1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu kết quả chuyển phôi trữ lạnh các trường hợp chuyển phôi tươi không thành công_Tiếng Việt

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chuyển phôi trữ lạnh các trường hợp chuyển phôi tươi không thành công. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI TRỮ LẠNH CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN

PHÔI TƯƠI KHÔNG THÀNH CÔNG

Hồ Sỹ Hùng, Trịnh Văn Du

Trường Đại Học Y Hà Nội

Trang 2

25/7/1978- Louise Brown

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

Chuyển phôi tươi thất bại

Niêm mạc tử cung và

sự chấp nhận của

niêm mạc tử cung hormone đặc biệt là E2 và P4 Sự tăng cao của nồng độ

Chất lượng phôi, số

lượng phôi chuyển, kỹ

thuật chuyển phôi

Yếu tố khác: tuổi mẹ, thời gian vô sinh, nguyên nhân vô

sinh, số ngày FSH…

Trang 5

1 Đặc điểm một số yếu tố liên quan trong chu kỳ

chuyển phôi tươi không thành công

2 Kết quả chuyển phôi trữ lạnh các trường hợp chuyển phôi tươi không thành công

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 6

Chuyển phôi trữ lạnh đang dần là xu thế trong điều trị

vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm:

- Giảm ảnh hưởng không tốt của nội tiết tố, niêm mạc tử cung trong quá trình kích thích buồng trứng

- Trữ phôi toàn bộ giúp hạn chế quá kích buồng trứng

- Giảm số phôi chuyển  giảm tỷ lệ đa thai

- Tăng tỷ lệ thai cộng dồn của 1 chu kỳ chọc hút trứng

- Tăng tính an toàn, giảm các biến chứng thai kỳ

Jemma Evans at al, 2014

TỔNG QUAN

Trang 7

Hum Reprod Update (2014)

TỔNG QUAN

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu

140 bệnh nhân chuyển phôi trữ lạnh lần 1 sau chu

kỳ chuyển phôi tươi không thành công trong thời gian 1/2016 – 6/2016

Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm hỗ trợ sinh

sản Quốc Gia – Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương

Trang 9

Biến số nghiên cứu

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

Tuổi, thời gian vô sinh, loại vô sinh, nguyên nhân vô sinh

Đặc điểm một số yếu tố liên quan của chu kỳ tươi: chất lượng và số lượng phôi chuyển, độ

Progessterone ngày tiêm HcG

Kết quả chuyển phôi trữ lạnh: thời gian đông

chuyển trung bình, tỷ lệ có thai lâm sàng

Trang 11

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu

Đặng Quang Vinh (2004) : 31,7 ± 3,9 Đào Lan Hương (2013) : 32,1 ± 4,9

Trang 12

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

59.3 40.7

0 0

Loại vô sinh của đối tượng nghiên cứu

Vô sinh I

Vô sinh II

Trang 13

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Do tinh dịch đồ bất thường

Do vòi tử cung

Do cả hai vợ chồng

Không rõ nguyên nhân

Tỷ lệ tương đương với nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Xuân Hợi (2014) , Nguyễn Xuân Huy (2004)

Phân loại theo nguyên nhân vô sinh

Trang 14

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Phân loại theo thời gian vô sinh

Trang 15

Một số yếu tố liên quan của chu kỳ chuyển phôi tươi

 Đặc điểm niêm mạc tử cung

34.3%

37.9%

22.9% Độ dày niêm mạc tử cung

Trung bình: 11,05 ± 1,9 mm

Trang 16

Một số yếu tố liên quan của chu kỳ chuyển phôi tươi

Chất lượng phôi chuyển

92.9

6.4 0.7 0

Có ít nhất 2 phôi tốt

Có 1 phôi tốt Không có phôi tốt

Trang 17

Một số yếu tố liên quan của chu kỳ chuyển phôi tươi

Số lượng phôi chuyển

Trang 18

Một số yếu tố liên quan của chu kỳ chuyển phôi tươi

Trang 19

Một số yếu tố liên quan của chu kỳ chuyển phôi tươi

1.09 ± 0,4

Trang 20

So sánh nồng độ progesterone các bệnh nhân có thai chu kỳ

chuyển phôi trữ lạnh và nhóm không có thai

Trang 21

So sánh nồng độ estradiol các bệnh nhân có thai chu kỳ

chuyển phôi trữ lạnh và nhóm không có thai

Trang 22

Chu kỳ chuyển phôi trữ lạnh

Chuẩn bị niêm mạc tử cung

Trang 23

Chu kỳ chuyển phôi trữ lạnh

Đặc điểm niêm mạc tử cung

Trang 24

Chu kỳ chuyển phôi trữ lạnh

Đặc điểm chung về phôi

Tỷ lệ phôi sống sau rã đông 92,78 %

Số phổi chuyển trung bình 3,34 ± 0,9 Thời gian trữ phôi trung bình (tháng) 6,89 ± 3,8

Trang 25

Chất lượng phôi chuyển

Chu kỳ chuyển phôi trữ lạnh

Trang 26

Chu kỳ chuyển phôi trữ lạnh

Kết quả chuyển phôi trữ lạnh

Trang 27

Kết quả chuyển phôi trữ lạnh sau chu kỳ

chuyển phôi tươi thất bại

Trang 29

KẾT LUẬN

1 Trong chu kỳ chuyển phôi tươi thất bại: nồng độ

E2 và Pr tăng cao, trong đó nồng độ E2 có ảnh hưởng đến kết quả có thai:

trung bình là 1,09 ± 0,4 ng/ml

41,4% có nồng độ Pr > 1,1ng/ml

có thai lâm sàng là 40,7% Thời gian trữ lạnh phôi không ảnh hưởng đến kết quả có thai

Trang 30

Xin cảm ơn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w