CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học 1 Gv: gọi 1 Hs lên bảng, lớp viết HS: Đổi vở bài tập kiểm tra chéo bảng con: Nắm cơm, làm việc - Nhận xét sửa lỗi.. Hướng dẫn [r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013
Ngày soạn: 20/ 9/ 2013
Ngày giảng: 23/ 9/ 2013
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN
- Tập trung sân trường
- Theo nhận xét lớp trực tuần
Tiết 2
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
(Tiết 2)
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ
hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu
phẩy và giữa các cụm từ; Bước
đầu biết đọc phân biệt lời nhân
“tôi” và lời người mẹ
2.Kĩ năng:- Rèn cho Hs kĩ năng
đọc trôi chảy
3.Thái độ:- Giáo dục HS yêu
thích môn học
1 Kiến thức:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày
tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác
2 Kĩ năng:- Biết bày tỏ ý kiến
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích môn học
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Tranh minh họa bài đọc
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn
HS: Sgk, vở
GV: Bộ thẻ (màu xanh, đỏ, trắng) HS: Sgk,Vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 2 HS đọc bài cuộc họp của chữ
viết và trả lời câu hỏi nội dung
bài
- Lớp theo dõi
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi:
? vì sao cần bày tỏ ý kiến với người xung quanh
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài:
* Nội dung
a) Hoạt động 1: Tiểu phẩm: Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa
- Nội dung tiểu phẩm: có 3 nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
- Tổ chức cho HS thảo luận để đóng vai
* Giới thiệu bài
* Luyện đọc
HS: thảo luận nhóm đóng vai
- Trình bày trước lớp
Trang 2- GV đọc bài văn, hướng dẫn HS
cách đọc
- GV viết: Liu - xi - a, Cô - li - a
cho HS đọc
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu,
GV theo dõi sửa lỗi phát âm
- Gv chia đoạn, cho Hs đọc câu
dài
- Cho HS đọc từng đoạn trước
lớp, Gv theo dõi kết hợp nghĩa
các từ
trước lớp
GV: nhận xét
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa ?
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình
? Nếu là Hoa em sẽ giải quyết ra sao?
- GV kết luận: Mỗi gia đình đều có vướng mắc riêng, là con cái trong gia đình các em phải tìm cách tháo gỡ, giải quyết vướng mắc cùng bố mẹ Phải biết bày tỏ ý kiến rõ ràng, lễ độ
b) Hoạt động 2: Trò chơi: Phóng viên.
- GV nêu cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm
HS: chơi trò chơi
kiến của HS trong khi chơi
* Kết luận: Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình
c) Hoạt động 3: Bài tập 4 sgk.
- Tổ chức cho HS hoàn thành bài tập
nhận xét
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
- Gọi 2 Hs đọc cả bài
HS: làm bài cá nhân.Trình bày trước lớp
- Đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
8 Dặn dò:
* Phần điều chỉnh, bổ sung.
Trang 3
Tiết 3
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN
(Tiếp theo)
TOÁN LUYỆN TẬP
(tr 33)
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C:
1 Kiến thức:- Bước đầu biết đọc
phân biệt lời nhân “tôi” và lời
người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS
phải đi đôi với việc làm, đã nói thì
phải cố làm cho được điều muốn
nói (trả lời được các CH trong
sgk)
* KC: Biết sắp xếp các tranh
(SGK) theo đúng thứ tự và kể lại
được một đoạn của câu chuyện dựa
vào tranh minh họa
2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm,
biết kể chuyện
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích
môn học
1 Kiến thức:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Làm bài tập 1; 2
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm toán cho HS
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác trong học tập
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Tranh minh họa truyện
Bảng phụ viết đoạn văn
HS: Sgk, vở
GV: Bảng phụ vẽ biểu đồ BT2
HS: Bảng con, vở, thước
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
mở Sgk đọc lại bài
GV: Kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1(33): Gọi HS đọc đề bài
? Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- Cho HS làm bài cá nhân
* Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc từng đoạn trao đổi
trả lời câu hỏi:
- Nhân vật xưng " Tôi " trong
chuyện này tên là gì ?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế
nào ?
- Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài
tập làm văn
- HS đọc tiếp bài và thảo luận tiếp
câu hỏi
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li -
HS: làm bài vào vở, lên bảng ghi kết qủa
Trang 4a làm cách gì để bài viết dài ra ?
- Vì sao khi mẹ bảo Cô - li - a đi
giặt quần áo, lúc đầu Cô - li - a
ngạc
nhiên ?
- Vì sao sau đó, Cô - li - a vui vẻ
làm theo lời mẹ?
- Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
hỏi
GV: nhận xét
* Bài 2 (33): Gọi HS đọc đề bài
? Đây là biểu đồ gì?
? Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
xét chốt lại câu trả lời đúng
- Cho HS đọc nội dung bài
* Luyện đọc lại
- Treo bảng phụ đoạn 4, đọc mẫu
hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi,
nhấn giọng
- Gọi 1 HS đọc lại, cho HS đọc
theo cặp
HS: làm bài cá nhân
a Tháng bảy có 18 ngày mưa
b Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 số ngày là: 15 – 3 = 12 (ngày)
c Trung bình số ngày mưa của mỗi tháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày) Đáp số: 12 ngày
*.Kể chuyện
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng
thứ tự câu chuyện
- Hướng dẫn HS quan sát lần lượt
4 tranh
- Tự sắp xếp lại 4 tranh theo cách
viết ra giấy theo trình tự đúng của
4 tranh
- Gọi HS phát biểu GV chốt lại thứ
tự đúng của tranh là: 3 - 4 - 2 - 1
- Gọi 1 HS khá, giỏi kể mẫu
b Kể lại 1 đoạn của chuyện theo
lời của em
- Cho HS kể theo cặp
HS: làm bài tập 2
- 1 HS lên bảng chữa bài
nghe
GV: nhận xét, chữa bài
* Bài 3 (33): (dành cho HS K; G)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS
4 đoạn của câu chuyện dựa vào các
tranh
HS: làm bài 3
Trang 5
- Cả lớp bình chọn người kể tốt
nhất
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận
xét tiết học
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
10 Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài
sau
- Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh, bổ sung.
-Tiết 4
Môn
Tên bài
ĐẠO ĐỨC BÀI 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC
CỦA MÌNH (T2)
TẬP ĐỌC NỖI DẰN VẶT CỦA
AN - ĐRÂY -CA A.MỤC
ĐÍCH
Y/C
1 Kiến thức:
- Kể được một số việc mà HS lớp
3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm
lấy việc của mình
2 Kĩ năng:
- Biết tự làm lấy những việc của
mình ở nhà, ở trường
3 Thái độ:
- GD HS tự làm lấy việc của
mình
1 Kiến thức:- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An - đrây -
ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiệm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
2 Kĩ năng:- Biết đọc trôi chảy
3 Thái độ:- Giáo dục HS tính trung thực
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Phiếu
HS: Vở bài tập đạo đức
GV: tranh minh họa trong sgk Bảng phụ
HS: Sgk
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Hs trả lời câu hỏi:
? Như thế nào là tự làm lấy việc
của mình? Tại sao phải làm lấy
việc của mình?
- Lớp nhận xét bổ sung
GV: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:
Gà Trống và Cáo
? Bài thơ nói lên điều gì?
- Gv nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* HD luyện đọc - Tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, giới thiệu tác giả
Hướng dẫn cách đọc
? Bài này chia làm mấy đoạn?
Trang 6- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, kết hợp giải nghĩa từ
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu học sinh tự liên hệ:
- Các em đã tự làm lấy những
việc gì của mình? các em đã tự
làm việc đó như thế nào
? Em cảm thấy như thế nào sau
khi hoàn thành công việc
HS: đọc nối tiếp đoạn trước lớp + Đoạn 1: Từ đầu cho đến về nhà + Đoạn 2: Phần còn lại
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Các HS khác nhận xét
GV: bao quát lớp
- Cho Hs luyện đọc theo cặp
ta nên tự làm lấy công việc của
mình để khỏi phải làm phiền
người khác Có như vậy chúng ta
mới mau tiến bộ và được mọi
người yêu quý.
* Hoạt động 2: Đóng vai
- Giáo viên chia nhóm, giao
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 thảo luận xử lý tình
huống 1
+ Nhóm 2 thảo luận xử lý tình
huống 2
HS: luyện đọc theo cặp
+ Tình huống 1: ở nhà Hạnh được
phân công quét nhà, nhưng hôm
nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ
mẹ làm hộ Nếu em có mặt ở nhà
Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn
như thế nào?
+ Tình huống 2: Hôm nay đến
phiên Xuân làm trực nhật lớp Tú
bảo:" Nếu cậu cho tớ mượn chiếc
ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực
nhật thay cho Bạn Xuân nên ứng
xử như thế nào khi đó?
GV: bao quát lớp
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
? Khi câu chuỵên xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình cậu bé như thế nào?
? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc, thái độ của cậu bé như thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
? Chuyện gì xảy ra với gia đình cậu bé?
? Chuyện gì xảy ra khi cậu bé mang thuốc về nhà?
? An-đrây-ca đã tự dằn vặt mình như thế nào?
? An-đrây-ca là cậu bé như thế nào?
Trang 7? Câu chuyện nêu lên điều gì?
- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời Nêu nội dung bài
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp lại bài
theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng
- Treo bảng phụ đoạn 2 Đọc mẫu hướng dẫn cách đọc
- Gọi 1 HS đọc lại
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
nhận xét kết luận: Nếu có mặt ở
đó em cần khuyên Hạnh nên tự
quyết nhà vì đó là công việc mà
Hạnh đã được giao.
Xuân nên tự làm trực nhật lớp và
cho bạn mượn đồ chơi.
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Bài tập 6: Yêu cầu học sinh bày
tỏ thái độ của mình về các ý kiến
bằng cách ghi dấu + vào ô trống
là đồng ý, ghi dấu - vào ô trống là
không đồng ý
- GV: Kết luận chung: Trong học
tập lao động và sinh hoạt hằng
ngày, em hãy tự làm lấy công
việc của mình, không nên dựa
dẫm vào người khác Như vậy em
mới mau tiến bộ và được mọi
người yêu
HS: luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
nhận xét cho điểm
? vì sao phải tự làm lấy việc của
mình?
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận
xét tiết học
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
9 Dặn dò:
- Về nhà học lại bài, thực hiện
theo nội dung bài học Chuẩn bị
bài sau
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau
* Phần điều chỉnh, bổ sung.
Trang 8
-Tiết 5
Môn
Tên bài
TOÁN LUYỆN TẬP (Tr 26)
KHOA HỌC BÀI 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO
QUẢN THỨC ĂN A.MỤC
TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải bài toán có lời văn (làm BT
1, 2, 4)
* Bài 3 Dành cho HS K, G
* HS yếu chỉ làm được bài tập 1
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ giải toán có lờp văn cho HS
3 Thái độ:- Giáo dục HS chăm học toán và tự giác khi làm bài tập
1 Kiến thức:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp…
2 Kĩ năng:
- Thùc hiÖn mét sè c¸ch b¶o qu¶n thøc ¨n ë nhµ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Phiếu HS: bảng con, thước, vở
GV: Hình vẽ Sgk, phiếu HS: sgk, Vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
VBT
- Cán sự kiểm tra vở BT của HS làm ở nhà
GV: Gọi Hs Nêu các biện pháp giữ
vệ sinh an toàn thực phẩm ?
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn:
* Hoạt động 1: làm việc cả lớp
- GV giới thiệu hình vẽ sgk
? Nêu tên các cách bảo quản thức ăn?
* Giới thiệu bài
* Nội dung
* Bài 1/26: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
HS: quan sát hình, nêu
+ Phơi khô; Đóng hộp
+ Ướp lạnh.( tủ lạnh) + Làm mắm Làm mứt Ướp lạnh + Ướp muối
1 của 18kg là 9kg 2
1 của 10l là 5 lít
2
b của 24m là 4
GV: nhận xét bổ sung
* Cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận ghi kết quả ra phiếu
? Muốn bảo quản thức ăn ta phải làm như thế nào?
? Nêu nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
?Trong các cách bảo quản thức ăn
Trang 9của 30 giờ là 5 giờ của 54 ngày là 9 ngày
dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động?
Cách nào không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm
+ Phơi khô, nướng, sấy
+ Ướp muối, ngâm nước mắm
+ Ướp lạnh + Đóng hộp
+ Cô đặc với đường
cách làm
* Bài 2: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài cá nhân
HS: thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải Vân tặng bạn số hoa là:
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa
GV: nhận xét chốt lại
*.Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu, giao nhiệm vụ
1
2
…
* Bài 3: Dành cho HS K, G
- Cho Hs làm bài rồi chữa bài
* Bài 4: Treo bảng phụ
- Hướng dẫn HS làm bài
HS: thực hiện nhiệm vụ
lời
- Cả 4 hình đều có 10 ô vuông
số ô vuôngcủa mỗi hình là 2 o vuông
- Hình 2 và hình 4 có 2 ô vuông được tô màu Vậy đã tô màu
số ô vuông của hình 2 và hình 4
GV: Gọi Hs trình bày Nhận xét chốt lại, cho Hs đọc bài học
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
- Những cách bảo quản thức ăn nêu trên chỉ giữ thức ăn được trong thời gian nhất định Vì vậy khi mua thức
ăn phải lưu ý xem hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng ghi trên bao bì,
vỏ hộp
Trang 10- GV nhận xét tiết học
9 Dặn dò
- Về nhà học lại bài, làm bài tập
vở bài tập Chuẩn bị bài sau
- Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập Chuẩn bị bài sau
* Phần điều chỉnh, bổ sung.
-Buổi chiều
Tiết 1
Môn
Tên bài
AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Tiết 2)
AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
(Tiết 2)
A.MỤC
TIÊU:
1.Kiến thức:- HS nhận biết hình
dáng,màu sắc và hiểu được nọi dung 2
nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển
báo ghuy hiểm,Biển báo chỉ dẫn Giải
thích được ý nghĩa của các biển báo
hiệu: 204, 210, 211, 423 (a,b) 443,
424
- HS biết nhận dạng và vận dụng,
hiểu biết về biển báo hiệu khi đi
đường để theo hiệu lệnh của biển báo
hiệu
2 Kĩ năng:- Biển báo hiệu giao thông
là hiệu lệnh chỉ huy giao thông, mọi
người phải chấp hành
3.Thái độ:- GD HS chấp hành đúng
luật giao thông đường bộ
1 Kiến thức:- HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, dễ đi nhưng phải đảm bảo an toàn
- HS hiểu vì sao trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc
xe đạp đúng quy định mới có thể được đi xe re đường
2 Kĩ năng:- Biết những quy định của Luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường
- HS có thói quen đi sát lề đường và luân quan sát khi đi đường,trước khi
đi kiểm tra các bộ phận của xe
3 Thái độ:
- Chấp hành đúng luật GTĐB để đảm bảo ATGT
B ĐỒ
DÙNG
GV: Ba biển báo đã học ở lớp 2: số
101, 102,112; Các biển báo số 204
210, 211, 423, 424,434,443 và bảng
tên mỗi biển
HS: SGK
GV: sơ đồ ngã tư Một số hình ảnh
xe đạp đi đúng và đi sai
HS: vở, bút
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
204, 210
Gv: Gọi HS đọc ghi nhớ tiết trước
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Những quy định để đảm bảo an toàn khi đi đường
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 12, 13, 14 và chỉ trong tranh những hành vi sai( phân tích nguy cơ tai nạn.)
Trang 11- GV nhận xét và cho HS kể những hành vi của người đi xe đạp ngoài đường mà êm cho là không an toàn
? Theo em, để đảm bảo an toàn người đi xe đạp phải đi như thế nào?
* Giới thiệu bài
* Nội dung: Tìm hiểu các biển báo
hiệu GT mới
Gv giới thiệu biển chỉ dẫn giao
thông
- Biển số 423a,b: Đường dành cho
người đi bộ qua đường
- Biển số 434 :hình chứi nhật có nề
trắng chỉ dẫn những xe buýt dừng
cho hành khách lên xuống
- Biển số 443: hình vuông có tam
giác màu vàng chỉ dẫn có chợ
- Gọi HS nhắc lại tên các biển báo
- Kết luận: biển chỉ dẫn hình vuông
hoặc hình chữ nhật nền màu xanh
lam,bên trong có kí hiệu hoặc chữ
chỉ dẫn màu trắng (vàng)chỉ dẫn cho
người đi đường biết những điều
được làm theo hoặc cần làm theo
3.Hoạt động 3:Nhận biết đùng biển
báo
- Chia lớp thành hai đội, hai đội
cùng nhau lên điền tên vào biển báo
vẽ sẵn trên giấy
HS: trao đổi trả lời câu hỏi
em điền tên vào biển báo vẽ sẵn trên
giấy Đội nào xong trước là thắng
cuộc
GV: nhận xét chốt lại
- Đi bên tay phải, đi sát lề đường dành cho xe thô sơ
- Khi chuyển hướng phải giơ tay xin đường
- Đi đêm phải có đèn phát sáng
cuộc
HS: đọc ghi nhớ
5 Củng cố
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
GV tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
- Về nhà học lại bài
- Tuân theo luật GTĐB
- Về nhà học lại bài Thực hiện đúng theo nội dung bài học