văn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Đọc thầm đoạn văn trả lời:
Trang 2Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu?
Vì sao trận bóng đá phải tạm dừng lần
đầu?
c)Học sinh đọc và tìm hiểu đoạn 2
* Luyện đọc:
+ Giải nghĩa từ khó trong đoạn văn
* Tìm hiểu bài đoạn 2:
Chuyện gì khiến trận bóng đá phải dừng
hẳn?
Thái độ các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn
xảy ra?
d)Học sinh luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
*Luyện đọc:
* Tìm hiểu đoạn 3:
Tìm hiểu những chi tiết cho thấy Quang
rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra?
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên các
em: Không được chơi bóng dưới lòng đường
vì sẽ gây tai nạn cho chính mình, cho người
qua đường Người lớn cũng như trẻ em phải
tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng các luật
lệ, quy tắc của cộng đồng
(Tiết 2)
3.Luyện đọc lại:
Giáo viên nhận xét –ghi điểm
Kể chuyện:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : Mỗi em sẽ nhập
vai một nhân vật trong câu chuyện , kể lại
một đoạn của câu chuyện
- Giúp học sinh hiểu yêu cầu
+ Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?
+ Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của những nhân vật nào?
Giáo viên nhắc học sinh : nhập vai nhân vật
+ Nhất quán từ đầu đến cuối chuyện vai
mình chọn
+ Nhập vai kể bộc lộ được cảm xúc, ý nghĩ
của nhân vật
- Học sinh kể chuyện:
Giáo viên nhận xét lời kể mẫu
Giáo viên nhận xét
+ Các bạn chơi bóng đá dưới lòng đường
+ Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp
Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
2-3 học sinh đọc lại đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc câu trong đoạn 2
- 2-3 học sinh đọc lại đoạn văn trước lớp
+ Giải nghĩa từ khó trong đoạn văn
- Từng cặp học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh đọc thầm đoạn văn trả lời
+ Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống
+ Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-2 -3 học sinh đọc lại đoạn 2
Chú ý đọc đúng kiểu câu kể, hỏi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu + 2-3 em đọc từ khó
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trước lớp
- Từng cặp học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
+ “Quang nấp sau gốc cây….cháu xin lỗi cụ”
- Thảo luận theo cặp
Học sinh tự do trình bày ý kiến
- 2 học sinh thi đọc lại đoạn 3
- Mỗi tổ cử 4 bạn phân vai toàn truyện (người dẫn chuyện, bác đứng tuổi , Quang)
Nhận xét –bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Người dẫn chuyện
- Kể đoạn 1: Lời Quang, Vũ, Long, bác đi
xe máy
- Kể đoạn 2: theo lời Quang, Vũ , Long, cụ già, bác đứng tuổi
- Kể đoạn 3: lời Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
- 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp học sinh tập kể
- 3->4 học sinh thi kể
Trang 3Củng cố -Dặn dò:
-Em có nhận xét gì về nhân vật Quang?
Giáo viên kết luận:
- Nhắc học sinh nhớ lời khuyên câu chuyện,
về nhà kể lại chuyện cho bạn bè và người
thân
Nhận xét-bình chọn
Học sinh tự do nêu ý kiến(nhiều em nêu)
+ Quang có lỗi vì làm cụ già bị thương nặng
+ Quang biết ân hận, đã chạy theo xích lô xin lỗi ông cụ
TOÁN
BẢNG NHÂN 7
I Mục tiêu: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 7 và ghi nhớ bảng nhân 7
2 Kĩ năng: Bước đầu thuộc bảng nhân 7 Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
3 Thái độ: Tích cực, chủ động HTL bảng nhân 7 để áp dụng tốt trong làm toán
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên :
10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
Viết sẵn bảng nhân 7 vào giấy bìa cứng
Học sinh:
10 tấm bìa, mỗi tấm 7 chấm tròn
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn thành lập bảng nhân 7:
GV gắn 1 tấm bìa 7 chấm tròn
Hỏi: có mấy chấm tròn ?
7 lấy mấy lần ?
* 7 được lấy 1 lần Ta lập phép
tính tương ứng : 7 x 1 = 7
Tương tự với 2 tấm bìa 7 chấm tròn
Với 3 tấm bìa
Lưu ý: các phép nhân trong bảng nhân 7
đều có thừa số là 7, thừa số còn lại lần lượt là
các số 1, 2, 3, …., 10
- Xoá dần cho Học sinh đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
3 Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
7 x 3 = 7 x 8 = 7 x 2 = 7 x 1 =
7 x 5 = 7 x 6 = 7 x 10 = 0 x 7 =
7 x 7 = 7 x 4 = 7 x 9 = 7 x 0 =
yêu cầu Học sinh tự làm bài, sau đó 2 Học sinh
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: Mỗi tuần lễ có 7 ngày Hỏi 4 tuần lễ có
bao nhiêu ngày ?
Gọi 1 Học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Lấy 1 tấm bìa 7 chấm tròn để lên bàn
- 7 chấm tròn
- 1 lần
HS đọc: 7 nhân 1 bằng 7 ( 4-5 em đọc)
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
- Cả lớp tìm kết quả phép nhân còn lại trong bảng nhân 7
- 1 Học sinh lên bảng viết kết quả của 1 phép nhân
- Đọc đồng thanh bảng nhân 7( 2 lần)
- Học sinh đọc
- 4 tổ thi đua
- Cá nhân thi đua
- 1 Học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vả kiểm tra bài của bạn
- 1 Học sinh đọc đề bài -1 tuần có 7 ngày
Trang 4- Bài toỏn hỏi gỡ ?
Bài 3: Đếm thờm 7 rồi viết số thớch hợp vào chỗ
trống
Với bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
Củng cố - dặn dũ
- Yờu cầu Học sinh học thuộc lũng bảng nhõn 7
vừa học
- Nhận xột về giờ học
- 4 tuần cú mấy ngày
- 1 Học sinh lờn bảng làm _ cả lớp làm vào vở Túm tắt
Mỗi ngày : 7 tuần
4 tuần … mấy ngày?
Bài giải
Cả 4 tuần lễ cú số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày ) Đỏp số: 28 ngày
- Đếm thờm 7 rồi viết số thớch hợp vào ụ trống
- 1 Học sinh lờn bảng làm Cả lớp làm vào sỏch
Đổi vở chộo cho nhau để kiểm tra Nhận xột - chữa bài
7, 14, 21, 28 ,35,42…đọc đồng thanh xuụi và ngược dóy số vừa điền
Tiếng việt (+)
Luyện đọc bài: trận bóng giữa lòng đường
i mục tiêu: Giúp HS
Rèn kỹ năng đọc to, rõ, phát âm chuẩn xác các từ ngữ: sững lại, dẫn bóng, khuỵu
xuống xuýt xoa, ngần ngừ, chút nữa, tán loạn,
Củng kỹ năng đọc hiểu Nắm được cốt truyện muốn nói: Không được chơi bóng
dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ
chungcủa cộng đồng
II.CáC HOạT Động dạy học:
Hoạt động của GV:
1 Luyện đọc:
a) Đọc theo nhóm
Tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn
b) Các nhóm lần lượt đọc to trước
lớp:
GV yêu cầu một số nhóm đọc to
trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét
GV theo dõi- nhận xét bổ sung, nhắc
nhở các em cách phát âm các từ ngữ dễ sai
lệch do phương ngữ
c) Luyện đọc theo cá nhân:
* Chỳ ý rốn đọc cho HS yếu
GV yêu cầu HS lần lượt đọc bài
Gọi một số tốp đọc theo phân vai
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu ?
Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần
Hoạt động của HS:
Tập trung luyện đọc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển từng bạn thay phiên nhau đọc từng đoạn, các thành viên theo dõi, góp ý cách đọc của ban mình
Lần lượt từng nhóm, 4 em đọc 4 đoạn của bài văn trước lớp Cả lớp theo dõi- nhận xét bạn
Một số HS lần lượt đọc bài trước lớp
Chơi đá bóng dưới lòng đường
Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn
Trang 5đầu ?
Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
Tổng kết:GV chốt lại nội dung bài
Nhận xét tiết học:
Dặn các em về nhà tự luyện đọc thêm
máy May mà bác đi xe dừng lại kịp, bác nổi nóng khiến cả bọn chạy toán loạn Không được đá bóng dưới lòng đường Lòng đường không phải chỗ đá bóng
Toán (+) Luyện tập về bảng nhân 7 I Mục tiêu: Giúp HS: Tiếp tục củng cố việc học thuộc lòng và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán về gấp một số lên nhiều lần Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân II Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV: 1 GV nêu yêu cầu tiết học( luyện tập) 2 Kiểm tra HTL bảng nhân 7 3 Hướng dẫn HS thực hành: Bài 1: Tính nhẩm 7 x 9 = 7 x 2 = 7 x 5 = 7 x 0 = 7 x 8 = 7 x 3 = 7 x 6 = 7 x 1 = 7 x 7 = 7 x 4 = 7x10 = 1 x 7 = Sửa bài trên bảng lớp Hỏi: Em có nhận xét gì về cột tính thứ tư ? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống 7 x 2 = 2 x 6 x 7 =7 x 3 x 7 = x x 3 7 x 5 = 5 x
4 x 7 = x 4 7 x 0 = x 7
Gọi 2-4 HS đọc kết quả Bài 3 Tính a) 7 x 6 + 18 = b) 7 x 3 + 29 =
= =
c) 7x10 + 40 = d) 7 x 8+ 38 =
= =
GV sửa bài trên bảng lớp Bài 4 Mỗi túi có 7kg ngô Hỏi một chục túi như thế có bao nhiêu kg ngô ? Bài 5 Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 28; 35; 42; ; ; ;
b) 63; 56; 49; ; ; ;
GV thu VBT chấm BT4, BT5
Nhận xét - Đánh giá HS làm bài
Hoạt động của HS:
5-6 em ĐTL bảng nhân 7
4 HS lên bảng điền kết quả Cả lớp làm vào VBT Toán
Một số nhân với 0 thì bằng 0; nhân với 1 thì bằng chính nó
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Cả lớp theo dõi- đối chiếu bài của minh 2-4 HS nêu kết quả
4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT 1-2 HS đọc bài toán
Cả lớp đọc thầm, tìm hiểu BT rồi giải
Bài giải:
1 chục = 10 Một chục túi như thế có số kg ngô là:
7 x 10 = 70 ( kg) Đáp số: 70 kg
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
Trang 64 Tæng kÕt:
GV cïng HS hÖ thèng c¸c d¹ng BT
NhËn xÐt tiÕt häc- DÆn dß
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG) BÀI 4: KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I.Mục tiêu: Giúp HS
Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường phố.
Biết chọn nơi qua đường an toàn.
Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn.
Chấp hành nghiêm chỉnh Luật GTĐB
II Chuẩn bị
GV: Phiếu giao việc
Năm bức tranh về những nơi qua đường không an toàn
IV Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV:
1 Khởi động:
Yêu cầu các em hát bài hát Đường em đi
2.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Đi bộ AT trên đường
Kiểm tra HS:
Để đi bộ được AT em phải đi trên đường
nào và phải đi như thế nào ?
GV nêu tình huống: Nếu vỉa hè có nhiều
vật cản hoặc không có vỉa hè, em sẽ đi như
thế nào ?
* GV chốt lai nội dung
Hoạt động 2: Qua đường an toàn
Gv chi lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các em
thảo luận về nội dung 5 bức tranh ( ĐDDH)
Và gợi ý cho HS nhận xét về những nơi qua
đường không an toàn
Do đó muốn qua đường an toàn phải tránh
những điều gì ?
GV kết luận: Rút ra những điều cần tránh
Để qua đường một cách an toàn ở
những đoạn đường không có đèn tín hiệu
GT, không có vạch đi bộ qua đường ta phải
thực hiện các bước sau:
- Tìm nơi an toàn
- Dừng lại ở mép đường lắng nghe tiếng
động cơ và quan sát trái, phải để quan sát xe
o tô, xe máy đang đi từ xa
Hoạt động 3: Bài tập thực hành
Em hãy sắp xếp trình tự các động tác khi
qua đường
Hoạt động của HS:
Hát tập thể bài hát: Đườn em đi là đường bên phải,
Đi bộ trên vỉa hè
Đi với người lớn và nắm tay người lớn
Em phải đi sát lề đường
Không qua đường ở giữa đường, nơi nhiều
xe đi lại
Không qua đường chéo nơi ngã tư ngã năm
Không qua đường ở gần xe ô tô đang đậu
Suy nghĩ- Lắng nghe- Quan sát- Dừng lại
Trang 72 Tổng kết tiết học:
Hệ thống bài học - Nhận xét- Dặn dò
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: TRẬN BÓNG GIỮA LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Chép và trình bày đúng bài chính tả (Một đoạn trong truyện “Trận bóng
dưới lòng đường”
2 Kĩ năng: Viết đẹp, đảm bảo tốc độ viết Làm đúng BT2b; Điền đúng 11 chữ và tên
chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
3 Thái độ: Chăm chỉ, chịu khó rèn chữ và yêu thích viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn bài tập chép 1 tờ phiếu khổ to viết bảng chữ ở bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nhận xét –ghi điểm
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích tiết học
2.Hướng dẫn học sinh tập chép
a)Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
+ Lời của nhân vật được đặt sau những dấu
câu gì?
- Cho học sinh viết từ khó vào (bảng con)
b) Cho học sinh chép bài vào vở
c).Chấm, chữa bài
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
BT2 (b) Điền vào chỗ trống iên hay iêng ?
Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu bài
tập
Giáo viên nhận xét -chốt lời giải đúng
BT 3: Viết vào vở chữ và tên chữ còn thiếu
trong bảng ( VBT TV- trang 28)
- Giáo viên sửa chữa
- Giáo viên hướng dẫn học thuộc 11 chữ và
tên chữ tại lớp
4 Củng cố -Dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- 2 học sinh viết bảng lớp -Cả lớp viết bảng con các tư ngữ sau: nhà nghèo, ngoằn ngoèo, cái gương, vườn rau
Nhận xét
2-3 học sinh nhìn bảng đọc lại
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của từng người
+ Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS viết bảng con: lén, xích lô, quá quắt, mếu máo
- Học sinh chép bài vào vở
-Tự chữa lỗi bằng bút chì
1 học sinh đọc to- Cả lớp đọc thầm bài tập- Xem tranh minh hoạ giải câu đố- Làm bài tập vào vở bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài- Đọc kết quả, giải câu đố
Lớp nhận xét
b) Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt con ong chẳng vào
(Là quả dừa)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 11 học sinh nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- 3-4 học sinh nhìn bảng lớp đọc 11 chữ và tên chữ ghi trên bảng
- Học thuộc 11 tên chữ tại lớp
Trang 8- Yêu cầu học sinh về nhà học toàn bộ 39
tên chữ - Cả lớp chữa bài trong vở bài tập.
.TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Học sinh ghi nhớ bảng nhân 7
2 Kĩ năng: Vận dụng bảng nhân 7 vào tính giá trị biểu thức, giải toán Nhận xét được về
tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
3 Thái độ: Chăm chỉ, tự giác trong giải toán
II.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu yêu
cầu tiết học
2.Tổ chức, hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 7 x 1 = 7 x 8 = 7 x 6 = 7 x 5 =
7 x 2 = 7 x 9 = 7 x 4 = 0 x 7 =
7 x 3 = 7 x 7 = 7 x 0 = 7 x 10 =
b) 7 x 2 = 4 x 7 = 3 x 7 = 5 x 7 =
2 x 7 = 7 x 4 = 7 x 3 = 7 x 5 =
Nhận xét kết quả, thừa số , thứ tự các thừa số
trong 2 phép tính nhân
7 x 2 và 2 x 7
Bài 2: Tính
a) 7 x 5 + 15 b) 7 x 7 + 21
7 x 9 + 17 7 x 4 + 32
Chữa bài trên bảng lớp
Nhận xét
Bài 3 : Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa Hỏi 5 lọ như
thế có bao nhiêu bông hoa ?
Nhận xét chữa bài
Bài 4 :Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm
a) Mỗi hàng có 7 ô
: vuông, có 4 hàng
Số ô vuông trong Hình chữ nhật là:
.= 28 (ô)
b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột Số ô vuông
trong hình chữ nhật là: = 28 (ô)
Nhận xét: =
Bài 5:
Viết tiếp số thích hợp nào vào chỗ chấm ?
a) 14; 21; 28; ; b) 56; 49; 42; ;
Yêu cầu nhận xét đặc điểm của dãy số
3 Củng cố - dặn dò
Hoạt động của HS:
Lắng nghe
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- 9 Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- Làm bài xong Đổi chéo vở nhau để kiểm tra
- 3 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- Nhận xét: 2 phép tính có kết quả giống nhau
- Các thừa số giống nhau nhưng viết thứ tự khác nhau
Kết luận: khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tự thực hiện các phép tính của biểu thức
- 4 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, đối chiếu bài làm của mình
- 1 Học sinh đọc đề bài
- 1 Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Học sinh tự làm bài vào VBT
1 Học sinh đọc yêu cầu
- 1 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào sách giáo khoa
* 7 x 4 = 28 ( ô vuông)
* 4 x 7 = 28 ( ô vuông) Nhận xét: 7 x 4 = 4 x 7
a)- Đếm thêm 7 vào số liền trước bằng số liền sau
b Nêu đặc điểm dãy số trừ bớt đi 7
Trang 9- Yờu cầu ụn lại bảng nhõn 7
- Tổng kết giờ học
Tự nhiên & xã hội
Bài 13 : Hoạt động thần kinh I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhận biết về hoạt động phản xạ - Thực hành một số phản xạ
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
3 Thái độ: Tự giác, say mê tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến bài học
II.Đồ dùng: hình SGK /28,29
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV:
1 Khởi động:
ổn định lớp- giới thiệu nội dung và nêu
yêu cầu tiết học
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc SGK
-Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV nêu yêu cầu và gợi ý:
+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật
nóng?
+Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều
khiển tay ta rút lại khi chạm vào vật nóng?
+Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã
rụt tay lại được gọi là gì?
-Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một kích
thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động
phản ứng lại rất nhanh Những phản ứng như
thế được gọi là phản xạ Tuỷ sống là trung
ương thần kinhđiều khiển hoạt động phản
xạ này Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh bất ngờ
ta giật mình quay về phía phát ra tiếng động;
Con ruồi bay qua mắt, ta nhắm mắt lại;
Hoạt động 2: Chơi trò chơi
Thử phản xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh
Trò chơi 1 : thử phản xạ đầu gối
GV hướng dẫn cach chơi: Gọi 1 HS lên và
làm thử cho cả lớp quan sát
* Các em biết không, các bác sĩ thường sử
dung phản xạ đầu gối để kiểm tra chức năng
hoạt động của tuỷ sống, những người bị liệt
thường mất phản xạ đầu gối
Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh
GV hướng dẫn cách chơi:
Các em đứng lên, đưa hai bàn tay lên để
ngửa, đưa ngón trỏ của tay phải để lên lòng
Hoạt đông của HS:
Xác định nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm đôi
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát quan sát hình 1a, 1b và đọc mục Bạn cần biết ở trang 28 SGK để trả lời câu hỏi
Đại diện các nhóm : +Khi tay chạm vào cốc nước nóng lập tức rút lại
+Tuỷ sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng
+Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng
đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ
-Thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm, sau đó các nhóm chơi trò thử phản xạ trước lớp
Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh
Trang 10bàn tay trái của người bên cạnh.
Người quản trò hô “ Chanh” cả lớp hô theo
“ Chua” và tay vẫn để nguyên trên tay bạn,
nếu ai rụt tay lại là thua cuộc
Người quản trò hô “ cua” cả lớp hô “ cua
cắp” và tay phải rút ra để không bị người khác
“cắp” Ai để bị “ cắp” là thua
3.Củng cố: GV cùng HS hệ thống lại bài học
Nhận xét:
Dặn dò:
Cả lớp chơi thử và rồi chơi thật vài lần
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM CHĂM SểC ễNG BÀ, CHA MẸ ANH CHI EM
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được cần quan tõm, chăm súc ụng bà, cha mẹ, anh chị em
trong cuộc sống hăng ngày
2 Kĩ năng: Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tõm, chăm súc những
người thõn trong gia đỡnh
Biết được vỡ sao mọi người trong gia đỡnh cần quan tõm , chăm súc lẫn nhau
3 Thỏi độ: Cỏc em biết yờu quý, quan tõm, chăm súc ụng bà, cha mẹ, anh chị em trong
gia đỡnh
II Tài liệu và phương tiện:
Vở bài tập đạo đức 3
Cỏc bài thơ, bài hỏt, cõu chuyện về chủ đề gia đỡnh
Cỏc tấm bỡa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
Giấy trắng, bỳt màu
III Cỏc hoạt động dạy học: (Tiết 1)
1 Khởi động:
Yờu cầu cỏc em hỏt bài hỏt: Cả nhà
thương nhau
Giỏo viờn hỏi: Bài hỏt núi lờn điều gỡ ?
Chỳng ta ai cũng cú ụng bà, cha mẹ và cần
cư xử với những người thõn trong gia đỡnh
như thế nào? Tiết học hụm nay chỳng ta sẽ
làm điều đú
2 Tổ chức cỏc hoạt động :
Hoạt động 1: Học sinh kể về sự chăm
súc của ụng bà, cha mẹ dành cho mỡnh
Cỏch tiến hành: Nhúm 2
+ Giỏo viờn nờu yờu cầu: Hàng ngày em đó
được ụng bà, cha mẹ quan tõm, chăm súc như
thế nào? Em hảy kể lại
- Mời 1 vài nhúm kể trước lớp Giỏo viờn
nhận xột
? Được mọi người trong gia đỡnh quan tõm
săn súc như vậy em cảm thấy như thế nào?
Em suy nghĩ như thế nào về những bạn nhỏ
thiệt thũi hơn chỳng ta
- GV kết luận: Mỗi người chỳng ta đều cú
một gia đỡnh và được ụng bà, cha mẹ, anh chị
em yờu thương chăm súc Đú là quyền mà
Hỏt bài “Cả nhà thương nhau”
Núi về tỡnh cảm của cha mẹ với con cỏi trong gia đỡnh
- Cảm nhận và hiểu được giỏ trị tỡnh cảm mà mọi người trong gia đỡnh dành cho em
- Làm việc theo nhúm 2
1 em kể 1 em lắng nghe và ngược lại
- Đại diện nhúm kể Cỏc nhúm nhận xột bổ sung
- Hạnh phỳc, sung sướng
- Cần thụng cảm chia sẻ, giỳp đỡ cỏc bạn