1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 17, 18, 19 - Trường THCS Bạch Đích

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 7pGiáo viên nhận xét đánh giá bài làm của học sinh : - Ưu điểm: Đa số các em biết làm 1 bài văn thuyết minh với bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt văn phong sáng sủa, trình bầy kh[r]

Trang 2

     TuÇn 17 Ngµy so¹n: / / 2011

Líp 8A TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 29 - V¾ng:

Líp 8B TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng:

Líp 8C TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng:

TiÕt 64 - V¨n ban:

ÔNG ĐỒ

(Vũ Đình Liên)

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Giúp học sinh:

- cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ

- Qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả với

cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

- Rèn KN tư duy sáng tạo, KN giao tiếp

c Thái độ: Giáo dục tinh thần giữ gìn bản sắc dân tộc.

2 Chuẩn bị:

- GV: Giáo án + Tìm hiểu thêm về phong tục trang hoàng nhà cửa trong dịp tết.

- Hs: Trả lời các câu hỏi 1,2 tr.10 SGK.

3 Các hoạt động dạy và học: (5p)

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ Muốn làm thằng Cuội?

- Nêu nd NT của bài?

b Bài mới: Giới thiệu bài:

Đầu thế kỉ XX, nền Hán học ngày càng mất vị thế quan trọng Ông đồ, người

có mặt và có vai trò không thể thiếu trong đời sống xã hội từ xa xưa, bỗng vắng bóng

trong cuộc đời xô bồ, nhộn nhịp Điều đó khiến tác giả Vũ Đình Liên ngậm ngùi, day

dứt

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cần đạt

HĐ1: Giới thiệu tác giả - tác phẩm (4p)

- Gọi học sinh đọc chú

thích *

? Nêu những nét chính về

tác giả Vũ Đình Liên?

? Hoàn cảnh ra đời của bài

thơ?

- Bổ sung thông tin

- 1 học sinh đọc

- Suy nghĩ

- Trả lời

- Suy nghĩ, Trả lời

- Nghe, hiểu

I Giới thiệu tác giả - tác phẩm.

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

Trang 3

HĐ2: Đọc - hiểu văn bản (7p)

- Gv hướng dẫn cách đọc

- Gọi học sinh đọc

- Gọi HS giải nghĩa từ khó

? Bài thơ viết theo thể thơ

nào?

? Bài thơ có thể phân đoạn

như thế nào?

- Nhận xét, chốt ý

- Nghe

- 2 học sinh đọc

- Giải nghĩa từ

- Suy nghĩ, trả lời

- Suy nghĩ, trình bày

- Tiếp thu

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Từ khó.

3 Thể thơ: Thể thơ ngũ ngôn.

4 Bố cục.

Gồm 3 đoạn:

- 2 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

- Hai khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Khổ thơ cuối: Ông đồ vắng bóng và sự nhớ tiếc của nhà thơ

HĐ3: Tìm hiểu văn bản (20p)

?Tìm những từ ngữ miêu tả

về ông đồ trong hai khổ

thơ đầu

?Em thấy được thái độ của

mọi người đối với ông lúc

này như thế nào?

? Những chi tiết nào giúp

ta hình dung được tình

cảnh ông đồ ở giai đoạn

này?

? Tìm những từ ngữ diễn tả

tâm tư của tác giả trước

tình cảnh của ông đồ

?Thơ ngũ ngôn thích hợp

với phương thức biểu đạt

nào?

- Suy nghĩ, tìm chi tiết

- Trả lời

- Suy nghĩ-Trả lời

- Suy nghĩ

- Trả lời

- Bổ sung

- Thích hợp với kể

và tả

III.Tìm hiểu chi tiết.

1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý.

- “Bao nhiêu…, tấm tắc…, phượng múa rồng bay”  được chú ý, yêu thích

Ông là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn.

- Người thuê viết nay đâu?, không thắm, sầu, lá vàng rơi, mưa bụi bay…

Ông đồ vẫn hiện diện giữa phố đông nhưng không ai biết đến Một tình cảnh thật xót xa

3 Tâm tư của tác giả.

Hồn ở đâu bây giờ?

Đó là niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông

đồ đang tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời

Trang 4

?Nhận xét về kết cấu và

ngôn ngữ của bài thơ - Sắp xếp hợp lí, từ

ngữ gần gũi

4 Nghệ thuật.

- Khai thác hiệu quả thể thơ ngũ ngôn

- Kết cấu giản dị mà chặt chẽ

- Ngôn ngữ bình dị lại hàm súc

HĐ4: Tổng Kết (4p)

? Tình cảnh của ông đồ

cũng như tâm tư của tác

giả còn cho ta thấy được

thái độ của tác giả đối với

nền văn hoá cổ truyền của

dân tộc như thế nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nuối tiếc cảnh cũ người xưa

- Đọc GN

IV Tổng kết

*) Ghi nhớ tr.10 SGK

c Củng cố: (3p)

?Tâm tư của tác giả thể hiện như thế nào qua hình ảnh ông đồ thời tàn?

? Đọc diễn cảm bài thơ?

d Dặn dò: (2p)

- Học ghi nhớ + tác giả, tác phẩm

- Học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài “ hai chữ nước nhà”

_

     TuÇn 17 Ngµy so¹n: / / 2011.

Líp 8A TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 29 - V¾ng:

Líp 8B TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng: Líp 8C TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 VĂN THUYẾT MINH

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Giúp HS tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu và nội dung của đề bài.

b Kĩ năng:

- Hình thành cho học sinh năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

- Rèn KN tự nhận thức, KN tư duy sáng tạo, KN đánh giá

Trang 5

c Thái độ: HS có ý thức tự đánh giá năng lực viết bài của mình.

2 Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, bảng phụ, bài làm của học sinh

- Hs: SGK, sửa lỗi cho bài kiểm tra.

3 Các hoạt động dạy và học: (3p)

a Kiểm tra bài cũ: Không

b Bài mới: Giới thiệu bài:

Các em đã được thức hành các kiến thức đã họcvề vănthuyết minh bằng bài viết

số 3 Giờ học này Cô cùng các em sea chữa các lỗi các em đã mắc phải và tìm ra những mặt tích cức các em đã đạt được Từ đó chúng ta phát huy những mặt mạnh và hạn chế các khuyết điểm

Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu để lập dàn ý (10p)

- Giáo viên chép đề lên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và xác định được

- Kiểu văn bản: Văn thuyết minh

- Đối tượng Thuyết minh: + Bút máy; bút bi

+ Chiếc nón lá VN

Dàn ý:

A Mở bài: - Giới thiều về câu bút máy hoặc bút bi

Cây bút là 1 hành trang, 1 đồ dùng không thể thiếu được của mỗi 1 học sinh, sinh viên, tất cả những ngườ học tập, nghiên cứu

- Giới thiệu về chiếc nón lá VN

B Thân bài:

* Hình dánh, màu sắc, kích cỡ

- Cấu tạo của cây bút:

+ Vỏ bút: - Chất liệu: nhựa, sắt

- Màu sắc: xanh, đen, trắng

+ Ruột bút: - ống; - mực; - săm

+ Ngòi bút:

- Công dụng của bút: Là 1 thứ đồ dùng không thể thiếu được của mỗi học sinh:

Để ghi chép, học tập, nghiên cứu

- Cách sử dụng và bảo quản

C Kết bài: Khảng định lại vai trò của cây bút đối với học sinh

Hoạt động 2: Thảo luận tìm ra các lỗi tiêu biểu và chữa lỗi (10p)

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu học sinh tìm và nêu các lỗi tiêu biểu

- Giáo viên tổng hợp kết quả của 3 nhóm trên bảng

- Giáo viên đưa 1 số lỗi( dùng tử, chính tả, diễn đạt ) lên bảng phụ Yêu cầu học sinh chữa lỗi

- Giáo viên kiểm tra xác suất việc chữa lỗi của các nhóm

Hoạt động 3: Bình bài hay (4p)

Trang 6

- Giáo viên yêu cầu 3 nhóm tiếp tục làm việc: Lựa chọn bài hay của nhóm mình, đọc

và bình

- Các học sinh khác nghe và phát biểu cảm nhận: Mình đã học được điều gì qua bài

của bạn

Hoạt động 4 : Giáo viên nhận xét về ưu khuyết điểm (6p)

- Giáo viên nhận xét về mặt mạnh, yếu qua bài làm của học sinh, nhắc nhở thiếu sót

+ ưu: - Bài làm bố cụ rõ ràng, bài văn có tính liên kết

- Viết đúng thể loại

- Nội dung đầy đue

- Nhiều bài viết hay, coa ý tưởng mới mẻ, độc đáo

- Vấn để sai lỗi chíng tẩ, sai từ được hạn chế

+ Nhược:

- Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa

- Nội dung còn sơ sài

- Phần thuyết minh về cấu tạo còn sơ sài hoắc không theo trình tự hợp lý

- Còn nhầm lẫn văn miêu tả biểu cảm

- Bài viết còn sai từ , sai chính tả, dấu câu

Hoạt động 5: Giáo viên công bố kết quả (4p)

Hoạt động 6: Học sinh tự chữa bài (3p)

c Củng cố: (3p) Nhận xét giờ trả bài.

d Dặn dò: (2p) Về nhà:

- Chữa bài cá nhân, chép vào vở

- Bài dưới điểm 5 viết lại

- Soạn bài mới " Hai chữ nước nhà "

     TuÇn 17 Ngµy so¹n: / / 2011.

Líp 8A TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 29 - V¾ng:

Líp 8B TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng: Líp 8C TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2011 SÜ sè: 28 - V¾ng:

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

Trần Tuấn Khải

-1 Mục tiêu:

a kiến thức:

- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích : "Nỗi đau mất

nước và ý chí phục thù cứu nước."

- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khai thác đề

tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng giọng

điệu thơ thống thiết

Trang 7

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm

- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thơ song thất lục bát

- Rèn KN tự nhận thức, KN tư duy sáng tạo

c Thái độ: Giáo dục Hs ý thức đọc - hiểu Vb, cảm nhận được giá trị của tác phẩm,

phân tích tác phẩm

2 Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, SGV, bài tập TN

- Hs: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Các hoạt động dạy và học: (16p)

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p

Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “Muốn làm thằng Cuội”?

Câu 2: Phân tích cái "Ngông " của Tản Đà trong bài thơ này?

b Bài mới: Giới thiệu bài:

Trần Tuấn Khải: Là 1 nhà thơ yêu nước đầu thể kỷ 20, mượn 1 câu chuyện lịch sử: Lời dặn dò con trai Nguyễn Trãi khi Nguyễn Phi Khanh bị giặc Minh bắt về TQ để giãi bầy tâm sự yêu nước thương nòi và khích động tinh thần cứu nước của nhân dân

ta đầu thể kỷ 20

HĐ1: HD HS tìm hiểu về tác giả tác phẩm.(3p)

- Theo dõi CT trình bầy

nét chính về tác giả?

- Nêu xuất xứ của văn bản

?

I Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả.

Trần tuấn Khải (

1885 - 1983 ) bút hiệu

á Nam

2 Tác phẩm.

Là bài thơ mở đầu tập:

"Bút quan hoài" I, Văn bản là đoạn đầu của bài thơ

HĐ2: HD HS đọc hiểu văn bản.(7p)

- HD đọc, đọc mẫu, gọi HS

đọc văn bản

- Nhận xét về giọng điệu

trong đoạn trích ?

- Nghe, đọc

- Khi nuối tiếc, tự hào, khi căm uất, khi thiết tha

- Thường mượn đề tài lịch sử hoặc những biển tượng NT bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nước , nỗi căm hận bọn cướp

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc.

Trang 8

- Gọi HS đọc chú thích từ?

- Cảm xúc bao trùm đoạn

thơ là gì ?

- Nhận xét về thể thơ?

Trình bầy hiểu biết của em

về thể thơ này ?

- Thể thơ này góp phần

vào việc miêu tả giọng

điệu như thế nào?

- Bố cục của đoạn trích và

ý chính của từng phần?

nước và bè lũ tay sai

Tác phẩm chính : Bút quan hoài : I ; II, "Với sơn hà" I ; II

- Học sinh đọc

- Đây là lời trăng trối của người cha với con trước giờ vĩnh biệt, trong bối cảnh nước mất nhà tan Nó nặng ân tình và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn

- Thể thơ song thất lục bát

- Học sinh trình bầy

- Cách ngắt nhịp và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với âm điệu của câu lục bát làm cho nhạc tính của từng khổ thơ trở nên phong phú hơn, rất thích hợp với diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay là vì nỗi giận dữ, oán thán

- Bài thơ có 3 phần:

+ 8 câu đầu: Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo

le, đau đớn

+ 20 câu tiếp: Tình trạng đất nc trong cảnh đau thương, tang tóc

+ 8 câu cuối: Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con

2 Từ khó.

3 Thể thơ: Thể thơ

song thất lục bát

4 Bố cục: 3 phần

HĐ3: HD tìm hiểu văn bản (15p)

- Nhận xét về bối cảnh

không gian của cuộc chia

ly ?

- Bối cảnh đó có ý nghĩa

- Biên ải là nơi tận cùng của đất nước phủ lên cảnh vật 1 màu tang tóc, thê lương và cảnh vật

ấy lại càng giục cơn sầu trong lòng người Sức gợi tả là ở đó

III Tìm hiểu chi tiết.

1 Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ

éo le đau đớn.

- Cuộc chia ly diễn ra

Trang 9

như thế nào ?

- Em hãy phân tích hoàn

cảnh éo le và tâm trạng

nhân vật cha và con

- Trong bối cảnh và tâm

trạng như vậy lời khuyên

của cha có ý nghĩa như thế

nào ?

- Gọi hs đọc 20 câu thơ

tiếp

- Người cha nhắc đến lịch

sử DT qua những lời

khuyên nào?

- Qua các sự tích "Giống

Hồng Lạc" "Giời Nam

riêng một cõi", "Anh hùng

hiệp nữ" Đặc điểm nào

của dân tộc được nói tới ?

- Tại sao khi khuyên con

trở về tìm cách cứu nước,

cứu nhà, người cha lại

nhắc đến lsử của anh hùng

dân tộc?

- Điều này thể hiện sâu sắc

tình cảm sâu đậm nào của

người cha?

- Những hình ảnh: "Bốn

phương khói lửa bừng

bừng", " Xương rừng máu

sông", " thành tung quách

- Đối với cả 2 cha con tình nhà nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và để tột cùng đau đớn xót

xa Nước mất nhà tan, cha con

ly biệt cho nên máu và lệ hoà quyện là sự chân thật tậm đáy lòng, không có chút sáo mòn nào cả

- Có ý nghĩa như 1 lời trăng trối Nó thiêng liêng súc động

và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết khiến người nghe phải khắc cố ghi tâm

- Đọc

"Giống Hồng Lạc hoàng thiên

đã định", Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì!

- Đặc điểm truyền thống dân tộc: Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt

- Vì DT ta vốn có lsử hào hùng

- Vì người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng DT ở người con

- Niềm tự hào DT:1 Biểu hiện ở lòng yêu nước

ở nơi biên giới ảm đạm, heo hút: ải Bắc, mâu sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu

- H/C: Cha bị giải sang Tàu, ko mong ngày trở lại, con muốn

đi theo cha để phụng dưỡng cho tròn đạo hiếu

2 Nỗi lòng người cha trước cảnh nước mất nhà tan.

Trang 10

vỡ ", "bỏ vợ lìa con"mang

t/c ?

Những hình ảnh đó gợi

cho người đọc liên tưởng

tới hình ảnh 1 đất nước

như thế nào?

Giáo viên:

- Những h/a trên nói về

tình hình đnước ĐV chúng

ta dưới ách đô hộ của giặc

Minh Cảnh đnước tơi bời

trong khói lửa, đốt phá giết

chóc của bọn xl tàn bạo

Quyết tâm tàn hại cả giống

côn trùng cây cỏ, làm cho

bao người dân con đỏ nheo

nhóc khôn cùng( Cáo Bình

Ngô )

Nhưng chú ý của tác giả

không phải nói tới thời đã

qua mà muốn người đọc

liên tưởng tới tình hình đất

nước hiện thời

- Tâm trạng của người cha

trước lúc qua biên giới,

nghĩ về tình hình đất nước

được miêu tả như thế nào?

- Đó còn là tâm trạng của

ai, trong hoàn cảnh nào?

- Giọng điệu của đoạn thơ

có còn tự hào như ở đoạn

trên nữa không, đó là

giọng điệu như thế nào?

Giáo viên : Giọng thơ tâm

huyết đầy bi phẫn này là

sở trường của Trần tuấn

Khải, có sức rung động lớn

- ước lệ, tượng trưng

- Có giặc giã, bị huỷ hoại

Nghe tiếp thu

- Cảnh nước mất nhà tan

- Đó là những tâm trạng:

" Xé tâm can", "Ngậm ngùi" "

khóc than", "thương tâm", "xây khối nát" "Vật cơm sầu", "càng nói càng đau"

- Đó vừa là tâm trạng của Nguyễn phi Khanh, vừa là tâm trạng của tác giả và nhân dân Đại Việt đầu thể kỷ XV

- Giọng điệu không còn tự hào như đoạn trên nữa mà trở nên lâm ly, thống thiết lẫn phần phẫn uất hờn căm Mỗi dòng

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng

- Nỗi đau mất nước

- Nỗi đau thiêng liêng cao cả, vượt lên trên

số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nước, kinh động trời đất

- Giọng điệu:

+ Lâm ly thống thiết

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w