1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án giảng dạy lớp 4 - Tuần 20 - Nguyễn Thị Hảo

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề , có đủ ba phần , diễn đạt thành câu.. Lời văn miêu [r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011

Tập đọc

Bốn anh tài (phần 2)

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù

hợp với nội dung câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu

chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

* Đối với HS khuyết tật đọc được to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài

II/ Chuẩn bị :

- Tranh minh họa bài học trong sgk.

- Bảng phụ viết những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ: Kiểm tra 3 HS đọc bài “Bốn anh tài”

tiết 1

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: GV giới thiệu bài học

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn

- GV kết hợp sữa lỗi cách đọc

- Giúp HS hiểu được các từ mới được giải nghĩa

sau bài

- Y/C HS đọc cả bài

b.Tìm hiểu bài

+ Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai

và được giúp đỡ như thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

chống lại yêu tinh.?

+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được

yêu tinh?

+ ý nghĩa của câu chuỵên này là gì?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm một trích đoạn

- 3 HS đọc.

-Theo dõi

-HS tiếp nỗi đọc 2 đoạn 3 lượt

- Đ1:6 dòng đầu.

- Đ2: còn lại.

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.

- gặp một bà cụ còn sống,

bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ

- Yêu tinh có phép thuật

phun nước như mưa

- Thuật lại cuộc chiến đấu.

- Anh em Cẩu Khây sức

khoẻ và tài năng phi thường

họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực

- Ca ngợi sực khoẻ, tài năng,…

HS tiếp nối đọc 2 đoạn , tìm giọng đọc bài văn

“ Cẩu Khây tối sầm lại.”

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 2

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc và thuật lại câu chuyện

Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay

-Lắng nghe, thực hiện Chuẩn

bị bài tiết sau

lịch sử

Chiến thắng Chi Lăng

I: Mục tiêu:

-Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn(tập trung vào trận Chi Lăng):

+Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quan

sâm lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn ).Trận Chi Lăng là một trong những trận

quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng:Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng

;kị binh ta nghênh chiến ,nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của

giặc vào ải ,quân ta tấn công ,Liễu Thăng bị giết ,quân giặc hoảng loạn và rút

chạy

+ ý nghĩa :Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh ,quân

Minh phải xin hàng và rút về nứớc

-Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác ,quân Minh phải đầu hàng ,rút về

nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế (năm 1428 ),mở đầu thời Hậu Lê

-Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi(kể chuyện về Lê Lợi trả gươm cho Rùa

thần )

II: Đồ dùng dạy học:

- Hình lược đồ trận Chi Lăng

- Bảng phụ

- Sưu tầm một số mẩu chuyện về Lê Lợi

III: Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Bài cũ

+ Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu trả

lời 2 câu hỏi cuối bài 15

+ Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh

+ 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

II: Bài mới

1 Giới thiệu bài

+ Giáo viên treo hình minh hoạ T46 – SGK và

hỏi: Hình chụp đền thờ ai? Người đó có công lao

gì  Dân tộc ta? Rồi dẫn dắt để vào bài mới

+ Học sinh trả lời theo hiểu biết của mình

Mở SGK T.45

2 Tìm hiểu bài

Hoạt động 1:(Cả lớp)

ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng

+ Giáo viên trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng

+ Treo lược đồ trận Chi Lăng và yêu cầu học sinh

quan sát hình

+ Học sinh lắng nghe + Học sinh quan sát lược

đồ

Trang 3

được khung cảnh của ải Chi Lăng câu hỏi của Giáo viên

- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta? - ở tỉnh Lạng Sơn

+ Thung lũng có địa hình như thế nào? - Hẹp và có hình bầu dục

hiểm trở, phía Đông là núi đất trùng điệp

+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt? - Có sông, 5 ngọn núi nhỏ

+ Với địa thế như vậy, Chi Lăng có gì lợi cho ta

và hại cho địch?

- Tiện cho ta mai phục

đánh giặc, còn giặc không có đường ra

+ Giáo viên tổng kết ý chính về ải Chi Lăng + Lắng nghe

Hoạt động 2:(Nhóm)

Trận Chi Lăng

+ Cho học sinh thảo luận nhóm

- Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và nêu lại

diễn biến của trận Chi Lăng theo các ý sau:

+ Học sinh làm nhóm 5

*Lê Lợi bố trí quân ta như thế nào? - Mai phục 2 bên sườn

núi

* Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến ải? - Ra nghênh chiến rồi

quay đầu giả thua để nhử giặc vào ải

binh

* Kị binh của giặc thua như thế nào? - Lọt vào mai phục của ta,

Liễu Thăng bị giết tại trận

* Bộ binh của giặc thua ra sao? - Cũng gặp mai phục của

ta phần đông bị giết còn

bỏ chạy

+ Cho học sinh báo cáo kết quả để thuật lại diễn

biến trận Chi Lăng

+ Nhận xét, đánh giá

+ Mỗi nhóm cử 5 đại diện (2 nhóm), nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quân ta đại thắng địch thua trận Liễu Thăng chết ngay tại trận

Hoạt động 3:(Cả lớp)

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa

+ Cho học sinh nêu kết quả của trận Chi Lăng

+ Theo em, vì sao quân ta giành thắng lợi ở ải Chi Lăng + Quân ta rất anh dũng

mưu trí trong đánh giặc

và địa thế Chi Lăng có lợi cho ta

+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào

tới lịch sử dân tộc? + Đập tan mưu cứu viện của nhà Minh, quân Minh

phải rút về nước, nước ta hoàn toàn độc lập, mở ra thời Hậu Lê

3 Củng cố – dặn dò

+ Cho học sinh cả lớp giới thiệu về những tài liệu + Học sinh giới thiệu theo tổ, nhóm hoặc cá nhân

Trang 4

đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi.

+ 1 – 2 học sinh đọc + Lắng nghe

+ Cho đọc ghi nhớ

+ Nhận xét chung tiết học

Bài sau: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước

toán

Phân số

I: Mục tiêu: Giúp HS

- Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số; biết đọc, viết

phân số

* Đối với HS khuyết tật phân biệt được phân số có tử số và mẫu số

II: Đồ dùng dạy học:

GV: Hình vẽ SGK, bảng phụ

HS: Vở ghi, SGK

III: Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS chữa bài 4

Diện tích mảnh đất trồng hoa là:

40 x 25 = 1000 (dm2)

Đáp số: 1000 dm2

- 1 học sinh chữa bài 4

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu phân số

- Gắn hình tròn cho học sinh quan sát nhận xét

như SGK

- Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau?

- Mấy phần đã được tô màu?

* Chốt: Chia hình tròn làm 6 phần bằng nhau, tô

màu 5 phần Ta nói đã tô màu 5 phần 6 hình tròn

Viết là (Viết số 5, viết ngạch ngang, viết số 6 6

5

dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)

- Cho học sinh đọc lại

- Ta gọi là phân số6

5

- Phân số có tử số là 5 mẫu số là 66

5

- Hướng dẫn học sinh nhận biết:

1 Mẫu số viết dưới ngạch ngang Mẫu số cho

biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau,

6 là số tự nhiên khác 0 (mẫu số phải là số tự

nhiên khác 0)

2 Tử số viết trên ngạch ngang Tử số cho biết đã

tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên

- Quan sát

- 6 phần bằng nhau

- 5 phần đã được tô màu

- 7 học sinh đọc: năm phần sáu

- 10 học sinh nhắc lại:

- 10 học sinh nhắc lại

Trang 5

- Viết , , gọi học sinh đọc4

1

4

3

7 4

một phần hai, ba phần tư, bốn phần bẩy,

- Cho học sinh nêu nhận xét

Đây là những phân số

- Cho học sinh nêu nhận xét về phân số : mỗi

chuỗi phân số có tử số và mẫu số, tử số là số tự

nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên

viết dưới gạch ngang

- Học sinh nêu như SGK

3 Thực hành

Bài 1:

a) Viết rồi đọc phân số chỉ số phần đã tô trong

màu mỗi hình dưới đây

b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì? tử

số cho biết gì

Viết đọc là hai phần năm

5

2

- Mẫu số cho biết hình chữ nhật đã được chia

thành 5 phần bằng nhau

- Tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau

đó…

- Cả lớp làm bài, 6 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm 1 phần trong phần a

HS1a) HS2 hình 2:

HS3 hình 3:

HS4 hình 4:

Bài 2: Viết theo mẫu

-GV cùng HS phân tích mẫu

-GV nhận xét

-2HS lên bảng

III: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ôn lại phân số

Đạo đức

Kính trọng và biết ơn người lao động (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn

thành quả lao động của họ

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Một số dụng cụ để đóng vai

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động?

- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn người lao

động như thế nào?

B Bài mới:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm và đóng vai

a) Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà

Tư Tư sẽ

b) Hân nghe tiếng mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của

một người bán hàng rong Hân sẽ

c) Tường rủ Sơn xé sách vở để gấp đồ chơi Sơn

sẽ

d) Các bạn Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố

đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan sẽ

- Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình

huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

- Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?

*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc viết, vẽ về một

người lao động mà em kính phục, yêu quý nhất

hoặc về một nghề mà em mơ ước trong tương lai

C Củng cố - Dặn dò:

- Vì sao cần kính trọng, biết ơn người lao động?

- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn người lao

động như thế nào?

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai tình huống trong bài tập 4 ở SGK

- Các nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận, nhận xét

- HS thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân

- HS trình bày sản phẩm của mình

- Cả lớp nhận xét

Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011

Thể dục

Đi chuyển hướng phải, trái Trò chơi:” Thăng bằng”

I Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải, trái

-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia

được vào trò chơi

* Đối với HS khuyết tật biết cùng tham gia với các bạn trong lớp

II Đặc điểm – phương tiện :

Trên sân trường, còi, kẻ sẵn các vạch , dụng cụ và bóng cho tập luyện bài tập

Rèn luyện tư thế cơ bản và trò chơi: Lăn bóng ”.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 7

Nội dung Định

lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

- yêu cầu giờ học

-Khởi động : HS giậm chân tại chỗ, vỗ

tay và hát

+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

quanh sân tập

+Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay,

gối, hông, vai

+Trò chơi : “Quả gì ăn được”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn

luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn tập,

GV bao quát chung và nhắc nhở những

em thực hiện chưa chính xác

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện

theo khu vực đã quy định

-Tổ chức cho HS thi đua đi đều theo 1

– 4 hàng dọc và đi chuyển hướng phải

trái Lần lượt từng tổ thực hiện 1 lần và

đi đều trong khoảng 10 – 15m Tổ nào

tập đều, đúng, đẹp, tập hợp nhanh được

biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ phải

chạy 1 vòng xung quanh các tổ thắng

b) Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và

cho HS khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu

gối, khớp hông

-Nêu tên trò chơi

-GV hướng dẫn cách lăn bóng

-GV tổ chức cho hS chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

-Đứng tại cho vỗ tay, hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

-GV giao bài tập về nhà ôn động tác

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

12–

14phút

3 – 4 phút

7 – 8 phút

7 – 8 phút

4 – 6 phút

1 phút

1 phút

1 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp









GV -HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang









 GV -HS vẫn duy trì theo

đội hình 4 hàng ngang

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

 

 GV



 

 

 

-Chia HS trong lớp thành 2 đội, có số lượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợp thành 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hứơng với 1 cờ đích

T1

T2

T3

T4

Trang 8

đi đều.

kết thúc









GV -HS hô “khỏe”

Toán

Phân số và phép chia số tự nhiên

I: Mục tiêu:

Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (# 0) có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

* Đối với HS khuyết tật BT3 GV phải đến tận nơi gợi ý

II: Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ, phấn màu, Hình vẽ SGK

III: Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS chữa bài 3

a) b) c) d)

5

2

12

11

9

4

10 9

e)

84

52

- 1 học sinh chữa

- Nhận xét

- Gọi học sinh chữa bài 4

+ Năm phần chín

+ Tám phần mười bảy

+ Ba phần hai mươi bảy

- 1 học sinh chữa

- Nhận xét

- Cho học sinh nêu tử số nêu gì, mẫu số nêu gì

của

12

11

- 1 học sinh nêu:

B Bài mới

2 GV nêu từng vấn đề và hướng dẫn học sinh

tự giải quyết vấn đề

1 Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Mỗi

em được mấy quả cam ?

Mỗi em được 2 quả cam 8 : 4 = 2 (quả

cam)

* Chốt: Kết quả của 1 phép chia số tự nhiên cho

1 số tự nhiên khác 0 có thể là 1 số tự nhiên

2 Nêu: có 2 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi

mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?

- 1 học sinh trả lời

- 1 học sinh nêu

Trang 9

Mỗi em được cái bánh4

3

* Chốt: Kết quả của 1 phép chia tự nhiên cho 1

số tự nhiên là 1 phân số

3 KL: thương của 1 phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên khác 0 có thể viết thành 1 phân số,

tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

-HS nói

- HS nhắc lại

3 Thực hành

Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới

dạng phân số 7 : 9; 5 : 8; 6 : 19; 1 : 3

, , ,

9

7

8

5

19

6

3 1

- Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng

Bài 2(2 ý đầu): Viết theo mẫu: 36 : 9; 0 : 5;

88 : 11; 7 : 7

36 : 9 = 9 = 4 0 : 5 = = 0

36

5 0

88 : 11 = 11 = 8 7 : 7 = = 1

88

7 7

- Cả lớp làm bài, 2 học sinh lên bảng

Bài 3: Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân

số có mẫu số bằng 1: 6, 1, 27, 0, 3,

6 = , 1 = , 27 = 1 , 0 = , 3 =

6

1

1

1

27

1

0

1 3

- Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ôn lại phân số

Luyện từ và câu

Luyện tập về câu hỏi Ai làm gì ?

I/Mục đích, yêu cầu :

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết

được câu kể có trong đoạn văn, xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu

kể tìm được

- Viết được một đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì?

* Đối với HS khuyết tật viết được một đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì?

II/ Chuẩn bị :Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Bài cũ:

-Tiết trước em học bài gì ?

-Gọi học sinh trả lời :Nêu một số từ về

chủ đề: Tài năng

- Giáo viên theo dõi nhận xét

2/ Bài mới:

* GTB: Nêu ND tiết học

* Hướng dẫn luyện tập

-2 Học sinh lên bảng trả lời -Cả lớp nhận xét

- HS theo dõi

Trang 10

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn

-Bài tập yêu cầu em làm gì ?

-Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng các

câu 1 , 2, 4

Bài 2 :

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Đọc thầm từng câu văn xác định bộ

phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa

tìm được

-Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ , 2

gạch dưới bộ phận vị ngữ

-Giáo viên thu vở chấm nhận xét

-Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

-Chủ ngữ : Tàu chúng tôi- Một số

chiến sĩ- Một số khác – Cá heo

Bài 3 :

- Yêu cầu bài 3 là gì ?

-Y/C viết một đoạn văn ngắn khoảng 5

câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ

em

- Đoạn văn phải có một số câu kể ai

làm gì ?

-GV nhận xét

-Tuyên dương những học sinh có đoạn

văn viết đúng yêu cầu , viết chân thực ,

sinh động

-Giáo viên đọc mẫu , học sinh tham khảo :

Sáng ấy , chúng em đến trường sớm

hơn mọi ngày Theo phân công của tổ

trưởng Lê, chúng em làm việc ngay,

hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch

nền lớp Bạn Hùng và bạn Nam kê lại

bàn ghế , bạn Thơm lau bàn cô giáo ,

bảng đen Bạn tổ trưởng thì quét trước

cửa lớp Còn em thì xếp lại các đồ

dùng học tập và sách vở bày trong cái

tủ con kê cuối lớp Chỉ một loáng ,

chúng em đã làm xong mọi việc

-Giáo viên gọi vài học sinh nhận xét

C/Củng cố, dăn dò

-GV hướng dẫn nội dung bài học

-Dặn học sinh xem lại bài và chuẩn bị

bài sau

-1 Học sinh đọc bài tập 1 nêu Y/C

-Tìm các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn -Lớp làm vào vở VBT

-1 học sinh làm bảng phụ

-Cả lớp nhận xét sửa sai

-1 Học sinh đọc đề -Thực hiện vở BT

-1 học sinh làm bảng phụ

-Cả lớp nhận xét sửa sai

-Lớp theo dõi -Học sinh đọc nêu:

-HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình -Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp nghe

-Học sinh nhận xét -Lớp theo dõi

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w