Môc tiªu: Gióp häc sinh: - RÌn KN nãi: + Biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ thuyết minh được một đến hai câu .KÓ l¹i ®îc c©u chuyÖn ,cã thÓ phèi hîp lêi kÓ víi ®iÖu bé ,nÐt mÆ[r]
Trang 1Tuần 19: Thứ 2 ngày 4 tháng 1 năm 2010
tập đọc
BốN ANH TàI
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng: Nắm Tay Đóng
Cọc, LấyTai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi
tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu khây, tinh thông, yêu tinh
+ Hiểu nội dung truyện: ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa
củ 4 anh em Cẩu khây
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ: Ghi các câu, đoạn văn cần HD HS LĐ
II Các hoạt động trên lớp :
1.Giơí thiệu bài: (3’)
- Giới thiệu 5 chủ điểm TV- Tập 2
+ CĐ: Ta là hoa đất
- Giới thiệu truyện đọc “ Bốn anh tài”
theo tranh SGK
2/Dạy bài mới:
HĐ1: HD Luyện đọc(12’)
- Chia bài làm 5 đoạn:
+ GV kết hợp cho HS xem tranh MH
để nhận ra từng n/vật , có ấn tượng về
biệt tài của từng cậu bé
+ Treo bảng phụ câu dài “ Đến một
… vào ruộng”
+ Y/c HS đọc chú giải
- Y/c HS LĐ nối tiếp theo cặp
+ GVđọc diễn cảm toàn bài, giọng kể
khá nhanh
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:(10’)
- Em hãy đọc thầm phần đầu truyện
và tìm những chi tiết nói lên SK và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây
- HS quan sát tranh MH CĐ và nêu
được: những bạn nhỏ trong tranh tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa
- 5HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài
( từ 2 – 3 lượt) + HS nhận diện các nhân vật
+ Luyện đọc liền mạch các tên riêng:
Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước…
+ HS nắm được cách nghỉ hơi đúng trong câu này
+ HS đọc chú giải các từ mới và khó trong bài
+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn, bài
+ 1- 2 HS đọc cả bài
+ HS đọc thầm 6 dòng đầu truyện
Nêu được:
+ Sức khoẻ: Cẩu khây nhỏ người nhưng ăn 1 lúc hết 9 chõ xôi…
Trang 2
+ Có chuyện gì xảy ra với quan hệ
của Cẩu khây?
- Y/c HS đọc thầm phần còn lại
+ Cẩu khây lên đường diệt trừ yêu
tinh cùng những ai?
+ Mỗi người bạn của Cẩu khây có tài
năng gì?
* ND : Câu chuyện ca ngợi ai ? Ca
ngợi cái gì ?
HĐ3: HD HS luyện đọc diễn cảm
(10’)
- Y/c 5 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu
cách đọc đoạn ,bài
+ GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm
mẫu
+ GV n/xét – cho điểm
3/ Củng cố, dặn dò: (3’)
- Y/C HS đọc và nêu lại ND bài học
- Chốt lại nd và nhận xét giờ học
+ Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ …
+ Yêu tinh xuất hiện, bắt người, súc vật…
- Lớp đọc thầm +Nêu được: Cùng với 3 người bạn… + HS tự nêu
- 2 -3 HS nêu: Ca ngợi S/K, tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa…
- 5 HS đọc 1 lượt: Mỗi HS nêu cách
đọc từng đoạn
+ Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm
đoạn văn + Vài HS thi đọc trước lớp
+ Lớp bình xét
- 1-2HS đọc cả bài
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 3ki - lô - mét vuông
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích km2
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo km2 , biết
1km2= 1.000 000 m2 và ngược lại
- Biết giải đúng 1 số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo S : cm2,, dm2 , m2,
km2.
II Các hoạt động trên lớp :
1/Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu bài dạy
2/Dạy bài mới:(35’)
HĐ1: Ki –lô mét vuông: (7’)
- Giới thiệu: Để đo diện tích lớn như
diện tích thành phố , khu rừng ,…
người ta thường dùng đơn vị đo diện
tích ki-lô-mét vuông
+ Ki –lô mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh 1km
+ Giới thiệu:cách đọc,viết đơn vị S
này
+ Mối liên hệ giữa km2 và m2 :
HĐ2: Hướng dẫn thực hành (30’)
* Y/C HS làm các BT: 1,2,3,4- SGK
Bài1,2: Củng cố cho HS về đọc và
viết đúng đơn vị đo diện tích
- Giúp HS nắm được mối liên hệ
giữa các đơn vị km2 với m2, m2 với
dm2
Bài3: Bài toán y/c làm gì ?
+ Y/C HS làm bài vào vở
+ Y/C HS chữa bài ,GV nhận xét-cho
điểm
Bài4 : Giúp cho HS định hình rõ hơn
- HS mở SGK ,theo dõi bài
- HS theo dõi,nắm thêm 1 đơn vị đo diện tích mới
+HS đọc : ki-lô-mét vuông +HS viết : km2
+Nắm được: 1 km2 = 1 000 000 m2
và ngược lại
- HS luyện viết đơn vị km2 vào bảng con :
+ Đọc đồng thanh,đọc cá nhân đơn vị này
- HS nhắc lại : Hai đơn vị đo diện tích bằng nhau hơn kém nhau 100 lần
+ Nêu được thứ tự các đơn vị để đổi (vài HS lên đổi trên bảng lớp )
- 1HS nêu y/c đề bài : Tìm diện tích hình chữ nhật
+ HS nhắc lại cách tìm diện tích HCN
+ 1HS giải bảng lớp ,HS khác nhận xét
3 x 2 = 6 (km2)
- HS đọc đề toán và làm bài tập cá
Trang 4về đơn vị đo diện tích km2
+ Đo diện tích phòng học ,thường sử
dụng đơn vị nào ?
+ Đo diện tích một quốc gia thường
sử dụng đơn vị nào ?
HĐ2.Củng cố – dặn dò : (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
nhân : + Đổi các số đo theo đơn vị đo thích hợp để so sánh và tìm đáp số của bài toán
Đ/S : Diện tích phòng học : 40 m2 Diện tích nước VN: 330 991 km2
* VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 5khoa học
tại sao có gió ?
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết làm thí nghiệm chứng minh : Không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền ,ban đêm gió từ đất liền
thổi ra biển
II Chuẩn bị:
- GV: Hộp đối lưu
HS : chong chóng , nến , diêm , miếng giẻ hoặc vài nén hương
III Các hoạt động trên lớp :
1/Giới thiệu bài : (3’)
- Y/C HS quan sát H1,2-T74 SGK và
hỏi : Nhờ đâu lá cây lay động,diều
bay ?
2/Nội dung bài mới: (35’)
*GV nêu mục tiêu bài bài(1’)
HĐ1: Chơi chong chóng (10’)
- Trong quá trình chơi,tìm hiểu xem :
+ Khi nào chông chóng không quay ?
+ Khi nào chông chóng quay ?
+ Khi nào chông chóng quay nhanh,
quay chậm ?
+ Vì sao bạn chạy nhanh thì chong
chóng quay nhanh …?
- KL: Khi ta chạy không khí xung
quanh ta chuyển động ,tạo ra gió ,gió
thổi làm chong chóng quay
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra gió (12’)
- Hãy giải thích tại sao có gió ?
+ GV chuẩn bị dụng cụ: Hộp đối lưu
để HS làm thí nghiệm
+ Y/C HS tiến hành thí nghiệm
- GV kết luận về sự tạo gió
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi bài
- Mỗi HS 1 chong chóng chơi ngoài sân theo nhóm ,
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi
+ Giải thích được khi trời lặng,chong chóng không quay …
+ 2-3HS cầm chông chóng chay cho
HS khác quan sát thấy chông chóng quay …
- Chia mỗi lớp thành 4 nhóm: Đọc mục thực hành trang 74 để biết cáhc làm
KQ : + Không khí chuyển động từ nơi lạnh
đến nơi nóng Sự chênh lạch nhiệt độ của không khí gây ra sự chuyển động của không khí và tạo ra gió
Trang 6HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên (12’)
- Giải thích tại sao gió tù biển thổi
vào đất liền ,ban đêm gió từ đất liền
thổi ra biển ?
+ GV KL chung về sự taogió
3.Củng cố – dặn dò (2’):
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- HS làm việc theo cặp + HS quan sát và độc mục thông tin ở mục “bạn cần biết”
+ Nêu được lý do gây ra hiện tượng trên :
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 7mĩ thuật
Ttmt : XEM TRANH DÂN GIAN
I Mục tiêu: Học sinh biết sơ lược nguồn gốc của tranh dân gian Việt Nam và ý
nghĩa, vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội
-HS tập nhận xét để hiểu được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam thông qua nội dung và hình thức thể hiện
-HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc
II.Chuẩn bị
-Một số tranh dân gian , chủ yếu do hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống -HS sưu tầm thêm tranh dân gian
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân gian
*-Tranh dân gian đã có từ lâu, là một trong những dỉ sản quí báu của mĩ thuật Việt Nam Trong đó tranh Đông Hồ (BắcNinh), và tranh Hàng Trống Hà Nội là haidòng tranh tiêu biểu
-Vào dịp tết nhân dân ta thường treo tranh dân gan nên còn goị là tranh tết
*Cách làm
+Nghệ nhân Đông Hồ khắc hình trên bản gỗ, quét màu rồi in trên giấy dó quét điệp, mỗi màu in bằng một bản khắc
+Nghệ nhân hàng trống chỉ khắc nét trên một bản gỗ rồi in nét viền đen sau
đó mới vẽ màu
Hoạt động 2:Xem tranh Lý ngư vọng nguyệt (Hàng trống) và tranh cá chép
(Đông hồ )
-Học sinh quan sát và nhận xét để nêu được:
+Vẻ đẹp độc đáo ở mỗi bức tranh
-Học sinh nêu, lớp bổ sung, GV nhận xét chốt ý :
+Hai bức tranh cùng vẽ về cá chép nhưng có tên gọi khác nhau
+Cá chép và lý ngư vọng nguỵêt là hai bức tranh đẹp trong nghệ thuật tranh dân gian việt nam
Hoạt động 3:Nhận xét đánh giá
GV nhận xét tiết học và khen ngợi những học sinh có nhiều ý kiến xây dựng bài
- Về sưu tầm tranh về lễ hội của việt nam
Trang 8Thứ 3 ngày 5 tháng 1 năm 2010
chính tả ( nghe – viết )
kim tự tháp ai cập
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe cô giáo đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn : Kim tự tháp
Ai Cập
- Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x đúng với nghĩa đã cho
II.Chuẩn bị:
- GV : 3tờ phiếu viết ND BT2 , 3băng giấy viết ND bài 3a
III Các hoạt động trên lớp :
1/ Mở đầu: (2’)
+ Nêu gương những HS viết chữ đẹp
và có tư thế ngồi đúng ở HKI
2/Dạy bài mới:
*GV nêu mục tiêu bài dạy (1’)
HĐ1: HD HS nghe viết.(25’)
- GVđọc bài chính tả: Kim tự tháp
Ai Cập
+ Y/C HS đọc thầm lại đoạn văn
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Nhắc HS : Chú ý những từ ngữ dễ
viết sai,cách trình bày bài
- GV đọc từng câu, từng bộ phận để
HS viết
+ GV đọc lại bài viết
- GV chấm và nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả.(8’)
Bài2: GV nêu y/c BT:
+ Gạch dưới những chữ viết sai
chính tả ,Viết lại cho đúng
(Dán 3tờ phiếu lên bảng)
Bài3a: Nêu những từ ngữ viết đúng
chính tả,viết sai chính tả
+ Dán tờ phiếu viết BT 3a lên bảng
+ GV nhận xét chung
3/Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét chung giờ học
- HS theo dõi
- HS mở SGK
- 1HS đọc to bài viết
- HS đọc thầm lại đoạn văn + HS tự nêu
+ HS luyện viết những từ ngữ đó vào nháp
Quan sát cách trình bày (tên bài, những đoạn xuống dòng)
+ HS soát lỗi
- 1/3 số HS được chấm bài
- HS đọc y/c bài tập + HS làm bài cá nhân vào vở +3HS làm vào phiếu trên bảng + HS chữa bài và nhận xét
- 3HS làm trên băng giấy : + Viết đúng : sáng sủa,sản sinh,sinh
động
+ Viết sai: sắp sếp ,tinh sảo ,bổ xung
- HS nhận xét
* VN: Luyện viết bài
Trang 9
toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Luyện kĩ năng tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo
km2
II Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC: (3’) Y/C HS chuyển đổi :
5 km2 = ….m2
18 000 m2 = ….km 2
2/Dạy bài mới(35’)
* GV nêu mục tiêu của bài
HĐ1: Thực hành
Bài1: Đề bài y/c điều gì?
+ Y/C HS nắm vững được mối liên hệ
giữa các đơ vị đo để làm bài
Bài2: Đề bài y/c tính gì ? + Y/c HS
nêu cách làm
+ Y/C HS tính diện tích HCN khi biết
chiều rộng,chiều dài HCN
Bài3: Cho biết diện tích của: HN ,Đà
Nẵng ,thành phố Hồ Chí Minh
a So sánh diện tích của các đị danh
trên
b Thành phố nào có diện tích lớn
nhất ,thành phố nào có diện tích bé
nhất ?
Bài4:
- Y/C HS nhận xét về chiều dài và
chiều rộng của HCN
Bài5: Y/C HS quan sát kĩ biểu đồ :
Mật độ dân số
- 2HS làm bảng lớp
+HS khác nhận xét
- HS mở SGK và theo dõi bài
- Nêu được : Chuyển đổi các đơn vị
đo diện tích : + HS làm bài vào vở :
530 dm2 = 53 000 cm2
13 dm229 cm2 = 1329 cm2 …
- HS nêu được : tính diện tích của khu đát HCN
a) S hình chữ nhật:
4 x 5 = 20 km2 b) 8 000 m = 8 km
S hình chữ nhật:
8 x 2 =16 km2
- HS nêu miệng kết quả : + S Hà Nội : 921 km2 bé hơn
S Đà Nẵng : 1255 km2 + S Đà Nẵng : 1255 km2 bé hơn
S TP Hồ Chí Minh : 2095 km2 + Nên diện tích TP Hồ Chí Minh lớn hơn diện tích Hà Nội
+ TP Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
Hà Nội có diện tích bé nhất
- 1HS nêu y/c đề bài + HS nêu hướng giải và giải bài tập
+ HS khác so sánh KQ và nhận xét
- HS đọc y/c bài tập ,quan sát biểu
đồ và nêu được :
Trang 10+ Thành phố nào có mật độ dân số
lớn nhất ?
+ So sánh mật độ dân số thành phố
Hồ Chí Minh với mật độ dân số Hải
Phòng
3/ Củng cố, dặn dò(2’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
+ Mật độ dân số lớn nhất là Hà Nội
+ Gấp khoảng 2 lần
* VN: Ôn bài,
Chuẩn bị bài sau
Trang 11đạo đức
kính trọng và biết ơn người lao động (t1)
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với người lao động
II Các hoạt động trên lớp:
1/ KTBC :(3’) Vì sao phải yêu lao
động? Em đã thực hiện bài học này
như thế nào ?
2/ Dạy bài mới:
* GV nêu mục tiêu bài học (1’)
HĐ1: Đọc truyện: (12’)
Buổi học đầu tiên
- GV KC Y/C HS thảo luận:
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại
cười khi nghe bạn Hà giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ mình ?
+ Nếu em cùng lớp với Hà , em sẽ
làm gì trong tình huống đó ? Vì sao ?
- KL: GV chốt lại câu nói của cô giáo
HĐ2: Người lao động (BT1) (7’)
- Y/C HS chia nhóm thảo luận y/c
BT1: Theo em ,ai là người lao động
trong những người sau đây:
+ GV đọc từng tên
+ Y/C các nhóm trình bày
- KL: Họ đều là những người lao
động (lao động trí óc,hoặc tay chân)
HĐ3: Người lao động mang lại
những lợi ích gì ?(BT2) (8’)
- GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ: mỗi nhóm thảo luận 1
tranh và ghi lại kết quả vào
bảng sau:
2 HS nêu miệng
- HS khác nghe, nhận xét
* Mở SGK và theo dõi bài
- HS nghe,nắm nội dung câu chuyện
+ 1HS đọc lại
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
về nội dung thảo luận của nhóm mình
+ KL: Cần phải kính trọng mọi người lao động ,dù họ là những người lao
động bình thường nhất
- Phân nhóm theo cặp (Thảo luận bài tập1).Nêu được:
+ Đó là những nông dân, bác sĩ , người giúp việc trong gia đình
+ HS khác nhận xét ,tranh luận
- HS chia làm 6 nhóm : Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh
+ Thư kí ghi lại kết quả
Trang 12TT Người lao động
- KL: Mọi người lao động đều mang
lại lợi ích cho bản thân ,gia đình và
XH
HĐ4: Thái độ đối với người lao
động (7’)
- Nêu những việc làm thể hiện sự
kính trọng và biết ơn đối với người
lao động
- Y/C HS đọc ghi nhớ
3/ Củng cố, dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
Lợi ích mang lại cho xã hội
+ Đại diện các nhóm nêu kết quả + HS khác nhận xét
- HS nắm được đề bài ,nêu được: Chào hỏi ,lễ phép ,giữ gìn sách vở ,đồ dùng ,đồ chơi, dùng 2 tay khi đưa hoặc nhận vật gì từ người lao động … + HS nhắc lại n/dung ghi nhớ
* VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Trang 13
luyện từ và câu
chủ ngữ trong câu kể : ai làm gì ?
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể : Ai làm gì ?
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu,biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
II Chuẩn bị:
- GV : 3 tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét và BT 1
III Các hoạt động trên lớp :
1/Giới thiệu bài :(1’)
- GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
2/Nội dung bài mới:
HĐ1: Phần nhận xét (12’)
- Y/C HS đọc đề bài
+ GVdán bảng 3 tờ phiếu đã viết nội
dung đoạn văn
+ Xác định chủ ngữ trong các câu kể
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
+ Loại từ ngữ tạo thành chủ ngữ
HĐ2: Phần ghi nhớ (4’)
- Y/C HS đọc phần ghi nhớ – SGK
HĐ3: Phần luyện tập (21’)
Bài1: Xác định chủ ngữ trong các câu
kể : Ai làm gì ?
+ Y/c HS đọc đề bài
+GV nhận xét
Bài2: Gọi HS đọc BT 2
+ Đặt câu với mỗi chủ ngữ sau:
Các chú công nhân
Mẹ em
Chim sơn ca
Bài3: Y/C HS quan sát tranh minh
hoạ bài tập
- Nói 2-3 câu về hoạt động của người
và vật được miêu tả trong tranh
- HS mở SGK,theo dõi bài
- HS đọc BT 1, lớp đọc thầm đoạn văn
+ 3HS lên bảng làm bài VD: Câu kể “Một đàn…bọn trẻ”
Chủ ngữ : Một đàn ngỗng - chỉ con vật
Loại từ ngữ : Cụm danh từ + HS khác theo dõi và nhận xét
- 2HS đọc nội dung phần hi nhớ
- HS phân tích một VD minh hoạ + HS xác định chủ ngữ trong các câu
kể : Câu3: Chim chóc Câu4: Thanh niên Câu5: Phụ nữ
- HS đọc y/c đề bài Mỗi HS đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ
+ HS đọc tiếp nối nhau câu văn mình
đặt + HS khác nghe,nhận xét
- HS đọc thầm bài tập và quan sát tranh minh hoạ:
+ 1HS khá làm mẫu.,HS khác theo dõi ,vận dụng làm bài cá nhân
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn văn,