Mục tiêu Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện đúng ngữ điệu phù hợp chuyển của truyện với cảnh tượng, tình huống diễn biến từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê Phù hợp v[r]
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 15/8/2013 Ngày dạy: Thứ hai 19/8/2013
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC TIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP )
A Mục tiêu
Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện đúng ngữ điệu phù hợp chuyển của truyện với cảnh tượng, tình huống diễn biến (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) Phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (Một người nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép dứt khoát)
Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
* Thể hiện sự cảm thông với người gặp bất hạnh.
B Đồ dùng : - Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần HD đọc
C Các HĐ dạy và học:
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài “Mẹ ốm”
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc :
- Đọc lần 1, sửa lỗi phát âm
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ :
Chóp bu, nặc nô
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?
- Dế Mèn gặp bọn Nhện để làm gì?
- Dế Mèn đã hành động NTN để trấn áp
bọn Nhện, giúp đỡ chị Nhà Trò Chúng ta
cùng tìm hiểu bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ
NTN?
Đọc đoạn 1 em hình dung ra cảnh gì?
- 1HS khá đọc bài
- Đọc nối tiếp
- Đọc theo cặp
- 2HS đọc bài
- Bọn Nhện
- Đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt
- 3đoạn Đoạn 1: 4 dòng đầu Đoạn 2: 6 câu tiếp theo Đoạn 3: Phần còn lại
- 1HS đọc đoạn 1
- Bọn Nhện chăng tơ hung dữ
+) ý 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn Nhện thật đáng sợ
Trang 2- Đứng trước trận địa mai phục của bọn
Nhện Dế Mèn đã làm gì?
- Đoạn 2 ý nói gì?
- Dế Mèn đã mói thế nào để bọn Nhện
nhận ra lẽ phải ?
- Sau khi nhận ra lẽ phải bọn Nhện đã hành
động ntn?
- Đoạn 3 ý nói gì?
- Câu hỏi 4 SGK ( dành cho HS khá giỏi)
c HD đọc diễn cảm :
- Đoạn 1 bạn đọc với giọng ntn?
- Đoạn 2 bạn đọc NTN? Nhấn giọng ở từ
ngữ nào?
- Bạn đọc nhấn giọng ở từ ngữ nào? Giọng
đọc ra sao?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
"Từ trong hốc đá các vòng vây đi không?
"
- Đọc mẫu
- Nội dung chính của đoạn trích là gì?
- Ghi ND lên bảng
* Qua bài học em rút ra được bài học gì
từ nhân vật Dế Mèn?
4.Củng cố - dặn dò :
- HS đọc đoạn 2
- Dế Mèn ra oai vẻ thách thức
Dế Mèn hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện
Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá .phanh phách
+) ý 2: Dế Mèn ra oai với bọn Nhện
- 1HS đọc đoan còn lại
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện béo lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo xấu
hổ và còn đe doạ chúng
- Chúng sợ hãi, cùng rạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang phá hết dây tơ chăng lối
+) ý 3: Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải
- 1 HS đọc
- Em tặng cho Dế Mèn danh hiệu hiệp
sĩ
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài
- 1HS đọc đoạn 1
- Đọc chậm ,giọng căng thẳng, hồi hộp Nhấn giọng từ : Sừng sững, lủng củng, hung dữ
- 1HS đọc đoạn 2
- Nhấn giọng : Cong chân, đanh đá, nặc
nô, quay phắt
- Đoạn tả sự xuất hiện của Nhện cái đọc nhanh hơn
-1HS đọc đoạn 3
- Giọng hả hê
- Nhấn giọng : Dạ ran ,cuống cuồng, quang hẳn
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS nêu
- HS nhắc lại
- Cần cảm thông và giúp đỡ những người gặp bất hạnh.
- NX giờ học Khuyến khích HS đọc truyện "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu "
- CB bài : Truyện cổ nước mình
Trang 3TOÁN : TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
A Mục tiêu :
1.Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số
2 Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số, nắm mối quan hệ giữa các hàng liền kề
B Đồ dùng :
Kẻ sẵn bảng trang 8 trên giấy khổ to
C Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ: Bài 3(T7) Đọc bài tập NX
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Số có 6 Chữ số
*Ôn về các hàng đv,chục ,trăm, nghìn ,chục nghìn
10 đ v = ? chục
10 chục = ? trăm
10 trăm = ? nghìn
10 nghìn = ? chục nghìn
? Hai đơn vị đứng liền kề nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
b Hàng trăm nghìn :
10chục nghìn = ? trăm nghìn
1 trăm nghìn viết ntn?
c Viết, đọc số có 6 chữ số :
- Treo bảng ghi sẵn các hàng GV gắn các thẻ
số 100 000,10 000, 10, 1 lên các cột tương
ứng
? Đếm xem có bao nhiêu trăm?
? Có bao nhiêu chục nghìn?
? Có bao nhiêu nghìn?
? Có bao nhiêu trăm?
? Có bao nhiêu chục?
? Có bao nhiêu đơn vị?
- HS trả lời GV gắn kết quả đếm xuống cuối
bảng như SGK
? Số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn bao nhiêu đơn vị?
Căn cứ vào các hàng, lớp của số GV viết số
- Gọi HS đọc số
? Nêu cách viết số?
? Nêu cách đọc số?
10 đv = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- 10 lần
10 chục nghìn = 100 nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
- Quan sát
- 4
- 3
- 2
- 5
- 1
- 6
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị
- Đọc lại số
- 432 516
- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
- 1 HS lên viết số
Trang 4- Lập thêm số 327 163 tương tự VD trên
? Số trên là số có ? Chữ số?
- NX sửa sai
c.Thực hành :
Bài 1(T9):
a Cho HS phân tích mẫu
b Nêu kết quả viết vào ô trống ?
-Đọc số
Bài 2(T9): ? Nêu yêu cầu?
- Nhận xét
Bài3 (T10): ?Nêu yêu cầu?
- Nhận xét
Bài 4(T10): ? Nêu yêu cầu?
- Chấm một số bài
4 Củng cố - dặn dò :
- NX BTVN : Bài 4 c
- 1HS lên đọc số
- 6 chữ số
- 523 453
- 523 453 Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
- 1HS nêu
- Làm bài tập vào SGK
- Đọc bài tập
- Đọc số
- Làm vào vở 2HS lên bảng
- Làm vào vở
- 1HS nêu
- Làm vào vở 2 HS lên bảng
a Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm : 63 115
b Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu : 723 936
Ngày soạn: 15/8/2013
Ngày dạy: Thứ ba 20/8/2013
TOÁN TIẾT 7: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
-Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0)
B Đồ dùng
- Phiếu bài tập
C Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định
2 KT bài cũ :
- Bài 3c.d 1HS lên bảng Kiểm tra VBT của 1 số HS Chữa BT
3 Bài mới :
a.Ôn lại hàng ;
- Ghi bảng 825 713
- Xác định các hàng và CS thuộc các hàng
đó?
- Ghi bảng : 850 203, 820 004, 800 007,
832 100, 823 010
- Xác định các hàng và CS thuộc các hàng
trong mỗi số đó ?
-2 HS đọc số -Cs 1 thuộc hàng chục ,cs 3 thuộc hàng đv,
-Nhiều em đọc số
-HS nêu
Trang 5- CS hai hàng liền kề hơn kém nhau bao
nhiêu lần ?
3.Thực hành :
Bài 1(T10): ?Nêu y/c ?
Bài 2(T10): ?Nêu y/c?
- Ghi bảng: Đọc số2 453, 65 243, 672 543,
53 620
- Chữ số 5 ở mỗi trên thuộc hàng nào ?
- Nhận xét sửa sai
Bài 3(T10)
- Nêu y/c?
-NX, sửa sai
Bài 4(T10): (HS KG làm phần c,d,e)
- Nêu y/c?
- Em có nhận xét gì về quy luật viết các số
trong dãy số tự nhiên ?
-10 lần
-1HS nêu -làm vào SGK -Đọc BT -1HS nêu -HS làm miệng -HS nêu ,NX
-Làm vào vở ,3HS lên bảng
a, 4 300 d, 180 715
b 24 316 e, 307 421
c 24 301 đ,999 999
- NX
-Phần a,b,csố viết sau hơn số viết trước
100 đv -Phần dsố viết sau hơn số trước 10 đv -Phần e 1 đv -làm BT c,d,e 3 HS lên bảng
c, 399 300, 399 400, 399 500
d, 399 960, 399 970, 399 980
e, 457 784 ,456 785 ,456 786 -Chấm 1 số bài
4 Củng cố -dặn dò:
- NX giờ học BTVN:Bài 4a,b(T10)
CHÍNH TẢ (NGHE –VIẾT) TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
A Mục tiêu :
1 Nghe -Viết chính xác, trình bày đúng,sạch sẽ đoạn văn : Mười năm cõng bạn đi học
2.Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: S/x
* Quan tâm giúp đỡ, chăm sóc người khác
B Đồ dùng :
- GV 3 phiếu to viết sẵn BT 2
C Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ :
- GV đọc : Nở nang, béo lẳn, chắc nịch,
lông mày, loà xoà, lẫn lộn
3.Dạy bài mới :
- 3HS lên bảng lớp viết nháp
- NX sửa sai
Trang 6a.Giới thiệu bài :
b HDHS nghe viết :
- Đọc bài viết
* Tìm hiểu đoạn văn :
- Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
* HD viết từ khó :
- Nêu từ khó viết dễ lẫn lộn ?
- Nêu tên riêng trong bài? Khi viết tên
riêng em phải viết ntn?
- Đọc từ khó
* Viết chính tả :
- Đọc bài cho HS viết, QS uốn nắn
- Đọc bài cho HS soát
- Chấm chữa bài
- Theo dõi SGK
- Đọc thầm bài, chú ý tên riêng cần viết hoa
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Sinh tuy nhỏ không quản ngại khó khăn ngày ngày cõng Hanh đi học
- Ki-lô -mét, khúc khuỷu, gập ghềnh ,liệt
-Tuyên Quang, Chiêm Hoá ,Vinh Quang, Sinh , Hanh
- 3HS lên bảng Lớp viết bảng con
- HS viết bài
- Đổi vở soát bài
c HDHS làm bài tập :
Bài 2(T16) : Nêu yêu cầu ?
- Dán 3 phiếu lên bảng gạch tiếng sai
- NX sửa sai
Bài 3(T17):
- Nêu y/c phần a,b ?
- 1HS nêu
- Đọc thầm suy nghĩ làm bài tập
- 3HS lên bảng thi làm BT
- Từng em đọc lại Truyện
- Làm BT
- Chữ : Sáo , trăng
4 Củng cố -dặn dò :
* Qua bài em học được điều gì?
- NX tiết học BTVN :- Viết lại truyện vui
- CB bài tuần 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TIẾT 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU -ĐOÀN KẾT
A Mục tiêu
1.Mở rộng và hệ thống hoá vốn TNtheo chủ điểm "Thương người như thể thương thân ".Nắm được cách dùng các TN đó
2.Học nghĩa mọt số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cáh dùng các TN đó
* Học tập tấm lòng đùm bọc, giúp đỡ, nhân hậu.
B Đồ dùng :
-Bảng phụ kẻ sẵn cột a,b,c,d,ở BT1
-Kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 2
C Các hoạt động dạy và học
Trang 71 Ổn định
2 KT bài cũ :
-Viết những tiếng chỉ người trong GĐ mà
phần vần :
có 1 âm
có 2 âm
3.Day bài mới
a.Giới thiệu bài
b.HDHS làm bài tập
Bài 1(T17):
- Nêu yêu cầu ?
- Phát giấy và bút dạ y/c HS suy nghĩ tìm
từ và viết vào giấy
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 2(T17):
- Nêu yêu cầu ?
- Nhân loại có nghĩa ntn?
-NX ,bổ sung
Bài 3 (T17):
- Nêu yêu cầu ?
-Mỗi em đặt 2 câu 1 câuvới từ ở nhóm a,1
câu với từ ở nhóm b
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4(T17):
?Nêu yêu cầu ?
- 2HS lên bảng ,lớp làm nháp
- Bố ,mẹ ,dì
- Bác ,thím ,ông ,cậu
- 2 HS nêu
- HĐ nhóm 6
- Dán phiếu lên bảng -NX ,bổ sung
-2HS nêu -Thảo luận cặp làm vào vở -Đọc bài tập
a Nhân dân ,công nhân ,nhân lại ,nhân tài
b Nhân hậu ,nhân ái ,nhân đức ,nhân
từ -HS nêu
- Đặt câu với 1 từu ở bài tập 2
- 2HS lên bảng ,lớp làm vào vở
- VD: Bố em là công nhân
Bố em rất nhân hậu
- Nhận xét
-2 HS nêu
- Thảo luận theo cặp ,trình bày
- Ở hiền gặp lành ; Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống như vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may mắn
- Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê bai những người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
- Một cây làm chẳng nên non núi cao.: Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
- NX bổ sung
4 Củng cố -dặn dò:
- Tìm TN thích hợp với chủ điểm ?
- Nx tiết học BTVN :Học thuộc các TN,câu tục ngữ vừa tìm được và CB bài sau
Trang 8KỂ CHUYỆN TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ HỌC
A Mục tiêu.
1 Kể lại được đủ ý bằng cách diễn đạt của mình câu chuyện: Nàng tiên ốc đã đọc 2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
* Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
B Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện SGK
C Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 KT bài cũ: Kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể - 2HS.
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
3 Bài mới:
a GT bài: xem tranh? Tranh vè cảnh gì?
b Tìm hiểu câu chuyện:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Đoạn 1:
- Bào lão nghèo làm nghề gì để sống?
- Con ốc bà bắt được có gì lạ?
- Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Đoạn 2:
- Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
- Đoạn 3:
- Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy gì?
- Sau đó bà lão đã làm gì?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Mở SGK ( T18)
- Nghe theo dõi SGK
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ
- 1HS đọc toàn bài, lớp ĐT
- Đọc thầm đoạn 1, TLCH
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua, bắt ốc
- Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh không giống như ốc khác
- Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước
- Đọc thầm đoạn2 và TLCH
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ
- Đọc thầm đoạn 3 va TLCH
- Bà thấy nàng tiên bước ra từ chum nước
- Bí mật đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
3 HDHS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a/ HDHS kể lại câu chuyện bằng lời của
mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của mình?
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe kể bằng lời của em
là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
Trang 9b/ HS kể chuyện theo cặp:
- T/c kể theo nhóm
- 1HS kể mẫu đoạn 1
- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
c/ HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Thi kể chuyện
- Nghe, nhận xét
- 2HS kể toàn chuyện
- Câu chuyên nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc Bà lão thương ốc, ốc biến thành nàng tiên giúp
bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét: BTVN: HTL bài thơ kể lại câu chuyện đó
CB bài kể chuyện của tuần 3
Ngày soạn: 16/8/2013
Ngày dạy: Thứ tư 21/8/2013
TẬP ĐỌC:
TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.
A Mục tiêu
Đọc lưu loát toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu ,vần nhịp của từng câu thơlục bát Đọc bài với giọng tự hào trầm lắng
Hiểu ý nghĩa của bài thơ :Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừathông minh ,chứa đựng kinh nnghiệm sống quý báu cúa ông cha
HTL 10 dòng đầu hoặc 12 dòng cuối của bài thơ
* Giáo dục tình yêu đối với ca dao tục ngữ của nhân dân ta – yêu tổ quốc.
B Đồ dùng
-Tranh minh hoạ bài học SGK
C Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định
2 KT bài cũ :- 3 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
? Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào của Dế mèn ?Vì sao ?
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
*luyện đọc :
- Bài được chia làm mấy đoạn ? -5 đoạn
.Đoạn 1: Từ đầu đến độ trì 2: .nghiêng soi 3: .của mình
Trang 10-Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi
phát âm
- Đọc nối tiếp lần 2,kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc bài
* Tìm hiểu bài :
- vì sao t/g yêu truyện cổ nước nhà ?
- Em hiểu câu "vàng cơn nắng trắng
cơn mưa "như thế nào ?
- Từ "Nhận mặt "ở đây nghĩa là thế
nào ?
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- Ghi bảng
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em
biết điều đó?
- Nêu ý nghĩa của truyện Tấm Cám,
Đẽo cày giữa đường ?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện lòng nhân hậu của người VN?
- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối như thế
nào?
4: việc gì 5: còn lại
- Đọc nối tiếp lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2
- 2HS đọc từ đầu đa mang ,lớp ĐT
- Vì truyện cổ của nước mình vừa nhân hậu,
ý nghĩa rất sâu sa
- giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha : Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
- truyền cho đời sau nhiều lời răn dạt quý báu của ông cha : Nhân hậu ,ở hiền ,chăm làm ,tự tin
- Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua t/g để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho con cháu
- Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp ,bản sắc của dân tộc ,của ông cha ta từ bao đời nay
+) Ý 1:Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn còn lại
- Truyện Tấm cám: Chi tiết thị thơm thị giấu người thơm
- Truyện đẽo cày giữa đường: Chi tết dẽo cày theo ý người ta
- Tấm Cám: Thể hiện sự công bằng Khẳng định người nết na chăm chỉ như cô Tấm sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc, ngược lại những kẻ gian ác như mẹ con cám sẽ bị trừng phạt
- Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện sự thông minh khuyên người ta phải có chủ kiến của mình, nếu thấy ai nói gì cũng cho là phải thì cũng chẳng làm nên công truyện gì?
- Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên
ốc, Sọ dừa ,Sự tích dưa hấu
- Hai dòng thơ cuối bài ý nói: Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu truyện cổ, cha ông dạy