1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 15 - Tiết 57: Một thứ quà của lúa non: Cốm (tiết 4)

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 186,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của chơi chữ.. chơi chữ thì theo em, thế nào là chơi chữ?[r]

Trang 1

Tuần 15

ND:

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc

- Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch Lam

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Chân dung Vũ Bằng.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng gà trưa Cho biết nội dung và nghệ thuật bộc lộ tình cảm,

cảm xúc của tác giả trong bài thơ

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm

hiểu chung.

- GV đọc mẫu Gọi hs đọc lại

- Yêu cầu các em đọc chú thích

- Yêu cầu hs phân chia bố cục

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi

tiết.

- Cảm hứng của tác giả được gợi lên từ

cái gì ?

- Tác giả đã viết về lúa non bằng những

từ ngữ, hình ảnh nào ?

- Theo em hình ảnh, chi tiết đó được tạo

ra bằng những giác quan nào?

- Em có nhận xét gì về những từ ngữ,

hình ảnh tác giả đưa vào bài và giọng

điệu của đoạn văn?

- Vì sao tác giả không miêu tả tỉ mỉ công

việc làm cốm mà lại tập trung miêu tả

hình ảnh cô hàng cốm làng Vòng?

- HS đọc bài thơ

- HS đọc chú thích

- Ba phần :

+ Từ đầu thuyền rồng.

+ Tiếp theo nhũn nhặn.

+ Còn lại : nghệ thuật thưởng thức cốm

- Từ hương thơm của lá sen trong gió mùa hạ gợi nhắc hương vị của cốm

- Hình ảnh : + Các bạn có ngửi thấy lúa non không

+ Trong cái vỏ xanh ngàn hoa cỏ + Dưới ánh nắng trong sạch của trời

- Từ ngữ : Lướt qua, thanh nhã, tinh khiết, tươi mát, trắng thơm, phảng phất, trong sạch

-Thị giác, cảm giác, khứu giác

- Từ ngữ chọn lọc tinh tế Hình ảnh có sức gợi cảm lớn Câu có nhịp điệu, giọng điệu nhẹ nhàng êm ái giống như một bài thơ

- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của người làm cốm (cô gái làng Vòng)

- Cho thấy cách cốm đến với mọi người cũng duyên dáng, lịch thiệp như cô gái

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Sự hình thành hạt cốm:

- Tác giả huy động nhiều cảm giác để cảm nhận hương thơm thanh khiết của cáng đồng lúa, của lá sen và của lúa non

- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của người làm cốm (cô gái làng Vòng)

Trang 2

Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 2

- Qua cách nói về cốm trong đoạn văn

cảm xúc nào của tác giả đã được bộc lộ?

- Chi tiết nào trong bài đã nêu được giá

trị của cốm ?

- Lời bình của tác giả cho em hiểu thêm

gì về cốm ?

- Tác giả đã nhận xét như thế nào về tục

lệ dùng hồng cốm làm đồ siêu tết của

nhân dân ta?

- Qua lời bình đó em hiểu cốm đã có giá

trị như thế nào trong nhân duyên của con

người?

- Qua cách viết của tác giả em hiểu nghệ

thuật thưởng thức cốm như thế nào?

-Tác giả đã thưởng thức cốm bằng những

giác quan nào?

- Em hiểu gì về tác giả qua cách cảm thụ

này ?

- Thái độ của tác giả đối với quà của lúa

như thế nào ?

Hoạt động 3: Tổng kết.

- Em nhận thấy tuỳ bút " Một thứ quà

của lúa non " của Thạch Lam có nét nghệ

thuật độc đáo?

- Qua bài bút kí của Thạch Lam em cảm

nhận được gì về cốm ?

Hoạt động 4: Củng cố

- Em cảm nhận gì về cốm?

bán cốm

- Vẻ đẹp của người tôn vẻ đẹp của cốm

- Yêu quý, trân trọng vẻ đẹp giầu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm

- Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước

- Là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất

cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam

- TL

- Màu sắc , hương vị

- Cốm góp phần cho nhân duyên tốt đẹp của con người

- Phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ

- Khứu giác, vị giác, Thị giác

- Ăn cốm là sự thưởng thức nhiều gía trị được kết tinh ở đó, đấy cũng chính là cái nhìn văn hoá trong ẩm thực của tác giả

- Xem cốm như một giá trị tinh thần thiêng liêng Là sản vật quý của dân tộc đáng được chúng ta trân trọng giữ gìn

- Đọc phần ghi nhớ

2 Giá trị của cốm:

- Vừa trữ tình vừa suy

tư triết lí , Tác giả cho

ta thấy giá trị văn hoá của cốm và sự cần thết phải trân trọng giữ gìn giá trị văn hoá dân tộc này

3 Nghệ thuật thưởng thức cốm:

- Phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ

- Tác giả tỏ thái độ trân trọng, ngợi ca nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc

III Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk

4 Dặn dò: - Học thuộc bài.

- Soạn bài Mùa xuân của tôi.

5 Rút kinh nghiệm:

Lop7.net

Trang 3

Tuần 15

ND:

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Thấy được năng lực của mình trong khi viết bài văn biểu cảm

- Nhận thấy những ưu khuyết điểm trong bài viết và biết cách khắc phục

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

II Chuẩn bị:

- Bài kiểm tra của hs

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc đề, xác định yêu cầu về thể loại, nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận xét bài làm

- Nêu ra những hiện tượng phổ biến trong các bài làm

- HS thảo luận, phân tích cái sai, lỗi vi phạm

- GV kết luận về ưu, khuyết điểm trong bài làm của các em

Hoạt động 3: Công bố kết quả cụ thể.

- GV công bố điểm

- Đọc những đoạn khá

Hoạt động 4: Hướng dẫn chữa lỗi sai.

- HS hướng dẫn phát hiện lỗi sai

- HS tiến hành sửa lại

- GV đúc kết, rút kinh nghiệm

4 Dặn dò: - học thuộc bài.

- Soạn bài Làm thơ lục bát.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 4

Tuần 15

ND:

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là chơi chữ

- Hiểu được một số lối chơi chữ cần dùng

- Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Các vd

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào la điệp từ? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là chơi chữ

và tác dụng của chơi chữ.

+ GV cho hs đọc bài ca dao ở Sgk và trả lời

câu hỏi :

+ Bà già trong bài ca dao muốn hỏi thầy bói

điều gì?

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong

câu này?

+ Cách trả lời của thầy bói có gì độc đáo?

+ Nếu gọi cách trả lời của ông thầy bói là lối

chơi chữ thì theo em, thế nào là chơi chữ?

- GVcho hs đọc phần ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu các lối chơi chữ.

- GV ghi các ví dụ trong sgk lên bảng phụ

Cho học sinh nhận xét, phát hiện lối chơi chữ

trong các ví dụ

+ VD1:

-Tại sao ở VD người ta không nói là danh

tướng mà lại nói ranh tướng? Dùng từ như

vậy nhằm mục đích gì ?

- Hai từ đó có gì liên quan về âm với nhau ?

-Vậy theo em , ở VD này , người ta đã sử

dụng cách chơi chữ như thế nào ?

+VD 2 :

- Em nhận xét gì về các tiếng trong vd này?

- Cách lặp lại âm như vậy có tác dụng gì?

-Vậy ở trường hợp này người ta đã chơi chữ

bằng cách nào ?

+VD3:

- Lấy chồng có lợi lộc ( thuận lợi, ích lợi ) gì không ?

- Lợi: lợi lộc

- Lợi : nướu , chân răng

- Dùng từ đồng âm để gây cảm giác bất ngờ, thú vị, hài hước

- Đọc

- Ranh : đứa trẻ (sắc thái coi thường , khinh bỉ ) => Mỉa mai tướng Na Va (Pháp)

-" Ranh " gần âm với "danh

- Dùng lối nói trại âm ( gần âm )

- Phụ âm đầu được lặp lại liên tục -Tạo cảm giác thú vị , dí dỏm

- Chơi chữ điệp âm

I Thế nào là chơi chữ?

1 Tìm hiểu bài:

- Từ lợi bà già muốn hỏi: lợi lộc

- Từ lợi thầy bói nói: nướu, chân răng

2 Bài học:

Ghi nhớ sgk/164

II Các lối chơi chữ :

1 Tìm hiểu bài:

(1) Dùng lối nói trại

âm ( gần âm ) (2) Chơi chữ điệp âm (3) Chơi chữ nói lái (4) Dùng từ trái nghĩa

2 Bài học:

Ghi nhớ sgk

Lop7.net

Trang 5

-Trong trường hợp này người ta đã dùng từ

ngữ nào để chơi chữ ?

- Ở trường hợp này lối chơi chữ được tạo ra

bằng cách nào ?

- Cách chơi chữ này em đã gặp chưa? nó

được gọi là gì ?

+ VD 4:

-Theo em ở trường hợp này người ta đã sử

dụng từ ngữ nào để chơi chữ ?

- Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ này ?

-Vậy ở trường hợp này lối chơi chữ được tạo

ra bằng cách nào ?

+ Cho hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài tập 1: (Học sinh làm theo nhóm)

- Cho hs đọc bài thơ

-Tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ?

Bài tập 2: (HS làm cá nhân)

+ Cho hs đọc

- Mỗi câu có những tiếng nào chỉ các sự vật

gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi

chữ không?

Hoạt động 4: Củng cố.

- Nhắc lại phần ghi nhớ

- Cá đối -cối đá

- Mèo cái -mái kèo

- Đánh tráo phụ âm đầu và thanh điệu giữa các tiếng ngầm tạo nên những từ ngữ khác

- Sầu riêng ,vui chung

- Trái nghĩa nhau

- Sử dụng các từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa để tạo sắc thái tu

từ

- Đọc

- Làm

III Luyện tập : Bài tập 1:

Các từ chỉ loài rắn : liu điu, rắn , hổ lửa, mai gầm , ráo , lằn, trâu lỗ ,

hổ mang

Bài tập 2:

-Thịt, mỡ, nem, chả -Nứa, tre, trúc, hóp

4 Dặn dò: - Học thuộc bài.

- Soạn bài Sài Gòn tôi yêu

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Giỏo viờn: Hoàng Thị Phương Thảo 6

Tuần 15

ND:

I Mục tiờu: Giỳp học sinh :

- Hiểu được luật thơ lục bỏt

- Cú cơ hội tập làm thơ lục bỏt

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Tiến trỡnh lờn lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tỡm hiểu luật thơ lục bỏt

+ GV ghi cõu ca dao lờn bảng phụ và yờu

cầu hs đọc và trả lời cõu hỏi:

+ Cặp cõu thơ lục bỏt mỗi dũng cú mấy

tiếng? Vỡ sao lại gọi là lục bỏt?

+ Em hóy chỉ ra những tiếng cú vần bằng,

vần trắc trong bài ca dao?

+ Y/c hs kẻ sơ đồ kớ hiệu (B),(T) tương ứng

với mỗi tiếng của bài ca dao vào cỏc ụ

- Nhận xét tương quan thanh điệu

giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong

câu 8?

- Nhận xét về luật thơ lục bát?

- Một cõu sỏu tiếng Một cõu tỏm tiếng Vì theo số chữ của mỗi câu thơ

- C 6: 2 (B), 4 (T), 6 (B)

C 8: 2 (B), 4 (T), 6 (B) , 8 (B)

B B B T B B

T B B T T B B B

T B T T B B

T B T T B B B B

- Cựng vần bằng

- Số câu: Không hạn định

- Số tiếng: 6,8

- Số vần: 2

- Vị trí: Tiếng 6 câu 6 vần tiếng 6 -8 tiếng 8 câu 8 - tiếng

6 câu 6.-6 (Trắc ) -8 (Bằng )

- Quy định các tiếng B -T

tiếng thứ 2: B - T - B câu 6

- B - T - B câu 8

- Nhịp 2/ 2/ 2

I Luật thơ lục bỏt

1 Thể thơ lục bỏt :

- Một cõu 6 tiếng(lục )

- Một cõu 8 tiếng (bỏt)

2 Luật bằng trắc:

- 2 (B), 4 (T), 6 (B)

- 2 (B), 4 (T), 6(B),

8 (B)

3 Gieo vần

- Tiếng 6 cõu 6 với tiếng 6 cõu 8

-Tiếng 8 cõu 8 với tiếng 6 cõu 6

Lop7.net

Trang 7

+Cho hs đọc phần ghi nhớ SGK

Họat động 2: Luyện tập

- Bài tập 1:cho hs làm theo nhóm , thảo luận

rồi điền vào giấy trong

Lưu ý học sinh về ý , về vần

- Bài tập 2 : Cho hs thảo luận làm theo

nhóm

- Bài tập 3: Tổ chức lớp thành hai đội, mỗi

đội xướng một câu Đội 1 xướng câu lục,

đội 2 xướng câu bát, đội nào không xướng

được là thua điểm

+ Cho hs thảo luận trong đội rồi lên bảng

trình bày

+ Lưu ý hs làm thơ có hình ảnh và có tình

cảm

+ Cô giáo có thể cho một câu lục đầu tiên

để hs làm theo, cô giáo làm trọng tài

+ Trong quá trình học sinh làm, giáo viên

theo dõi, sửa chữa cho hs

Họat động 3: Củng cố.

- Nhắc lại phần ghi nhớ

4/4

- Đọc

- hs làm theo nhóm, thảo luận rồi điền vào giấy trong

- hs thảo luận làm theo nhóm

- Trong câu 8: tiếng 6

là bổng thì tiếng 8 là trầm và ngược lại Ghi nhớ SGK/156

II Luyện tập :

- Bài tập 1: Điền vào bài cho đúng luật

- Bài tập 2: Sửa sai

luật

- Bài tập 3: Làm thơ

lục bát

4 Dặn dò: - Học thuộc bài.

- Soạn bài Ôn tập văn biểu cảm.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 8

Lop7.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w