Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 8 học kì II theo nội dung Làm văn- Nhận biết sâu hơn về luận điểm .- Tìm các luận cứ, trình bày lu[r]
Trang 1Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 5.3.2012
8a2 5.3.2012
8a3 6.3.2012
TUẦN 26 TIẾT 101
(Luận học pháp)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu vế tấu
- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước
- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể tấu
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản
* Kỹ năng sống :
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, phản hồi / lắng nghe tích cực về cách học tập
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về các luận điểm trong bài văn
- Tự nhận thức: xác định cách học tập tích cực
3 Thái độ : Đọc kỹ văn bản và cĩ cái nhìn tích cực với cách học tập và thực hiện theo.
II Các phương pháp kỹ thuật tích cực cĩ thể dùng :
*Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách học tích cực cho chính mình
*Thực hành cĩ hướng dẫn: viết câu*đoạn văn cĩ sử dụng các luận điểm trong văn bản
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy đọc thuộc lịng đoạn 1 của văn bản “Nước Đại Việt ta” và cho biết nguyên lí cơ bản của đoạn đĩ
- Giới thiệu bài mới : Trong xã hội xưa nay lối học chọn hình thức cịn khá đơng Vậy lối học này cĩ tác hại như thế nào và lối học chân chính đem lại lợi ích gì cho chúng ta ?(GV dẫn vào bài)
Hoạt động 2(5’) : Đọc-hiểu văn bản
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Gọi HS đọc chú thích
Em biết được gì về tác giả Nguyễn
Thiếp ?
-Hs nghe và ghi tựa bài
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (1723-1804) quê ở Hà Tĩnh, hiệu Lạp Phong cư sĩ
- Là người học rộng, hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất kính trọng
2 Tác phẩm:
Trang 2 Phần trích này ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
Thể tấu là thể văn như thế nào ? (Gv
cho Hs đọc phần chú thích ) và cho
Hs ghi khái niệm về thề tấu
Hoạt động 3 (20’): Đọc và tìm hiểu
văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
Văn bản chia làm mấy phần ? Nội
dung chính của từng phần ?
Tác giả thuyết phục người đọc bằng
biện pháp nào ?
GV giảng: Để thuyết phục người
đọc tác giả đã sử dụng câu châm ngôn:
Nhằm mục đích cho người đọc dễ hiểu
Học để làm người, học để biết và học để
làm
Vậy theo em học theo lối học chân
chính là gì ?
Học như vậy sẽ mang lại lợi ích gì ?
Em có nhận xét gì về việc tác giả đưa
câu châm ngôn ngay đầu đề của mình ?
Không theo lối học chân chính vậy
những người ấy học theo lối học nào ?
Đây là lối học mang lại lợi ích hay
tác hại ?
Vậy tác hại của nó như thế nào ?
Đây là lối học mang lại lợi ích hay
tác hại ?
Vậy tác hại của nó như thế nào ?
- GV gợi ý cho HS lấy ví dụ từ thực tế
về lối học chuộng hình thức
Để khuyến khích việc học Nguyễn
Thiếp đã khuyên vua Quang Trung thực
hiện những chính sách gì ?
GV chốt: Nếu học phải học có
trường, có lớp bắt đầu học tiểu học để
bồi lấy gốc, rồi tuần tự tiến lên các cấp
- HS đọc chú thích
- HS dựa vào chú thích để trả lời
- Hs dọc phần chú thích (thể tấu)
ghi nhận
- HS đọc văn bản
- HS chia bố cục
- HS dựa vào SGK
để trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS dựa vào nội dung bài học để trả lời
- HS thảo luận trình bày
- HS dựa vào văn bản để trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả
- Đoạn trích là một phần bản tấu Nguyễn Thiếp gởi vua Quang Trung khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua
- Thể tấu: Là thể loại văn thư của bề tôi được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu trình lên vua chúa kiến nghị, đề nghị của mình
II/ Đọc và tìm hiểu văn bản :
A Đọc :
B Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung
a Mục đích chân chính của việc học
Dùng câu châm ngôn vừa dễ hiểu, vừa tăng sức thuyết phục
- Việc học dành cho đối tượng rộng rãi
- Mục đích là học để làm người tốt,
vì sự thịnh trị của đất nước, học không cầu danh lợi
b Phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc của việc học
- Lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi cho cá nhân
- Tác hại: Nước mất nhà tan
c Khẳng định quan điểm và phương pháp đúng đắn trong học
Trang 3bậc GV liên hệ chính sách khuyến học
của nhà nước ta hiện nay
Bài tấu đoạn bàn về phép học Đó là
những phép học nào ?
Thực tế từ bản thân em thấy việc học
nào là tốt nhất ? Tại sao ?
Theo em hiện nay còn lối học hình
thức hay không ? Vì sao như vậy ?
Về mặt nghệ thuật, Nguyễn Thiếp đã
đưa ra hai mặt đối lập nào ?
Luận điểm, lý lẽ, lời văn như thế
nào?
- Thông qua quá trình phân tích trên em
hãy xác định trình tự lập luận của đoạn
văn bằng sơ đồ
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan
sát
lời
- HS suy luận trả lời
- HS liên hệ thực tế
- HS suy nghĩ trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- Hs trả lời về mặt nghệ thuật
- HS lập sơ đồ
tập
- Học phải có phương pháp
- Học rộng rồi tòm lấy tinh chất
- học đi đôi với hành
2 Nghệ thuật :
- Lập luận: Đối lập hai quan niệm
về việc học, Lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm sự lựa chọn Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người trí thức chân chính Quan niệm ấy vẫn còn có ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay
- Luận điểm rõ ràng, lý lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính đối với đất nước
Hướng dẫn HS tổng kết. - HS quan sát và
ghi nhận
Trang 4 Qua văn bản này giúp em hiểu được
gì về mục đích của việc học ?
Vậy bản thân em làm gì để phát huy
mục đích đĩ ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
-Gv chốt : Bằng hình thức lập luận chặt
chẽ, sáng rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên
quan niệm tiến bộ của ơng về việc học
- HS suy nghĩ trình bày
- HS suy nghĩ trình bày
- HS đọc ghi nhớ
-Hs nghe ghi nhận
3 Ý nghĩa
Ghi nhớ: SGK/79.T2
a) Bài bàn luận về phép học giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người cĩ đạo đức, cĩ
tri thức, gĩp phần làm hưng thịnh đất nước, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đơi với hành
b) Với cách lập luận chặt chẽ.
Hoạt động 4 : Luyện tập
-GV hướng dẫn cho HS:
+ Tìm những luận cứ, luận điểm để nói
rõ vì sao phải học mà học phải đi đôi
với hành
+ Học suông là gì ?
+ Học mà không có thực hành thì có
được không ?
-HS nghe và về nhà thực hiện
IV LUYỆN TẬP
Thực hiện ở nhà
Hoạt động 5 (5’): Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
Thơng qua sơ đồ của đoạn văn
Dặn dị :
- Bài vừa học :
- Chép ghi nhớ và học thuộc lịng
- Cần nắm được mục đích chân chính của việc học
- Thấy được tác hại của lối học chọn hình thức
Hướng dẫn tự học :
- Tìm hiểu thêm về con người, cuộc đời của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
- Liên hệ với mục đích , phương pháp học tập của bản thân
- Nhớ được 10 yếu tố Há-Việt được sử dụng trong văn bản
- Chuẩn bị bài mới :
Soạn bài tiếng Việt :“Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”, chú ý:
+ Chuẩn bị ở nhà : Xem đề và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi
+ Luyện tập trên lớp :
-Xây dựng hệ thống luận điểm : Soạn các câu trả lời cho các hỏi a,b,c,d,e SGK trang 83
-Trình bày luận điểm : Soạn trả lời các câu hỏi a,b,c,d và các bài tập 3,4 SGK trang 83,84
Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn
***Rút kinh nghiệm :
Trang 5
-================= -Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 5.3.2012
8a2 5.3.2012
8a3 6.3.2012
Tuần 26 tiết 101
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp Vận dụng trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
2.Kĩ năng :
- Nhận biết sâu hơn về luận điểm
- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn
*** Kỹ năng sống :
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng luận điểm theo mục đích giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng luận điểm
3.Thái độ :Cẩn thận, lựa chọn ngơn ngữ chuẩn xax1 khi trình bày luận điểm.
II Các phương pháp kỹ thuật tích cực cĩ thể dùng :
*Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng luận điểm
*Động não:suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về xây dựng luận điểm
*Thực hành cĩ hướng dẫn: tạo lập luận điểm theo tình huống giao tiếp
*Học theo nhĩm: thảo luận, trao đổi, phân tích về những luận điểm và cách tạo lập luận điểm
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1(5’) : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ : Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận ta cần chú ý điều gì ? Thực hiện bài tập 1a – SGK 81
Giới thiệu bài mới : Các em đã học xong lý thuyết về luận điểm , hôm nay các em sẽ luyện tập để
trình bày một luận điểm Nên các em thật chú ý để luyện tập cho thật tốt GV ghi tựa bài “Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”
Hoạt động 2 (10’): Hướng dẫn HS tìm
hiểu luận điểm.
- Gv yêu cầu HS đọc các luận điểm – SGK
trang 83
Em cĩ thể sử dụng hệ thống luận điểm
được đưa ra khơng ? Vì sao ?
Vậy hệ thống luận điểm này cĩ chỗ nào
chưa chính xác ?
Vậy thì theo em bạn ấy cần điều chỉnh sắp
xếp như thế nào ?
- HS đọc luận điểm
- HS suy luận trình bày
- HS dựa vào luận điểm SGK để trình bày
- HS suy luận trình bày
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
1 Xây dựng hệ thống luận điểm.
Xét các luận điểm SGK trang 83
- Chưa chính xác phù hợp với
đề bài “luận điểm học tốt”
- Cịn thiếu luận điểm cần thiết
mạch văn đức đoạn, vấn đề
Trang 6 GV giảng: Những luận điểm của bạn HS
trên còn thiếu những luận điểm cần thiết
khiến mạch văn có chỗ bị đứt đoạn và vấn đề
không được hoàn toàn sáng rõ (nên thêm đất
nước cần người tài giỏi, nên phải chăm học
mới giỏi thành tài)
Vậy em hãy thêm bớt điều chỉnh, sắp xếp
lại hệ thống luận điểm ấy cho rành mạch,
hợp lí và chặt chẽ hơn
- HS sắp xếp lại luận điểm
không hoàn toàn sáng rõ
Sắp xếp thêm bớt cho hoàn chỉnh
Hệ thống luận điểm được sắp xếp và điều chỉnh cho hợp lý như sau :
a) Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên “đài vinh quang” , sánh kịp với bè bạn năm châu
b) Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn HS phấn đấu học giỏi , để đáp ứng được nhu cầu của đất nước
c) Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trước hết phải học chăm
d) Một số bạn ở nước ta còn ham chơi , chưa học chăm , làm cho thầy-cô giáo và các bậc cha mẹ phải lo buồn
e) Nếu bây giờ càng choi bời , không chịu họcthì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống f) Vậy các bạn nên bớt vui chơi , chịu khó học hành chăm chỉ , để trở nên người có ích cho cuộc sống và nhờ đó tìm được niềm vui chân chính, lâu bền
Hoat động 3(10’)Hướng dẫn HS trình bày
luận điểm (Trọng tâm)
- Gọi HS đọc II 2
Em hãy giúp bạn mình trình bày luận
điểm (e) thành một đoạn văn nghị luận và
hãy cho biết:
Trong các câu sau có thể sử dụng câu nào
để giới thiệu luận điểm (e) ? Trong đó em
thích câu nào nhất ? Vì sao ?
GV chốt : Chọn (1) : Đơn giản, dễ làm (3) :
gần gũi Thân thiết
Nên sắp xếp các luận cứ dưới đây theo
trình tự nào để sự trình bày luận điểm trên
được rành mạch chặt chẽ ?
- HS đọc
- HS suy luận trình bày
- HS sắp xếp luận điểm
2 Trình bày luận điểm.
a) Chọn câu phù hợp với luận điểm (e)
- Luận điểm (e): “Các bạn ấy
… cho thấy rằng … cuộc sống”
=> Chọn (1) hoặc (3), vì (2) : Xác định sai mối quan hệ nhân quả có từ “do đó”
b) sắp xếp luận điểm cho hợp lý -1 (3) ; 2 (1) ; 3 (2) ; 4 (4)
Bạn em muốn sắp xếp đoạn văn bằng một
câu hỏi giống câu kết trong bài HTS: “Lúc
… không ?” Theo em viết câu kết như thế
nào cho phù hợp với yêu cầu của bạn ?
-GV chốt : Kết thúc như thế thì lời khuyên
chân thành, gần gũi
- HS thảo luận trình bày ý kiến
- Hs có thể đưa ra các câu khác
c) Có thể kết thúc bằng câu:
“Lúc ấy , nhiều bạn trong chúng ta hối hận thì cũng đã muộn ”
Đoạn văn được viết theo cách diễn dịch
hay quy nạp ? Em hãy chuẩn hai cách đó với
nhau
(Chú ý luận điểm đứng ở vị trí nào ? đầu
- HS chuyển theo yêu cầu bài d) Chuyển cách trình bày: Chuyển đoạn quy nạp thành
diễn dịch và ngược lại
Trang 7
đoạn là đặt vấn đề = diễn dịch ; ngược lại cĩ
ý tổng kết thì ở cuối đoạn)
Hoạt động 4(10’) : Luyện tập
-GV hướng dẫn cho HS trình bày luận điểm “Đọc sách là một cơng việc vơ cùng bổ ích, vì nĩ gip ta hiểu biết thm về đời sống”
-Cĩ thể như sau :
+ Trong sch cĩ những thơng tin hết sức quý gi
+ Những thơng tin đĩ giúp con người hiểu biết sâu sắc hơn về đời sống
+ Những thơng tin đĩ cĩ tác dụng to lớn dối với cuộc sống của con người
+ Do vậy, muốn hiểu biết về đời
Hoạt động 4 : Dặn dị :
- Bài vừa học :
Qua bài này, yêu cầu phải biết xây dựng hệ thống luận điểm và biết trình bày luận điểm sao cho hợp lí từ cách sử dụng các kiểu trình bày nội dung một bài văn nghị luận
Hướng dẫn tự học :
- Về nhà thực hiện lại phần xây dựng hệ thống luận điểm các đề TLV trong SGK, để bài làm hợp lý
- Trình bày luận điểm: Tìm các luận cứ, xếp thành dàn ý theo trình tự khoa học, hợp lý của các đề TLV trong SGK và trình bày theo cách diễn dịch hoặc quy nạp
- Chuẩn bị bài mới :
+ Xem lại cả lý thuyết và thực hành về văn nghị luận để tiết 103 + 104 viết bài viết số 6
+ Đọc kĩ lập luận và luận điểm (KN)
+ Sưu tầm những câu ca dao – tục ngữ nĩi về tình cảm gia đình và thử sắp xếp các trình tự lập luận trong những bài sưu tầm ấy
Bài sẽ trả bài : Khơng cĩ kiểm tra
*** Rút kinh nghiệm :
-====================== -Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 7.3.2012
8a2 8.3.2012
8a3 7.3.2012
Tuần 26 tiết 103-104
(Văn nghị luận)
I/ Mục tiêu :
Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học
kì II, mơn Ngữ văn lớp 8.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 8 học
kì II theo nội dung Làm văn- Nhận biết sâu hơn về luận điểm - Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS về kiểu văn nghị luận thơng qua hình thức kiểm tra và tự luận
II HÌNH THỨC
Trang 8- Hình thức : kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra : HS làm tại lớp trong 90 phút.
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề/ Nội dung Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Sồ câu:
Số điểm:
1 7
1 7
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: GV chép đề lên bảng
Đề : Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài
- Bài làm phải đủ 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài
- Thân bài : Phải đưa ra giải thích các cụm từ theo yêu cầu của đề
- Bài làm phải cĩ các luận điểm và các luận cứ làm sáng rõ luận điểm
+ Học là gì ? Học thế nào là tốt ?
+ Hành là gì ? Hành như thế nào là tốt ?
+ Học đi đơi với hành là thế nào ?
+ Kết quả của học hành tích cực ?
- Trong lúc làm bài các em phải cĩ dàn ý , các phương pháp và dẫn chứng cụ thể …
Hoạt động 4: Quan sát quá trình làm bài của HS
- GV quan sát suốt quá trình làm bài của học sinh
- Gv nhắc nhở các lỗi vi phạm trong lúc kiểm tra
Hoạt động 5: GV thu bài kiểm tra của HS
- Khi hết giờ làm bài, GV tiến hành thu bài làm của học sinh
- GV kiểm tra số lượng bài, Xem hình thức trình bày của học sinh
- Sau khi thu xong GV cho học sinh đi vào hoạt động 6
VI : Đáp Án :
I Tinh thần chung:
1 Yêu cầu về nội dung và chuẩn cho điểm chỉ nêu lên những nét cơ bản, học sinh cĩ thể nêu lên ý mới, theo dàn ý khác nếu hợp lí vẫn chấp nhận, vận dụng biểu điểm để đánh giá.
2 Hướng dẫn chấm chỉ định ra một số mức điểm Các mức điểm khác, giáo viên dựa vào hai mức điểm trên dưới quyết định.
Giáo viên chấm bài dựa trên tinh thần xem xét, đánh giá tổng thể bài làm, khơng đếm ý cho điểm.
Khơng quá bám sát câu chữ trong quá trình chấm.
3 Trân trong, khuyến khích điểm đối với các bài viết thể hiện tư duy sáng tạo
II Yêu cầu về kĩ năng :
Trang 9Viết được bài văn hồn chỉnh cĩ bố cục 3 phần (Kết hợp với các phương thức biểu đạt đã học) Văn trơi chảy, mạch lạc Hạn chế sai chính tả, lỗi câu ,từ, ngữ pháp,…
III Yêu cầu về nội dung :
HS cĩ thể trình bày nhiều cách khác nhau song cần tập trung làm nổi bật các ý sau :
- Bài làm phải đủ 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài
- Thân bài : Phải đưa ra giải thích các cụm từ theo yêu cầu của đề
- Bài làm phải cĩ các luận điểm và các luận cứ làm sáng rõ luận điểm
+ Học là gì ? Học thế nào là tốt ?
+ Hành là gì ? Hành như thế nào là tốt ?
+ Học đi đơi với hành là thế nào ?
+ Kết quả của học hành tích cực ?
- Trong lúc làm bài các em phải cĩ dàn ý , các phương pháp và dẫn chứng cụ thể …
IV Chuẩn cho điểm :
- Đ iểm 9-10: Đáp ứng được các yêu cầu trên Cĩ vài thiếu xĩt khơng đáng kể.
- Điểm 6,5-8,9: Cơ bản đáp ứng yêu cầu trên Cĩ thể cĩ một vài sai sĩt nhỏ
Về HT – PP: Cĩ bố cục rõ ràng, văn khá trơi chảy, mắc ít lỗi diễn đạt
(những bài khơng thực hiện đúng thao tác, kỉ năng, kiểu bài thì khơng đạt mức điểm này)
- Điểm 5- 6,4:Cơ bản kể được kỉ niệm sâu sắc đáng nhớ, liên quan đến tình bạn với người bạn thân
và rút ra được bài học nhẹ nhàng qua câu chuyện
Về HT – PP: Cĩ bố cục tương đối đầy đủ các phần Trình bày, kể cĩ thể cịn cĩ chỗ sơ lược Mắc khơng quá nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 2-3: Nêu nội dung cịn sơ sài, chung chung.
Về HT – PP: Bố cục lộn xộn, hoặc khơng cĩ bố cục, diễn đạt lủng củng.
- Điểm 00 : Khơng nắm được yêu cầu đề, bài viết khơng đâu vào đâu, ý tưởng khơng dính dấp gì đến đề bài.
Bài viết khơng thành văn, hoặc bỏ giấy trắng.
Hoạt động 6: Hướng dẫn tự học
- Về nhà tự lập dàn bài cho bài vừa viết
- Soạn bài tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
- Đọc văn bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và trả lời cau hỏi SGK trang 96
- Đối chiếu phần (1) và (2) trong bảng kẻ SGk trang 96
- Trả lời câu hỏi SGK trang 97
- Đọc trước phần ghi nhớ
- Làm trước bài tập 1 – SGK trang 97