To¸n luyÖn tËp I .Môc tiªu: Gióp HS : - Rèn kĩ năng giải toán dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A.. của hai số đó”.[r]
Trang 1tuần 28
Thứ 2 ngày 22 tháng 3năm 2010
Tiếng việt
ôn tập (t1)
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc, hiểu(HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Y/c về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã đọc từ HKII : phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung VB nghệ thuật
- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm : Người ta là hoa đất
II.Các hoạt động trên lớp :
1.Giới thiệu bài :
- GV nêu Y/c bài học
2.Nội dung ôn tập:
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL ( khoảng 1/6 số HS )
- Cách kiểm tra:
+ Từng HS đọc lần lượt từ bài 1(Mỗi HS đọc 1 bài)
+ HS đọc trong SGK bài tập đọc (HTL) cả bài
+ GV đặt 1 câu hỏi cho HS đ/với bài vừa đọc
+ GV cho điểm
HĐ2.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong
chủ điểm : Người ta là hoa đất
- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm: Người ta là hoa đất
- GV ghi lại những điều cần nhớ - 1 HS nêu y/cầu bài
về các bài tập đọc là truyện kể + HS làm bài cá nhân
VD: Bốn anh tài
………
Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa:
Trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
………
Cẩu Khây, Nắm Tay
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước,
Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn
bò
………
- Y/c mỗi HS trình bày 1 bài - HS nối tiếp trình bày
Trang 2+ HS khác nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò VN: Ôn bài
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
toán
luyện tập chung I/ Mục Tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ
nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: ( 4') Chữa bài 3.
- Củng cố về kĩ năng nhận dạng và
tính diện tích hình thoi
B Bài mới: (36’)
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.( 1')
HĐ1: Bài tập ôn luyện (34’)
Bài1: Y/C HS quan sát hình chữ nhật
ABCD trong SGK để thấy được đặc
điểm đã biết của HCN
+ Xác định câu nào đúng ? Câu nào
sai? - rồi chọn chữ tương ứng
Bài2: HD HS quan sát hình thoi PQRS
để nhận biết đặc điểm cơ bản của hình
+ Xác định sự đúng - sai trong các câu
+ GV nhận xét chung
Bài3: Y/C HS lần lượt tính diện tích của
từng hình
+ So sánh số đo diện tích của các hình
(Với đơn vị đo là cm2) và chọn số đo
lớn nhất
Bài4: HD HS phân tích và xác định
được các bước giải :
+ Tìm nửa chu vi HCN
- 2HS chữa bài tập
+ Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS quan sát hình chữ nhật - SGK : Nêu được:
+ Câu đúng : a, b, c
+ Câu sai: d- Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
+HS chữa bài và nhận xét
- HS quan sát hình thoi PQRS : Câu đúng:
b) PQ không song song với PS c) Các cặp cạnh đối diện song song d) Bốn cạnh đều bằng nhau
Câu sai:
a) PQ và RS không bằng nhau
- HS đọc y/c đề bài, xác định cách làm :
+ Tính diện tích từng hình Hình vuông: 5 x 5 = 25 cm2
Hình chữ nhật: 4 x 6 = 24 cm2
Hình bình hành: 4 x 5 = 20 cm2
Hình thoi : 4 x 6 = 24 cm2
+ Diện tích hình vuông lớn nhất
- Làm được:
Nửa chu vi hình chữ nhật :
56 : 2 = 10 ( m )
Trang 3+ Tìm chiều rộng HCN
+ Tìm diện tích HCN
+ GV nhận xét, cho điểm
HĐ2: Củng cố dặn dò:(1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
Chiều rộng hình chữ nhật:
28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhât :
18 x 10 = 180 (m2)
- 1HS nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bài khoa học
ôn tập: vật chất và năng lượng I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’)
- Cho VD chứng tỏ nhiệt cần cho sự
sống trên trái đất ?
B Nội dung ôn tập (35’)
- GTB: Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
+ Y/C HS trả lời các câu hỏi từ 1đến
6(Trang 110 - 111)
+ Mỗi câu hỏi, vài HS trả lời
(Củng cố về nguồn nhiệt, sự truyền
nhiệt và những ứng dụng của chúng)
HĐ2: Trò chơi : Đố bạn chứng minh
được …
- G nêu cách chơi, luật chơi : Một nhóm
đưa ra câu hỏi (về mảng kiến thức G chỉ
định), các nhóm kia lần lượt trả lời
Tổng kết lại, nhóm nào trả lời được
nhiều hơn thì thắng
VD về câu đố: Hãy chứng minh rằng :
+ Nước không có hình dạng xác định
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật tới mắt
+ Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
- 2HS trả lời + HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- 1HS đọcto đề bài + Làm bài cá nhân vào vở rồi trình bày kết quả :
VD : Câu5 : ánh sáng từ đèn chiếu sáng quyển sách ánh sáng phản chiếu
từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách
…
- Chia lớp làm 3 nhóm: Cử người làm trọng tài :
+ Mỗi câu các nhóm có thể đưa ra nhiều dẫn chứng
+ Khi đến lượt, nếu quá một phút suy nghĩ sẽ mất lượt
+ HS thực hiện trò chơi, trọng tài điều khiển cuộc chơi
+ Tổng kết cuộc chơi
Trang 4C/Củng cố – dặn dò:(1’)
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau
kĩ thuật
Lắp cái đu (T2)
I Mục tiêu
- HS bết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng đúng kỹ thuật,
đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình.
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của HS.
2 Bài mới
GV giới thiệu bài
Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhắc nhở các em phải quan sát kỹ hình
trong SGK.
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV quan sát , kiểm tra giúp đỡ các em chọn
đúng.
- GV nhắc nhở các em một số lưu ý khi thực
hành lắp từng bộ phận.
- GV nhắc HS quan sát H1 SGK để lắp ráp hoàn
thiện cái đu.
- Kiểm tra sự chuyển động của ghế đu.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ những HS còn lúng
túng.
Hoạt động 4: Đánh gía kết quả học tập.
3 Thực hành
a) Chọn các chi tiết để lắp cái
đu b) Lắp từng bộ phận c) Lắp cái đu
Trang 5- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành.
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
thực hành
- HS dựa vào tiêu chuẩn để tự đánh giá sản phẩm
của mình.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- Nhắc nhở tháo lắp các chi tiết vào hộp.
Các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành:
+ Lắp đu đúng mẫu và theo
đúng quy định + Đu chắc chắn, không bị xô lệch.
+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tiếng việt
ôn tập (T2) I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe và viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy.
- Ôn luyện về các kiểu câu kể: Ai là gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ?
II.Chuẩn bị:
- GV : Bông hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
3tờ giấy khổ to
III Các hoạt động trên lớp :
1/Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2/Nội dung bài ôn tập :
HĐ1: Nghe - viết đúng chính tả bài :
Hoa giấy
- G đọc đoạn văn Hoa giấy
- Nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn :
+ Nội dung đoạn văn nói về điều gì ?
+ Chú ý cách trình bày đoạn văn,
những từ ngữ dễ viết sai : rực rỡ,
trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên,
lang thang, tản mát, …
+ G đọc từng câu, bộ phận để HS viết
bàivào vở
HĐ2: Đặt câu (BT2)
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- HS theo dõi SGK
+ HS trả lời: Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy (Quan sát hoa)
+ HS viết vào nháp + HS viết bài vào vở cẩn thận, đúng tốcđộ
Trang 6- Bài tập y/c đặt câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào ?
+Y/C HS đọc đề bài và làm bài tập
vào vở
+ Y/C HS trình bày kết quả
+ GV chốt lại lời giải đúng
3/Củng cố, dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- HS đọc đề bài + Làm bài cá nhân vào vở (3HS làm vào giấy khổ to) và nêu KQ :
Câu a: Ai làm gì ? Câu b: Ai thế nào ? Câu c: Ai là gì ? + HS dán phiếu lên bảng + HS khác nhận xét
* VN: Ôn bài Chuẩn bị bài sau
toán
giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’) Chữa bài 4
Củng cố về tính chu vi và diện tích
HCN
B.Bài mới: (35’)
* GTB : Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- GV nêu VD: Có 5 xe tải và 7 xe
khách : Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK
+ Giới thiệu tỉ số: Tỉ số xe tải và xe
khách là 5 : 7 hay 5/7
Tỉ số này cho biết: Số xe tải bàng
5/7 số xe khách
Tỉ số xe khách và xe tải là 7 : 5 hay
7/5
Tỉ số này cho biết: Số xe khách
bằng 7/5 số xe tải
HĐ2: Giới thiệu tỉ số a : b
( b khác 0)
- Y/C HS lập các tỉ số của 2 số :
5 và 7 3 và 6
+ Sau đó lập tỉ số của a và b ( b khác
0)
- 1HS làm bảng lớp
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS theo dõi theo GV
+ HS đọc : Năm chia bảy hay năm phần bảy
+ HS đọc: Bảy chia năm hay bảy phần năm
- HS làm được :
5 : 7 hay 5/7
3 : 6 hay 3/6 (bằng 1/2) + a : b hay a/b
( Cách viết tỉ số không kèm theo tên
đơn vị VD : Tỉ số của 3m và 6m là
3 : 6 hay 3/6 )
Trang 7HĐ3: Bài tập thực hành
Bài1: Củng cố cách viết tỉ số
+ G trình bày mẫu một bài :
hoặc Tỉ số của a và b là
3
2
b
a
3 2
Bài2: Giúp HS củng cố về xác định tỉ
số của hai số cho trước
+ GV nhận xét
Bài3: Y/C HS nêu đề bài
+ Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn
của cả tổ
+ Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn
của cả tổ
Bài4: Y/C HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng
+ Tính số traua trên bãi cỏ ?
C/Củng cố - dặn dò: (1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- HS theo dõi mẫu, làm bài vào vở
+ Vài HS chữa trên bảng lớp :
10
4 2
6 4
7
b
a b
a b
a
- HS nêu miệng : a) Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là
8 2
b) Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
2
8
+ HS khác nhận xét
- HS tự viết được tỉ số : + Tỉ số …
11 5
+ Tỉ số …
11
6
- 1HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán lên bảng:
+ HS giải: 24 : 4 = 5 (con) + HS khác nhận xét
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau
tiếng việt
ôn tập (t3) I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Tiếp tục kiểm tra, lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ: Cô Tấm của mẹ
II.Các hoạt động dạy-học trên lớp :
1.Giới thiệu bài :
- GV nêu Y/c bài học
2.Nội dung ôn tập:
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL ( khoảng 1/3 số HS).
- Cách kiểm tra:
+ Từng HS đọc lần lượt từ bài 1(Mỗi HS đọc 1 bài)
+ HS đọc trong SGK bài tập đọc (HTL) cả bài
+ GV đặt 1 câu hỏi cho HS đối với bài vừa đọc
+ GV cho điểm
Trang 8HĐ2.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc trong chủ điểm : Vẻ đẹp
muôn màu
- Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm - HS nêu: Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học
Vẻ đẹp muôn màu ? trò Vẽ về cuọc sống an toàn, …
- Nêu ND chính của từng bài ? + HS nêu miệng nội dung chính của
từng bài
VD: Sầu riêng
………
Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta
………
…
+ Y/c mỗi HS trình bày ND 1bài - 1HS đọc lại bảng tổng kết
- GV chốt ý đúng + HS khác nhận xét
HĐ3: Nghe - viết: Cô Tấm của mẹ.
- G đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ - HS theo dõi SGK
+ Bài thơ nói điều gì ? + Khen ngời cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ, cha
+ Nhắc HS trình bày bài thơ lục bát + HS chú ý
- G đọc bài cho HS viết vào vở + HS viết bài đúng tốc độ, cẩn thận
+ G chấm bài, nhận xét + Hoàn thành bài viết
3.Củng cố, dặn dò VN: Ôn bài
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010
tiếng việt
ôn tập (t4) I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hệ thống hoá các thành ngữ, tục ngữ, từ ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm
từ
II.Chuẩn bị:
GV: Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 91/Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2/Nội dung bài ôn tập :
HĐ1: Hệ thống hoá về các từ
ngữ, thành ngữ, tục ngữ trong 3
chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ
đẹp muôn màu, Những người quả
cảm.
- Y/C HS nêu các từ ngữ, thành
ngữ, tục ngữ thuộc 3 chủ điểm trên
?
VD: Chủ điểm : Người ta là hoa
đất?
+ G chốt lại kết quả đúng
HĐ2: HD làm bài tập (Bài 3)
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc
điền vài chỗ trống
+ HD HS: ở từng chỗ trống, cho
HS thử điền các từ cho sẵn sao cho
tạo ra cụm từ có nghĩa
+ G chốt lại lời giải đúng
3/Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét chung giờ học
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- HS hoạt động nhóm + Các nhóm mở SGK, tìm lại các lời giải trong từng chủ điểm, rồi ghi vào cột tương ứng
+ Từ ngữ: Tài hoa, tài nghệ, tài ba, + Thành ngữ, tục ngữ : Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan …
+ HS tự nêu
- HS đọc đề bài + Làm bài cá nhân vào vở, 3HS làm bảng lớp
KQ: a) Một người tài đức vẹn toàn
Nét chạm trổ tài hoa … b) Một ngày đẹp trời Những kỉ niệm đẹp …
c) Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh …
* VN: Ôn bài Chuẩn bị bài sau
toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)
Chữa bài 4: Củng cố kĩ năng về tỉ số
B.Bài mới: (35’)
* GTB : Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Tìm hiểu về dạng toán “Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó”
Bài toán1: GV ghi đề bài lên bảng,
- 1HS làm bảng lớp
+ HS khác so sánh kết quả, nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS đọc đề bài Theo dõi HD của giáo
Trang 10HD HS phân tích đề toán:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng : Số bé được
biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn
được biểu thị là 5 phần như thế
+ HD HS giải theo các bước
+ Khi trình bày lời giải có thể gộp
bước 2 với 3
Bài toán 2: Giúp HS nhận biết được:
+ Cái gì là “tổng” ? Cài gì là tỉ số ?
+ Các bước thực hiện như trên
- Y/C HS rút ra các bước giải đối với
dạng toán này
HĐ2: Thực hành
Bài1: Củng cố về nắm vững các bước
của dạng toán “Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó”
+ Y/C HS chữa bài, G nhận xét
Bài2: Giúp HS nhận biết được dạng
toán và giải được bài toán đó dạng
“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó”
+ GV nhận xét
Bài3: Luyện kĩ năng thuần thục dạng
toán này qua một số biến dạng của nó
+ Chấm, chữa một số bài
C/Củng cố - dặn dò: (1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
viên
+ HS dựa vào tổng và tỉ số có thể vẽ
được sơ đồ theo HD + Các bước thực hiện:
Tổng sp bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần) Giá trị một phần: 96 : 8 = 12
Số bé : 12 x 3 = 36
Số lớn : 12 x 5 = 60 hoặc … + Có thể gộp như sau : 96 : 8 x 3 = 36
- 1HS nhắc lại các bước giải dạng toán
- HS phân tích đề toán : + Tổng: 25 quyển vở, Tỉ số: 2/3 + 1HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải , HS khác làm vào vở
Bài giải: Tổng sp bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh: 25 : 5 x 2 =10( quyển)
Số vở của Khôi: 25 - 10 = 15 ( quyển)
- Vài HS nêu miệng, lớp ghi nhớ
- HS vận dụng các bước tính vào làm bài tập :
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ Tổng sp bằng nhau: 2 + 7 = 9 (phần)
Số bé : 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn : 333 - 74 = 259 + HS khác nhận xét
- HS có thể biểu thị như sau : Biểu thị số bé là 2 phần, Số lớn là 7 phần như thế :
Tiến hành các bước giải tương tự trên (HS nắm được : Kho 1 - là số lớn, kho 2- là số bé )
+ HS làm vào vở và chữa bài
- HS phân tích đề bài:
+ Cần tìm tổng của hai số Các bước còn lại thưc hiện tương tự trên
+ 1HS trình bày bài giải lên bảng + HS khác nhận xét
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau