G: Nh vËy lËp luËn lµ ®a ra luận cứ dẫn dắt người nghe đến 1 kết luận mà KL đó là tư tưởng, quan điểm của người nói.. Lập luận trong đời sống thường mang tÝnh c¶m tÝnh, hµm ẩn, không t[r]
Trang 1NS: 07/02/2009
NG:10/02/2009 Tiết: 84
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Khắc sõu kiến thức về khỏi niệm lập luận trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
Rốn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ và lập luận
3 Thỏi độ: Tớch cực chủ động luyện tập
B CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ chứa vớ dụ trong SGK
HS: Vở bài tập, SBT
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phương phỏp: Phõn tớch vớ dụ , phỏt vấn, quy nạp thực hành
D TIẾN TRèNH GIỜ DẠY.
I Ổn định tổ chức: KTSS: 7B
II Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục một bài văn nghị luận gồm mấy phần? để xỏc lập mqh giữa cỏc phần người ta cú thể sử dụng cỏc phương phỏp lập luận khỏc nhau ntn?
- Yờu cầu nờu được: Ghi nhớ – SGK – T31
III Giảng bài mới:
G: Trong khi núi và viết người ta cũng cần sử dụng phương phỏp lập luận Vậy chỳng cú sự khỏc nhau ntn? Bài hụm nay sẽ đề cập đến vấn đề này.
? Thế nào là lập luận
Những câu nói trên đã hàm
chứa lập luận trong đó
? Em hãy tìm xem đâu là
luận cứ, đâu là kết luận?
?Xác định mqh của chúng?
? Vị trí của luận cứ? Kết
luận ở trong câu?
? Vị trí của luận cứ và kết
luận có thể thay đổi cho
nhau không?
? Tìm luận cứ cho các kết
luận trong VD2 mục I
SGK – T33?
VD: Em yêu trường em:
+ Vì nó rất đẹp
+ Vì trường đã để lại
H: là cách đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận mà KL đó là tư tưởng, quan điểm của người viết, người nói
H đọc các ví dụ- SGK-T32 H: KL đứng sau luận cứ (a, c)
+ KL đứng trước luận cứ (b)
H: Cú thể thay đổi vị trớ cho nhau
H: làm, G lưu ý cho HS
Mỗi kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau miễn là hợp lí
I Lập luận trong đời sống: 1
a Hôm nay trời mưa, chúng ta nữa
b Em rất thích đọc sách, vì .điều
c Trời nóng quá, đi ănkem
2 Cho kết luận, tìm luận cứ:
- Em yêu trường em vì nó rất đẹp
- Học căng thẳng qúa, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
- Nói dối rất có hại vì nó hạ thấp uy tín của con người
KL
KL
KL
Trang 2trong em nhiều kỉ niệm.
G: lưu ý cho HS: một luận
cú có thể có nhiều kết luận
khác nhau miễn là hợp lí
G: Như vậy lập luận là đưa
ra luận cứ dẫn dắt người
nghe đến 1 kết luận mà KL
đó là tư tưởng, quan điểm
của người nói Lập luận
trong đời sống thường
mang tính cảm tính, hàm
ẩn, không tường minh
? Em hãy nêu các luận
điểm trong các văn bản đã
học và luận tập
? So sánh với một số kết
luận ở mục I để nhận ra
đặc điểm của luận điểm
trong văn nghị luận?
G: Luận điểm trong văn
nghị luậ có tầm quan trọng
như vậy đòi hỏi phải có
phương pháp lập luận khoa
học, chặt chẽ, nó phải trả
lời các câu hỏi:
? Vận dụng những điều
trên, em hãy xây dựng lập
luận cho luận điểm “Sách
là của con người”?
? Luận điểm đó có nội
dung gì?
? Luận điểm đó có cơ sở
thực tế không?
? Luận điểm đó có tác
dụng gì?
? HS đọc yêu cầu bài tập 3:
rút ra kết luận của truyện
H:Tương tự H tìm luận cứ cho các kết luận còn lại
H: Tìm kết luận cho các luận cứ trong VD3
H: đọc VD SGK-T33
- Chống nạn thất học
- Dân ta nồng nàn yêu nước
- Cần tạo ra đời sống xã
hội
H: Luận điểm mang tính khái quát có ý nghĩa phổ biến đối với XH
- Lập luận chặt chẽ, được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
? Vì sao nêu ra luận điểm
đó?
? Luận điểm có nội dung gì?
? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không?
? Luận điểm đó có tác dụng gì?
H: Sách mở mang trí tuệ, sách đưa ta vượt, sách đưa
ta vượt thời gian để biết về quá khứ , sách đưa lại cho con người những giây phút thư giãn )
H: hầu hết những người học tốt là do đọc sách nhiều
H: Thoả mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển tâm hồn, trí tuệ
3 Cho luận cứ, tìm kết luận
- Ngồi mãi ở nhà chán lắm,
đi đá bóng thôi
- Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải học thôi
- Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, cần phải suy nghĩ kĩ trước khi nói
* Nhận xét:
- Thường mang tính cảm tính hàm ẩn, không tường minh
- Đưa ra luận cứ dẫn đến một kết luận
II Lập luận trong văn nghị luận:
1 VD: Chống nạn thất học
- Dân ta có
2 Nhận xét:
- Luận điểm mang tính khái quát có ý nghĩa phổ biến đối với XH
- Lập luận chặt chẽ, tường minh, được sắp xếp theo trình tự hợp lí
3 Lập luận cho luận điểm
“Sách là người bạn lớn của con người”
II Luyện tập:
- Rút ra KL từ truyện: “ Thầy bói xem voi”
+ KL rút ra: chỉ sờ từng bộ
Trang 3“Thầy bói xem voi” và “ếch
ngồi đáy giếng”
Chuyển KL đó thành
luận điểm ( Khái quát
hơn)
? Xây dựng lập luận cho
luận điểm đó?
H: thực hiện G hướng dẫn
phận nên năm ông thầy bói
đều đoán sai hình thù con voi
+ Chuyển thành luận điểm: Phải nhìn nhận con người,
sự việc toàn diện thì mới hiểu đúng, nhận thức đúng
về sự vật và con người + Xây dựng lập luận cho luận điểm đó
- nêu luận điểm: cách nhìn nhận của con người phải toàn diện, khoa học
- Vì sao?
- Luận điểm đó có cơ sở thực tế không?
( HS lấy dẫn chứng trong thực tế để chứng minh)
- luận điểm đó có tác dụng gì?
( Nhấn mạnh ý nghĩa của cách nhìn đó)
IV Củng cố:
- G hệ thống lại nội dung kiến thức cần ghi nhớ của bài học
V Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành phần còn lại, soạn bài: “Sự giàu đẹp của TV”
E RÚT KINH NGHIỆM: