CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ Nội dung dạy học 1 HS: 3 HS đọc lại bài: Nhớ lại buổi đầu đi học, trả lời câu hỏi trong bài... Kiến thức:- Nêu cách phòng bệnh béo phì: - Ăn uống hợp lí, điều đ[r]
Trang 1Tiết 2
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG
ĐƯỜNG
KHOA HỌC BÀI 13: PHÒNG BỆNH
BÉO PHÌ A.MỤC
ĐÍCH
Y/C:
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các
nhân vật
2 Kĩ năng:
- Rèn cho Hs kĩ năng đọc trôi
chảy
3.Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn
học
1 Kiến thức:- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao
2 Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng ăn uống điều độ, năng vận động
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học, có ý thức phòng bệnh
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Tranh minh họa bài đọc
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn
HS: Sgk, vở
GV: Hình vẽ Sgk, phiếu HS: sgk, Vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
buổi đầu đi học, trả lời câu hỏi
trong bài
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Các biện pháp phòng bệnh thiếu chất dinh dưỡng mà em biết?
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu về bệnh béo phì
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm, Giới thiệu
bài
* Luyện đọc
+ GV đọc bài văn, hướng dẫn
HS cách đọc
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu theo
dõi sửa lỗi phát âm (2 lần)
- Chia đoạn Hướng dẫn HS đọc
câu văn dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
trước lớp
HS: thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập:
- Chọn ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:
1 Theo em, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em:
b, Mặt với hai má phúng phính
2 Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện:
d, Tất cả các ý trên
3 Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện:
d, Tất cả các ý trên
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị
Trang 2e, Bệnh tim mach, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, bị sỏi mật
trước lớp
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét kết luận:
- Một em bé được xem là béo phì khi: Cân năng hơn mức trung bình so với chiều và cân nặng là 20% Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên và cằm, vú
- Tác hại của bệnh béo phì: Mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu xuất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt, có nguy cơ bị tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật,…
* Nguyên nhân và cách phòng bệnh:
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giao nhiệm vụ: trao đổi trả lời các câu hỏi
? Nguyên nhân gây béo phì là gì?
? Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
? Cần phải làm gì khi bé hoặc bản thân
bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm
HS: thực hiện nhiệm vụ
- Nguyên nhân: do thói quen không tốt
về ăn uống, chủ yếu do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động
- Cần có thói quen ăn uống hợp lí, ăn đủ
- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng, ăn đủ đạm, vitamin và khoáng
chốt lại
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận đóng vai theo 3 nhóm
- GV gợi ý: các nhóm thảo luận đưa ra tình huống, xử lí tình huống, đóng vai tình huống đó
- Cho HS thảo luận nhóm, đóng vai
nhận xét
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
- Gọi 2 Hs đọc cả bài
HS: thảo luận nhóm, đóng vai
- Trao đổi ý kiến sau khi đóng vai
lại
- Cho HS trao đổi ý kiến sau khi đóng
Trang 3- Cho Hs đọc bài học
- Nhận xét tiết học
9 Dặn dò
* Điều chỉnh, bổ sung.
-
Tiết 3
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN
(Tiếp theo)
TOÁN LUYỆN TẬP (tr 40)
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C:
1 Kiến thức:- Bước đầu biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với
lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện:
không được chơi bóng dưới lòng
đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn
trọng luật lệ giao thông, quy tắc
chung của cộng đồng:(trả lời được
các CH trong sgk)
* KC: Kể lại được một đoạn của
câu chuyện (HS khá, giỏi kể lại
được một đoạn hoặc cả của câu
chuyện theo lời của một bạn nhỏ)
2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm,
biết kể chuyện
3 Thái độ:- Giáo dục HS tôn trọng
luật GT
1 Kiến thức:
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Làm bài tập 1, 2, 3
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Tranh minh họa truyện
Bảng phụ viết đoạn văn
HS: Sgk, vở
GV: Đồ dùng môn học HS: Bảng con, vở, thước
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
mở Sgk đọc lại bài
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập
3 vở bài tập
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1(40): Tính
Trang 4- GV viết lên bảng phép tính
2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV nhận xét hướng dẫn HS như sgk
* Nhận xét: Muốn kiểm tra một phép tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi 1
số hạng nếu được kết quả là số hạng kia thì phép tính làm đúng
- GV yêu cầu HS làm phần b
* Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc từng đoạn trao đổi
trả lời câu hỏi:
- HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi 1
- Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở dưới
lòng đường
- Vì Long mải đá bóng suýt tông
phải xe gắn máy
HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi 2
- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè,
đập vào đầu một cụ già qua đường
* HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi 4
- Quang nép sau mép cây lén nhìn
sang, Quang sợ tái cả người
- câu 5: Không được đá bóng dưới
lòng đường, không được làm phiền
và gây hại cho người khác
HS: 1 Hs lên bảng
62981 27519
hỏi
GV: nhận xét
* Bài 2(40):
- GV viết lên bảng phép tính
6839 - 482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hướng dẫn HS như sgk
- Nhận xét: khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
xét chốt lại câu trả lời đúng
Câu chuyện muốn khuyên các em
không được chơi bóng dưới lòng
đường vì sẽ gây tai nạn cho chính
mình, cho người qua đường Người
HS: làm bài cá nhân
4025 thử lại 3713
3713 4025
Trang 5lớn cũng như trẻ con đều phải tôn
trọng luật lệ giao thông, quy tắc
của cộng đồng
- Cho HS đọc nội dung bài
* Luyện đọc lại
- Treo bảng phụ đoạn 3, đọc mẫu
hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi,
nhấn giọng
- Gọi 1 HS đọc lại, cho HS đọc
theo cặp
* Bài 3(40):Tìm x
- Yêu cầu xác định thành phần chưa biết của phép tính
? Nêu cách tìm x ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
* Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ
- Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Cho HS kể theo cặp
HS: làm bài tập 3
- 1 HS lên bảng chữa bài
a x + 262 = 4848
x = 4848 - 262
x = 4586
b x + 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
nghe
GV: nhận xét, chữa bài
* Bài 4 (40):(dành cho HS K; G)
- Cho HS làm bài, chữa bài
* Bài 5 (40):(dành cho HS K; G)
- Cho HS làm bài, chữa bài
chuyện
- Gọi HS tiếp nối nhau thi kể 1
đoạn của chuyện
- Cả lớp bình chọn người kể tốt
nhất
HS: làm bài 5
- Số lớn nhất có 5 chữ số là 99999; số
bé nhất có 5 chữ số là 10000; Hiệu của hai số này là 89999
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận
xét tiết học
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
10 Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài, kể lại câu
chuyện Chuẩn bị bài sau
- Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh, bổ sung.
Trang 6
-Tiết 4
Môn
Tên bài
ĐẠO ĐỨC BÀI 4: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH
CHỊ EM (t1)
TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP
A.MỤC
ĐÍCH
Y/C
1 Kiến thức:
- Biết được những việc trẻ em cần
làm để thực hiện quan tâm chăm
sóc những người thân trong gia
đình
- Biết vì sao mọi người trong gia
đình cần quan tâm chăm sóc lẫn
nhau
- Quan tâm chăm sóc ông bà,cha
mẹ anh chị em trong cuộc sống
hàng ngày ở gia đình
- Biết được bổn phận của trẻ em
là phải quan tâm chăm sóc những
người thân trong gia đình bằng
những việc làm phù hợp với khả
năng
2 Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng
biết quan tâm chăm sóc người
khác
3 Thái độ:
- GD HS yêu thích môn học
1 Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các CH trong sgk)
2 Kĩ năng:
- Biết nhấn giọng, ngắt nghỉ hơi đúng
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Phiếu bài tập cá nhân, Các
bài thơ bài hát về chủ đề gia đình
HS: Vở bài tập đạo đức
GV: tranh minh họa Bảng phụ
HS: Sgk
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Cán sự lớp kiểm tra báo cáo
GV: Gọi 3 HS đọc bài: Chị em tôi và nêu nội dung bài
- Gv nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài
* HD luyện đọc - Tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, giới thiệu tác giả Hướng dẫn cách đọc
? Bài này chia làm mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, kết hợp giải nghĩa từ
Trang 7* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
2
- Chia nhóm giao nhiệm vụ:
? Kể về sự quan tâm chăm sóc
của ông bà cha mẹ mình?
? Hãy nhớ và kể lại cho các bạn
trong nhóm nghe về mình được
ông bà cha mẹ chăm sóc như thế
nào ?
? Em nghĩ gì về tình cảm và sự
quan tâm chăm sóc của mọi
người trong gia đình dành cho em
? Em nghĩ gì về những bạn nhỏ bị
thiệt thòi phải sống thiếu tình cảm
và sự chăm sóc của bố mẹ ?
+ Đoạn 1: Đêm nay…của các em + Đoạn 2: Anh nhìn trăng…vui tươi + Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho Hs luyện đọc theo cặp
xét kết luận: Mỗi chúng ta đều có
một gia đình và được ông bà, cha
mẹ, anh chị, em yêu thương, quan
tâm, chăm sóc Đó là quyền mà
mọi trẻ em đều được hưởng Song
có những bạn nhỏ thiệt thòi, sống
thiếu tình thương yêu và sự chăm
sóc của gia đình, chúng ta phải
nhường cơm sẻ áo với bạn
3.Hoạt động 2: Kể chuyện bó hoa
đẹp nhất
- GV kể chuyện bó hoa đẹp nhất
? Chị em Li đã làm gì nhân ngày
sinh nhật mẹ ?
-Vì sao mẹ Li lại nói rằng bó hoa
mà chị em Li tặng mẹ là bó hoa
đẹp nhất ?
*.Hoạt động 3: Đánh giá hành vi
- Cho HS thảo luận nhóm 3
HS: luyện đọc theo cặp
Nêu kết quả, lớp nhận xét
GV: bao quát lớp
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
?Trăng trung thu có gì đẹp?
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lại ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
Trang 8trăng Trung thu độc lập ?
? Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa?
? em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ như thế nào?
- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời Nêu nội dung bài Gọi HS đọc
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lại bài
theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng
- Treo bảng phụ đoạn 3 Đọc mẫu hướng dẫn cách đọc
- Gọi 1 HS đọc lại
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
Nhận xét chốt lại
- HS đọc ghi nhớ
HS: luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
nhận xét cho điểm
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận
xét tiết học
? Để quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp chúng ta phải làm gì?
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
9 Dặn dò:
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh,
bài thơ, bài hát về gia đình
Thực hiện theo nội dung bài học
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh, bổ sung.
-Tiết 5
Môn
Tên bài
TOÁN BẢNG NHÂN 7
(Tr 31)
ĐẠO ĐỨC BÀI 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
(Tiết 1)
A.MỤC
TIÊU
1 Kiến thức:
-Bước đầu thuộc bảng nhân 7
-Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- Làm bài tập 1, 2, 3
- Biết vận dụng bảng nhân vào
1 Kiến thức:- Nêu được những ví
dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo,sách vở,
đồ dùng, điện, nước…trong cuộc
Trang 9thực tế.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ tính toán
3.Thái độ:
- GD HS yêu thích môn học
sống hằng ngày
- Biết vì sao phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiền của,
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tiết kiệm tiền của
3 Thái độ: Giáo dục HS biết tiết kiệm
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Các tấm bìa mỗi tấm bìa có
7 chấm tròn HS: Bộ đồ dùng môn học
GV: Bộ thẻ (màu xanh, đỏ, trắng) HS: Sgk,Vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
VBT
- Cán sự kiểm tra vở BT của HS làm ở nhà
GV: Nhận xét cho điểm HS
* Giới thiệu bài
* Lập bảng nhân 7
- Lấy 1 tấm bìa: Có 7 chấm tròn lấy 1 lần được mấy chấm tròn?
Viết ntn? 7 x 1 = 7
- Lấy 2 tấm bìa: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn, 7 chấm tròn được lấy mấy lần? Viết như thế nào?
- Tương tự với các phép tính khác
để hoàn thành bảng nhân
- Cho HS thao tác nêu kết quả
GV gọi HS tra rlời câu hỏi:
? Vì sao cần phải biết bày tỏ ý kiến?
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài:
* Nội dung
a) Họat động 1: Thông tin - sgk.
- Giao nhiệm vụ: đọc thông tin thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc thông tin trên?
? Theo em có phải do nghèo nên mới phải tiết kiệm không?
HS: thực hiện nhiệm vụ
- Nêu và viết phép nhân
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 10 = 70
GV: Gọi HS trình bày nhận xét, kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh xã hội văn minh
* Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ Sgk b) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.(bài tập 1
- Tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến thông qua màu sắc thẻ: xanh -
Trang 10không tán thành; đỏ – tán thành.
hoàn thành bảng nhân 7
- Hai tích liền nhau trong bảng nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?( 7 đơn vị)
- Cho HS đọc bảng nhân 7 (đọc xuôi, ngược )
- Che 1 số kết quả yêu cầu HS đọc
- Cho HS nhẩm học thuộc bảng nhân 7
HS: Bày tỏ ý kiến của mình
- Giải thích lí do lựa chọn của mình
d; ý kiến sai: a, b
* Hoạt động 3: Cho HS làm BT2:
Để tiết kiệm tiền của nên làm gì và không nên làm gì?
- Phát phiếu yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
nhân 7
* Luyện tập - Thực hành Bài 1/31: Tính nhẩm
- Cho HS làm bài, nối tiếp nêu kết quả
*Bài 2/31: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài cá nhân
HS: trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
bài
4 tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số : 28 ngày GV: nhận xét
* Bài 3/31: Treo bảng phụ
- Dãy số có đặc điểm gì ? ( 2 số liền nhau hơn kém nhau 7 đơn vị)
- Gọi 1 em lên bảng làm, GV theo dõi nhận xét
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
GV: nhận xét, kết luận những việc nên và việc không nên
HS: đọc lại ghi nhớ
GV: Cho HS đọc đồng thanh bảnh nhân 7
GV: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
Trang 11- Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
8 Dặn dò
- Về nhà học thuộc bảng nhân 7, làm bài tập vở bài tập Chuẩn bị bài sau
- Về nhà học lại bài, thực hiện theo nội dung bài Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh, bổ sung.
-Ngày soạn: 28/ 9/ 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2013
Tiết 1
Môn
Tên bài
CHÍNH TẢ (tập chép) TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (Tr 41)
A.MỤC
TIÊU:
1 Kiến thức:- Chép và trình bày
đúng bài chính tả Không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT 2a
- Điền đúng11 chữ và tên chữ vào ô
trống trong bảng (BT3)
2 Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng
viết đúng mẫu chữ đã qui định
3 Thái độ:- HS có ý thức viết đúng
đẹp
1 Kiến thức:
- Nhận biết biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ Làm bài tập 1; BT2 a,b; BT3 (hai cột)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm toán
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích môn học
B.ĐỒ
DÙNG
GV: Bảng lớp viết sẵn BT chép,
bảng phụ viết bảng chữ BT 3
HS : Vở chính tả
GV: Kẻ sẵn bảng như Sgk, Bảng phụ BT3;4
HS: Sgk, bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
con 2 tiếng bắt đầu bằng x/s
GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1a; 2a vở bài tập
- Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
- GV đưa ra ví dụ Gọi HS đọc bài toán
- GV giải thích đề bài Chỗ chấm là
số cá ta cho tùy ý
- Hãy viết số, chữ phù hợp vào chỗ chấm