biểu đạt chính + Biểu cảm qua tự sự câu 1, qua miêu tả câu 2 Đọc lại bản phiên âm, dịch nghĩa, Hoạt động 5: Phân tích sự khác dịch từ hai câu sau nhau về giọng điệu của 2 câu đầu và 2 [r]
Trang 1Tuần 10
(Tĩnh dạ tứ )
- Lí Bạch
NS:
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
- Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hoà
- Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng của nó
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Chân dung Lí Bạch
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: : - Đọc thuộc lòng bài Xa ngắm thác núi Lư Nêu những cảm nhận của
em về cảnh thác núi Lư qua bài thơ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung.
- GV đọc mẫu
- Gọi hs đọc lại
- Yêu cầu các em đọc chú thích
- Yêu cầu hs tìm hiểu thể loại
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
chi tiết.
- Y/c HS đọc 2 câu đầu
- Ánh trăng được miêu tả ở vị trí có
gì khác thường?
- Điều đó khiến em hình dung nhà
thơ đang ở trạng thái nào?
- Chính trong trạng thái đó nhà thơ đã
cảm nhận ánh trăng như thế nào ở
câu 2?
- Đây có phải là phép so sánh không?
- Có người cho rằng 2 câu đầu thuần
tuý tả cảnh Em có tán thành ý kiến
đó không? Vì sao?
- HS đọc 2 câu cuối
- Ý câu 3 có sự liên quan với 2 câu
đầu như thế nào?
+ Tư thế con người có gì khác?
Hướng nhìn có thay đổi không?
Ngồi đây nhìn ra ngoài, nhìn lên bầu
trời, từ chỗ chỉ thấy ánh trăng nay
- HS đọc diễn cảm
- HS đọc chú thích
- Trả lời
- HS đọc câu đầu
- Nhận xét: Ánh trăng sáng ở đầu giường
- Có nhiều ý ( 3 HS) + Nhà thơ trằn trọc không ngũ được hoặc thức dậy mà không ngủ lại được; hoặc không ngủ
- Đọc lại 2 câu Suy nghĩ
+ Nhìn ánh trăng sáng đầu giường ngỡ là sương trên mặt đất
+ Không phải so sánh
- Có thể nhiều ý kiến khác nhau
Phải có sự lí giải thuyết phục
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Thể loại: Thất ngôn bát
cú
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Cảnh và tình trong bài thơ:
- Không ngủ được, nhìn trăng sáng tưởng là sương trắng
Trang 2thấy cả vầng trăng.
- Ý đĩ liên kết với câu 4 như thế nào?
Tại sao đang ngắm trăng lại bỗng cúi
đầu nhớ quê?
+ Cái “cúi đầu” hướng vào lịng
mình, như một tiếng thở dài, một nỗi
ngậm ngùi, một mối ưu tư về nỗi nhớ
quê thường trực trong lịng nhà thơ
- Những từ nào tả tình trực tiếp?
- Cĩ phải 2 câu cuối chỉ là tả tình
thuần tuý khơng?
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm
hiểu cách sử dụng phép đối trong bài
thơ
- Hãy so sánh về mặt từ loại của các
chữ tương ứng ở 2 câu cuối
+ Về từ loại, về cấu tạo ngữ pháp, số
lượng chữ
- Phép đối này cĩ tác dụng như thế
nào trong việc biểu hiện tình cảm quê
hương của tác giả?
+ Nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp tâm
hồn nhà thơ: Nhìn trăng sáng, nhớ
quê nhà ( sự sáng tạo ở cử đầu/ đê
đầu)
Hoạt động 5: Chứng minh vai trị
liên kết ý thơ của các động từ trong
bài thơ
-Tìm chủ ngữ của 4 động từ : nghi,
cử, đê, tư.
(Ẩn chủ ngữ, nhưng đều là Lí Bạch
Điều đĩ cho thấy sự liền mạch của ý
thơ, sự thống nhất của cảm xúc
-Em hãy chỉ ra mạch ý liên kết 4 từ
này.
+ Cách rút gọn câu ( câu ẩn) khiến
tâm trạng trong bài khơng phải của
riêng Lí Bạch mà là nỗi sầu xa xứ của
bất cứ ai phải sống li hương.(Qua
Đèo Ngang)
Hoạt động 6: Tổng kết
Tĩm lại bài thơ tả cảch hay tả tình?
Hoạt động 7: Củng cố.
Hướng dẫn HS so sánh, đối chiếu ý
-Thể thơ, số lượng động từ, chủ ngữ
trong câu, phép tu từ
2 HS đọc
- Suy nghĩ, đối chiếu ý câu 1 và 2 với câu 3, đặc biệt là ý câu 2: “ ngẩng đầu” nhìn lên trời, ánh mắt Lí Bạch chuyển từ trong ra ngồi, từ mặt đất lên bầu trời để khẳng định vầng sáng nơi đầu giường là ánh trăng
- Dựa vào chú thích để trả lời: Vì thuở nhỏ hay ngắm trăng
- Xa quê lâu rồi chưa trở về
- “Tư cố hương”
- Tả tình và cảnh: Thấy trăng sáng trên trời cũng đơn cơi như mình nên nhà thơ lại cồn cào nỗi nhớ của người xa xứ
- HS so sánh:
Cử đầu/ Vọng minh nguyệt
Đê đầu/ Tư cố hương.
( Số lượng chữ như nhau, cấu trúc ngữ pháp và từ loại giống nhau
HS tìm chũ ngữ khơng cĩ
- Aïnh trăng sáng ngỡ là sương nên mới ngẩng đầu để ngắm trăng Trăng sáng quá nhưng lẻ loi khiến nhà thơ nghĩ đến mình lại cúi đầu nhớ quê
HS rút ra ghi nhớ
2 Ngắm trăng sáng lịng lại nhớ quê nhà
Cảnh và tình hồ quyện
3 Phép đối:
- Ngẩng đầu hướng ra cảnh vật để ngắm trăng
- Cúi đầu: Hướng vào nội tâm, trĩu nặng tâm tư
(Trăng sáng, lịng càng buồn vì nhớ quê
III.Tổng kết :
Ghi nhớ sgk/124
Trang 3Cả cảnh, cả tình hoà quyện.
HS làm bài độc lập
4 Dặn dò: - Học thuộc bài.
- Soạn bài Từ đồng nghĩa
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 10
(Hồi hương ngẫu thư)
- Hạ Tri Chương
NS:
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Thấy được tính độc đáo trong cách thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
- Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Chân dung Hạ Tri Chương
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bản dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Trình
bày những cảm nhận của em về cảnh và tình trong bài thơ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả hoàn
cảnh sáng tác bài thơ
- Giới thiệu thêm: đó là năm 744 ,
HTC 86 tuổi Sau đó chưa đầy một
năm nhà thơ qua đời
- Đọc mẫu, hướng dẫn đọc: nhẹ nhàng,
vẻ ngậm ngùi xen với vẻ hóm hỉnh
Hoạt động 2: Phân tích
Tình cảm quê hương thể hiện ở
nhan đề bài thơ.
- Qua tiêu đề bài thơ, có thể thấy sự
thể hiện tình yêu quê hương của tác
giả có gì độc đáo
- Gợi ý: So sánh với tình huống thể
hiện tình quê hương trong bài thơ Tĩnh
Dạ Tứ
+ Giảng thêm: “Ngẫu thư” là ngẫu
nhiên viết vì tác giả không chủ định
làm thơ khi đặt chân về quê nhà, chứ
không phải là tình cảm bộc lộ ngẫu
nhiên Không chủ định viết nhưng có
bài thơ vì tình huống như là duyên cớ
ở cuối bài; bị gọi là khách ngay chốn
quê nhà
+ Đằng sau duyên cớ ngẫu nhiên ấy là
một tình cảm quê hương sâu nặng,
thường trực bất cứ lúc nào cũng có thể
thổ lộ Tình cảm ấy như một dây đàn
căng hết mức, chỉ cần khẽ chạm là
ngân lên, ngân mãi
Hoạt động 3: Nhận biết phép đối
Đọc chú thích* sgk/127
- Đọc lại 3 lần bản phiên âm bản dịch nghĩa và 2 bản dịch thơ
- So sánh phát hiện: thể hiện tình quê hương không phải lúc xa quê mà lại là lúc trở về quê cũ
I Giới thiệu
Tác giả: Hạ Tri
Chương làm quan trong triều 50 năm
II Phân tích:
1 Tình cảm quê hương thể hiện qua nhan đề bài thơ
- Bài thơ viết trong tình huống độc đáo:
Bị gọi là khách ngay chốn quê nhà
(Tình yêu quê hương sâu nặng, thường trực trong lòng
Trang 5trong câu qua 2 câu đầu cùng tác
dụng của nó.
- 2 câu đầu diễn tả sự việc gì?
- Khi trở về con người tác giả có gì
làm ta chú ý?
+Thay đổi do khách quan
+ Không thay đổi do chủ quan
- Âm sắc quê hương tượng trưng cho
điều gì?
- “Hương âm vô cải” thể hiện tình cảm
như thế nào đối với cố hương
Ġ 3 yếu tố thay đổi nhấn mạnh một
yếu tố không thay đổi: Lòng yêu quê
hương
- Chứng minh rằng tác giả đã dùng
phép đối trong câu (tiểu đối) ở 2 câu
đầu.
+ Câu 2 tuy lời đối không chỉnh nhưng
ý rất chỉnh:
Vô cải: nói sự không đổi.
Tồi : chỉ cái thay đổi
Hoạt động 4: Xác định phương thức
biểu đạt chính
+ Biểu cảm qua tự sự (câu 1), qua
miêu tả (câu 2)
Hoạt động 5: Phân tích sự khác
nhau về giọng điệu của 2 câu đầu và
2 câu cuối:
- Về quê tác giả gặp những ai?Vì sao
chỉ có nhi đồng xuất hiện?
- Có tình huống nào độc đáo?
- Tiếng cười, nói của trẻ con có làm
cho tác giả vui không?
- Tình huống đó tạo nên giọng điệu gì
ở hai câu cuối?
- Vậy giọng thơ 2 câu đầu và 2 câu
cuối có gì khác nhau?
+ Độc đáo về nghệ thuật của 2 câu
cuối là tác giả dùng những hình ảnh,
âm thanh vui tươi để thể hiện tình cảm
ngậm ngùi
Hoạt động 6: Tổng kết:
-Bài thơ thể hiện tình cảm gì? Biểu
hiện trực tiếp hay gián tiếp?
- Em có suy nghĩ gì về tình cảm đó của
Hạ Tri Chương?
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS luyện
1HS đọc lại 2 câu thơ đầu, đọc phần giải nghĩa từ
- Sự việc: lúc trẻ xa quê,nay già mới trở về
- Con người tác giả có những thay đổi: già đi, thiếu thành lão, tiểu hóa đại, tóc mai đã rụng nhiều chỉ
có giọng quê là không đổi
Thể hiện sự gắn bó sâu sắc với quê nhà
- Phép tiểu đối:
Thiếu tiểu li gia/ lão đại hồi Hương âm vô cải/mấn mao tồi
4/3 Lấy cái không đối với cái có
Nhìn bảng phụ, lên bảng đánh chéo Có thể nhiều hướng khác nhau
Đọc lại bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch từ ( hai câu sau )
- Gặp toàn nhi đồng vì bạn bè có
lẽ chẳng còn ai
- Bị coi là khách ngay giữa quê nhà
- Tiếng cười, hỏi của trẻ con làm lòng tác giả thêm ngậm ngùi
-Giọng điệu hóm hỉnh mà xót xa
2 câu đầu giọng bình thản, phảng phất buồn
- 2 câu cuối xót xa ngậm ngùi, hài hướcĠ Giọng bi hài
- Tình yêu quê hương được bộc lộ gián tiếp
Phát biểu cảm nghĩ
HS so sánh
2 Phép đối trong câu
ở 2 câu thơ đầu: (tiểu
đối )
- Con người tác giả có nhiều thay đổi, nhưng giọng nói quê hương thì không thay đổi
( Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm gián tiếp qua tự sự và miêu tả
- Giọng điệu vừa xót
xa ngậm ngùi vừa hóm hỉnh
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk/ 128.
IV Luyện tập:
- 2 bản dịch đều sát với bản dịch nghĩa
Trang 6So sánh 2 bản dịch thơ.
- Bản của Phạm Sĩ Vĩ không dịch được chữ tiếu (cười) nên mất đi neït vui tæåi
4 Củng cố: Tình yêu quê hương sâu sắc của HTC.
Trang 75 Dặn dò: Học bài, học thuộc lòng Xem trước bài Từ trái nghĩa.
Tuần 10
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Các ví dụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Sử dụng từ đồng
nghĩa cần chú ý điều gì ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là từ
trái nghĩa.
- Yêu cầu HS tìm các cặp từ trái nghĩa
trong hai bản dịch thơ
- Gợi dẫn để HS thấy rõ sự trái ngược
về nghĩa là dựa trên một cơ sở, một
tiêu chí nhất định
+ Cho từ ngắn, đen, nhanh, hãy tìm
các từ trái nghĩa với chúng.
- Em có nhận xét gì đối với mỗi cặp từ
về mặt từ loại và nghĩa?
- Chúng có điểm gì chung không?
+ Như trắng - đen có cơ sở chung là
chỉ điều gì? ( Màu sắc)
- Tìm từ trái nghĩa với từ già trong cau
già, rau già
Như vậy: Có phải một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa
khác nhau không?
- Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng
từ trái nghĩa:
Chiếu lại hai bài thơ
- Trong hai câu thơ dịch trên, việc sử
dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?
(Đó là sử dụng từ trái nghĩa trong
thể đối
- Tìm từ trái nghĩa trong thành ngữ
sau: gần nhà xa ngõ.
- Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ
trái nghĩa và nêu tác dụng của việc sử
- Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh và bản dịch
thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi
mới về quê.
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ đó:
+ Ngẩng / cúi
+ Trẻ / già ; đi / trở lại
- HS tìm thêm từ trái nghĩa dài,
trắng, chậm
- Nhận xét các cặp từ:
+ Cùng từ loại
+ Ngược nghĩa nhau
+ Có một cơ sở chung VD: ngẩng / cúi: Trái nghĩa về hoạt động của đầu theo
hướng lên xuống
+ Đi / trở lại: trái nghĩa về sự tự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
- Rau non, cau non
(HS kết kuận: 1 từ nhiều nghĩa
có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau (ghi bảng)
- HS nêu định nghĩa
Làm BT 1, 2 sgk / 128
+ Ngẩng / cúi gợi hình ảnh nhà
I Thế nào là từ trái nghĩa:
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau (Ghi nhớ sgk / 128 )
Trang 8dụng câc từ trâi nghĩa ấy.
- GV kết luận lại: Vậy sử dụng từ trâi
nghĩa có tâc dụng gì?
* GV nói thím về viíc sử dụng từ trâi
nghĩa trong tiểu đối, chơi chữ
+ Chiếu băi Thiín trường vên vọng
cho HS tìm từ trâi nghĩa để củng cố
kiến thức
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lăm BT
(BT 1, 2, 3 lăm ở lớp, BT4 về -nhă)
BT1: Mỗi tổ lăm một cđu,lín bảng
điền
BT2: Lăm theo nhóm
BT3: Treo bảng phụ cho HS lín điền
BT thím: Thi tìm tính từ trâi nghĩa,
động từ trâi nghĩa.
thơ với tđm trạng luôn hướng về quí cũ: Vừa ngẩng đầu ngắm trăng lại vừa cúi đầu ngậm ngùi nhớ quí
+ Trẻ / giă ; đi / trở lại khắc họa sđu sắc nỗi buồn man mâc của kẻ xa quí đê lđu nay mới trở lại
- Níu được thănh ngữ có cặp từ trâi nghĩa Chỉ ra tâc dụng gđy ấn tượng, lăm nổi bật ý của nó
Dựa văo ghi nhớ 2 sgk / 128 để trả lời
- Tìm từ trâi nghĩa trong băi thơ:
hậu / tiền ; vô / hữu.
II Sử dụng từ trâi nghĩa:
- Lăm nổi bật ý cần nhấn mạnh
- Lăm cđu văn thím sinh động, giău hình ảnh
III Luyện tập:
1.Từ trâi nghĩa:
2.Câ tươi - câ ươn học lực yếu - học lực khâ (giỏi )
- hoa tươi - hoa hĩo chữ xấu - chữ đẹp
- ăn yếu - ăn khoẻ đất xấu - đất tốt
4 Củng cố:
- Thế năo lă từ trâi nghĩa? Sử dụng từ trâi nghĩa có tâc dụng gì?
5 Dặn dò:
- Lăm băi tập 4, học băi Soạn mục I tiết 40 Luyện nói văn biểu cảm về sự vật vă
con người.
Trang 9Tuần 10
(Tĩnh dạ tứ )
- Lí Bạch
NS:
ND:
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
- Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hoà
- Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng của nó
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Chân dung Lí Bạch
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: : - Đọc thuộc lòng bài Xa ngắm thác núi Lư Nêu những cảm nhận của
em về cảnh thác núi Lư qua bài thơ
3 Bài mới:
VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT VÀ CON NGƯỜI.
I Mục tiêu cần đạt: giúp HS.
- Rèn luyện kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm.
- Rèn luyện kĩ năng tìm ý, lập dàn bài
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bài nói mẫu ngắn ngọn, biểu cảm
- Trò: Chuẩn bị 1 trong 4 đề sgk đã ra, tập nói trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những cách lập ý thường gặp của văn biểu cảm.
3 Bài mới.
a: Giới thiệu bài: Trong cuộc sống rất nhiều khi ta phải diễn đạt cảm nghĩ của
bản thân về những vấn đề xung quanh cho người khác nghe, thường là ngắn gọn, mạch lạc và diễn cảm Làm thế nào để đạt được điều đó? Ta cần luyện nói văn biểu cảm
b: Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
bảng
Hoạt đông 1: Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu: - Lắng nghe GV nêu yêu cầu, hướng dẫn.HS nói theo tổ Các bạn lắng nghe, nhận
Trang 10+ Bài nói phải chú ý tới sự vật và con
người một cách đầy đủ.Phải có sự vật có
con người làm nền cho những tình cảm,
cảm xúc, suy nghĩ Người nói phải chú ý
yếu tố tự sự và miêu tả
+ Cần vận dụng yếu tố hồi tưởng, tưởng
tượng, liên tưởng để biểu cảm
+ Tập vận dụng những hình thức biểu
cảm như so sánh, lời trùng điệp, hình
thức cảm thán
+ Phải có thưa gửi, cảm ơn
+ Nói gọn, tập trung vào dàn bài đã lập -
GV nói mẫu một đoạn
Hoạt động 2: Nói ở nhóm ( mỗi tổ 20
phút)
Theo dõi chung
Hoạt động 3: Nói trước lớp (15
phút)Theo dõi, dánh giá, tổng kết giờ
học
xét, bổ sung, sửa chữa cả cách nói và nội dung(chú ý cách lập ý, lập dàn bài của bạn)
Mỗi nhóm chọn một bài khá, một bạn nói khá nói trực tiếp trước lớp
Làm việc theo nhóm Làm việc theo lớp
4 Củng cố: GV nhắc lại cách trình bày cảm nghĩ bằng lời phát biểu trực tiếp.
5 Dặn dò: Soạn Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
Một đoạn văn mẫu:
Ngày hôm đó là một ngày mùa đông giá lạnh bình thường như bao ngày bình thường khác Hôm ấy, tôi và Vũ cùng đi học về Khi đi qua nhà Vũ, cậu ấy bảo tôi đứng đợi một lúc Khi ra, cậu ấy đưa cho tôi hai cái xe đua có gắn ăng- ten và có hai máy điều khiển từ xa Tôi thật bất ngờ và sung sướng, vì tôi biết đây là loại đồ chơi hiện đại nhất lúc đó, rất đắt tiền, học sinh chúng tôi ai chẳng mê, không hiểu sao Vũ lại cho tôi ? Như hiểu nổi băn khoăn của tôi, Vũ trả lời tôi bằng cách mở cửa nhà, gọi tôi vào nhìn và nói: “ Cậu nhìn thấy chưa, nhà
tớ đã có nhiều những thứ như thế này rồi Cật mang về mà chơi” Cách nói, cử chỉ, vẻ mặt
Vũ thật giản dị và chân thành khiến tôi vô cùng cảm động
Tôi mang đồ chơi về nhà ngắm nghía mãi và thầm khen nó đẹp chưa từng thấy Tôi bắt đầu khởi động nó và xếp gọn các chướng ngại vật lấy chỗ cho nó chạy Những lúc chơi hai xe đua, tôi vẫn thầm cảm ơn Vũ vì món quà tuyệt vời này Vũ đã cho tôi không phải chỉ
là đồ chơi, mà đã cho tuổi thơ tôi hai thứ vô giá: đó là niềm vui và tình bạn chân thành - và
đó cũng là một tình bạn đầu tiên của tôi thời ấu thơ