1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề ôn tập tổng hợp môn thi: Hóa học - Đề 08

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học: Giới thiệu bài - GV cho HS xem một vài đồ vật có dạng hình vuông, sau đó HS nhận biết rằng trong trang trí hình vuông, các họa tiết thường được sắp xếp đối xứng b[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2008.

Tập đọc:(Tiết 40,41)

SGK: Thời gian:40’-42’/Tiết

I Mục tiêu:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ : Lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rễ, lần lượt, chia lẻ,…

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

-Hiểu nghĩa các từ ngữ ở trong bài : va chạm, dâu, rể, đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại

- Hiểu nội dung , ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải

đoàn kết, yêu thương nhau

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa

-Bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động đầu tiên :

Gọi 2 HS lên bảng :

-KT bài bông hoa Niềm Vui.

HS 1: Đọc đoạn 1, 2 Và trả lời câu hỏi:

?Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa làm

gì? Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa

Niềm Vui?

HS 2 : Đọc đoạn 3 , 4 và trả lời câu hỏi:

Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói

thế nào?Theo em , bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

Sau mỗi em GV nhận xét và ghi điểm

2 Hoạt động dạy bài mới :

a GTB : GV giới thiệu + Ghi tựa

b Luyện đọc :

GV đọc mẫu : Tóm tắt nội dung

Luyện phát âm các từ khó , dễ lẫn :

-GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm

đã ghi trên bảng phụ

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi phát âm cho HS

Hướng dẫn ngắt giọng

-Giới thiệu các câu cần luyện giọng , cho

HS tìm cách đọc sau đó luyện đọc

-HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi –

HS khác nhận xét -HS trả lời -HS trả lời

-HS trả lời

-HS nhắc lại

Cả lớp nghe và theo dõi SGK

-Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu -Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài -Mỗi HS đọc một câu

-Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rễlại/ và bảo://

-Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha

thưởng cho túi tiền //

-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong

thả/ bẻgãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//

-Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia

Trang 2

d /Đọc từng đoạn :

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

-Lần 1 :dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa

từ khó

-Lần 2 : Yêu cầu HS đọc liền nhau

-Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm -e / Thi đọc :

-g / Đọc đồng thanh :

lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn + HS1 : Từ đầu …va chạm + HS2 : Thấy các con … dễ dàng + HS3 : Thấy vậy … hết

-Luyện đọc theo nhóm -Thi đọc

-Đọc đồng thanh Đoạn 2

TIẾT 2

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1 :

? Câu chuyện có những nhân vật nào?

-Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không ?Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

? Va chạm có nghĩa là gì?

+YC đọc đoạn 2

Người cha đã bảo các con mình phải làm gì?

? Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy

được bó đũa?

-Người cha bẻ gãy được bó đũa bằng cách

nào?

+YC HS đọc đoạn 3:

?Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

Cả bó đũa được ngầm so sánh với cái gì ?

- Giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại, dùm bọc, đoàn

kết

? Người cha muốn khuyên các con điều gì?

Thi đọc truyện:

- HS thi đọc truyện theo vai

-Nhận xét và cho điểm HS

+1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm -Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rễ

-Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chãm với nhau

-Va chạm có nghĩa là cải nhau vì những điều nhỏ nhặt

+1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm -Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa thì cha sẽ thưởng cho túi tiền -Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

-Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng

+ HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm -Một chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với cả 4 người con

-Chia lẻ là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa

-Giải nghĩa theo chú giải

-Anh em trong nhà phải biết yêu thưng đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh, chia rẽ ra thì yếu đi -Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

3 Hoạt động cuối cùng:

Cho HS đọc lại cả bài

Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

GV nhận xét giờ học

Dặn HS xem lại bài để chuẩn bị hôm sau học kể chuyện

***

Trang 3

Toán:(Tiết 66)

55 – 8 ; 56 – 7; 37 – 8 ; 68– 9.

SGK:66 Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

-Giúp HS : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng.55 – 8 ; 56 – 7; 37 – 8 ; 68 – 9.

-Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

-Củng cố kỉ năng cách tìm số hạng trong một Biểu tượng về hình tam giác, hình tứ giác

II Đồ dùng dạy- học: - Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ.

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động đầu tiên: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

-HS 1: Đặt tính và tính: 15 – 8 ; 16 – 7 ; 17 – 9 ; 18 – 9;

-HS 2: Tính nhẩm: 16 – 8 – 4; 15 – 7 – 3 ; 18 – 9 - 5;

2 Hoạt động dạy bài mới:

GV GT + Ghi tựa HS nhắc

HĐ1: + GV tổ chức cho HS tự thực hiện các

phép tính trừ: 55 – 8 ; 56 – 7; 37 – 8 ; 68 – 9.

YC HS ï” thực hiện phép tính 55 – 8 “Sau đó cho HS

nêu cách làm ( không sử dụng que tính) Chỉ đặt tính

rồi tính

55 +5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,

- 8 viết 7, nhớ 1

47 + 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4:

- GV lần lượt nêu YC HS thực hiện các phép tính

còn lại Tương tự Vừa nói vừa viết như SGK

HĐ2: Thực hành

Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT 3 HS lên

bảng làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 : HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số trừ trong

phép trừ -Vậy muốn tìm số số hạng chưa biết x ta

làm thế nào?

Bài 3:

-Bài toán YC làm gì?

-YC HS QS mẫu và cho biết mẫu gồm những hình

gì ghép lại với nhau?

Gọi HS lên bảng vẽ và chỉ hình tam giác và hình

chữ nhật trong mẫu:

-YC HS tự làm bài

-Gọi 1 HS đọc bài và chữa bài

-Nhận xét và cho điểm

-Chú ý

-HS ï” thực hiện phép tính 55 – 8

“Sau đó cho HS nêu cách làm ( không sử dụng que tính) Chỉ đặt tính rồi tính

- Vừa tính vừa nêu

- Làm bài vào vở

-Thực hiện trên bảng lớp

-HS nhận xét bài bạn

- HS nhắc lại quy tắc

-HS nhắc lại

-HS tự làm bài Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở KT bài của nhau

3 Hoạt động cuối cùng:

-Học bài gì ?

-Muốn tìm số hạng chưa biết ø ta làm như thế nào?

-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, làm BT VBT xem trước bài 65-38 ; 46

– 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29 hôm sau học.

Trang 4

Mĩ thuật:(Tiết 14)

Vẽ trang trí: Vẽ họa tiết vào hình vuông và vẽ màu.

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được cách sắp xếp một số họa tiết đơn giản vào trong hình vuơng

- Vẽ tiếp họa tiết vào hình vuơng và vẽ màu theo ý thích

- Bước đầu hs cảm nhận được cách sắp xếp họa tiết cân đối trong hình vuơng

II Chuẩn bị:

Giáo viên

- Một vài đồ vật hình vuơng cĩ trang trí ( viên gạch bơng, khăn vuơng…)

- Một số bài vẽ trang trí Hình vuơng các lớp trước

Học sinh:

- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ

- Bút chì, tẩy và màu vẽ

III Các hoạt động dạy- học:

Giới thiệu bài

- GV cho HS xem một vài đồ vật cĩ dạng hình vuơng, sau đĩ HS nhận biết rằng trong trang trí hình vuơng, các họa tiết thường được sắp xếp đối xứng băng nhau, giống nhau qua các đường trục ngang, dọc và các đường chéo, các hoạ tiết giống nhau đều vẽ cùng màu

Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét.

- HS nhận biết:

+ Vẻ đẹp của các hinh vuơng được trang trí

+ Nhiều đồ vật dùng trong sinh hoạt cĩ thể sử dụnh cách trang trí hình vuơng(cái khay…)

+ Các họa tiết dùng để trang trí thường là hoa lá, các con vật

- GV gợi ý cách sắp xếp họa tiết trong hình vuơng:

+ Hình mảng chính ở giữa

+ Hình mảng phụ ở các gĩc và ở xung quanh

+ Họa tiết giống nhau vẽ bằng nhau, cùng màu

Hoạt động 2: Cách vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình vuơng

- GV yêu cầu hs xem hình 1(vở chính khố) để nhận ra các họa tiết cần vẽ tiếp ở giữa, ở các gĩc

- HS cần vẽ đung mẫu

- Gợi ý hs cách vẽ màu:

+ Họa tiết giống nhau vẽ cùng màu

+ Vẽ màu kín trong họa tiết rồi vẽ màu nền

Hoạt động 3: Thực hành

- GV gợi ý hs vẽ họa tiết vào các mảng hình vuơng sao cho đúng mẫu

- HS tự tìm màu cho mỗi họa tiết theo ý thích

- GV nhắc nhở hs khơng nên dùng quá nhiều màu trong bài vẽ(vẽ khoảng 3-4 màu)

- Màu nền đậm thì màu họa tiết nên vẽ màu tươi sáng, nhạt và ngược lại

- GVcần gợi ý, động viên hs hồn thành bài vẽ của mình trên lớp

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV chọn 4- 6 bài sau đĩ cùng hs nhận xét và xếp loại bài

- Dặn dị:

+ Hồn thành bài vẽ ở nhà(nếu hs chưa vẽ xong)

+ Quan sát các loại cốc(ly)

***

Trang 5

Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2008

Thể dục: (tiết 27)

Trò chơi: Vòng tròn

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

-Học trò chơi :”Vòng tròn “.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu

II Địa điểm- phương tiện:

-Địa điểm :Trên sân trường

-Phương tiện : 1còi ,kẻ 5 vo ng2 tròn đồng tâm có bán kính 3mét ,3,5 m,4m

III Nội dung- Phương pháp:

1 Phần mở đầu

2 Phần cơ bản :

3.Phần kết thúc

-Gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học -Đi dắt tay nhau ,chuyển thành vòng tròn sau đó theo khẩu lệnh quay mặt vào trong giãn cách để tập bài td phát triển chung :1-2’

-Ôn bài thể dục phát triển chung (1 lần )

Mỗi động tác 2*8 nhịp do BCS lớp điều khiển

Học trò chơi :”Vòng tròn “18-20 ‘ -Cho hs điểm số :1-2

Tập nhảy chuyển đội hình -Theo khẩu lệnh :

GV dùng lời kết hợp thổi còi :”chuẩn bị

…”

Sau đó thổi 1 tiếng còi mcác em nhảy từ vòng tròn giữa thành 2 vòng tròn rồi chuyển từ 2 vòng tròn thành 1 vòng tròn

Tập như vậy 5-6 lần –GV theo dõi sửa sai

-Tập nhún chân hoặc bước tại chỗ ,vỗ tay theo nhịp ,khi nghe thấy lệnh “nhảy

“các em nhảy chuyển đội hình -1nhóm lên làm mẫu từ 1hàng dọc nhảy thành 2 hàng dọc rồi nhảy trở lại thành 1 hàng dọc

-GV nhận xét -Cúi người thả lỏng :8-10lần -Nhảy thả lỏng :6-8lần -GV cùng hs nhắc lại cách chơi đi theo nhịp vỗ tay có nghiêng đầu và thân sau đó nhảy sang phải

GV nhận xét giờ học

-Hs thực hiện

-HS thực hiện ôn bài tập thể dục

-HS thục hiện trò chơi vòng tròn theo điều khiển của gv

-Hs hực hiện

-1nhóm thục hiện lớp quan sát

-Hs thực hiện -Hs thực hiện

***

Trang 6

Chính tả: (Tiết 27)

SGK: Thời gian:40’-42’

I Mục tiêu:

-Nghe và viết lại chính xác đoạn : Từ Người cha liền bảo đến hết trong bài tập đọc

câu chuyện bó đũa

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l /n , I /iê, ăt/ ăc

II Các hoạt động dạy- học:

-Bảng ghi các bài tập chính tả

1 Hoạt động đầu tiên:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết

các từ HS mắc lỗi , dễ lẫn, cần phân biệt của

tiết chính tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng

con hoạc giấy nháp

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Hoạt động dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu + ghi tựa

b Hướng dẫn viết chính tả

Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-GV đọc đoạn văn cần viết

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người cha nói gì với các con?

b / Hướng dẫn nhận xét, trình bày.

-Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn

có dấu phẩy trong bài

-Dấu chấm, dấu phẩy viết ở đâu trong

câu văn ?

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

c / Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong

bài viết VD :Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n,

ch, r, d, …

-Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c, có

thanh hỏi, thanh ngã…

-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc theo dõi

và chỉnh sửa cho HS

-d/ Viết chính tả :

-GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần

cho HS viết

-Đọc lại cho HS soát lỗi

g / Chấm bài :

-Nghe GV đọc và viết lại các từ : Câu chuyện, yên lặng, dung dăng, dung dẻ, nhà giời …

-HS nhắc

-1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

-Là người cha nói với các con -Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra không có sức mạnh

-Thực hiện yêu cầu của giáo viên -Dấu phẩy viết ở chổ ngắt câu, ngắt ý

Sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng

-Đọc các từ : liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh…

-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con

-Nghe và viết chính tả

Trang 7

-Thu vở chấm một số bài

3 / Hướng dẫn làm bài tập chính tả

a/ Cách tiến hành / GV gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài và rút ra quy tắc chính tả

b/ Lời giải :

Bài 2 : a /lên bảng, nên người, ăn no, lo

lắng

b/ mãi miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm

mười

Bài 3 : a/ ông bà nội, lạnh, lạ

b/ dắt, bắc, cắt

-Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi

HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở BT

3 / Củng cố – Dặn dò :

-Học bài gì?

-Tổng kết tiết học

-Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả và các trường hợp chính tả cần phân biệt ở bài đã học

ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( tiếp theo )

Hoạt động 1:

Đóng vai xử lý tình huống:

Mục tiêu:Giúp HS biết ứng xử trong các tình huống cụ thể.

-GV giao cho mỗi nhóm thực hiện việc

đóng vai xử lí một tình huống:

Tình huống 1: Mai và an cùng làm trực nhật

Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện

An sẽ …

Tình huống 2: Nam rủ Hà: “ Mình cùng vẽ

hình Đô – rê – mon lên tường đi ! “ Hà sẽ …

-GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm -HS trả lời theo nhóm của mình đã thảo luận HS nhóm khác nghe và nhận xét.

Trang 8

Tình huống 3: Thứ bảy nhà trường tổ chức

trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố

lại hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ…

-GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận.

? Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

GV mời một số HS lên trả lời.

GV kết luận: và chốt ý:

Tình huống 1: An cần nhắc Mai đổ rác đúng

nơi quy định

Tình huống 2: Hà cần khuyên bạn bạn không

nên vẽ lên tường.

Tình huống 3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi

công viên vào ngày khác và đi đến trường để

trồng cây cùng các bạn.

HS theo dõi

HOẠT ĐỘNG 2 : THỰC HÀNH LÀM SẠCH ĐẸP TRƯỜNG LỚP.

Mục tiêu :Giúp HS biết được các việc làm cụ

thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp.

-GV tổ chức cho HS đi xung quanh lớp xem

lớp mình đã sạch đẹp chưa.

-HS thực hành xếp dọn lại cho sạch đẹp.

-YC HS QS lớp học sau khi đã dọn và phát

biểu cảm tưởng.

GV kết luận: Mỗi HS cần tham gia làm các

việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp Đó vừa là quyền vừa là

bổn phận của các em.

-HS đi xung quanh lớp xem lớp mình đã sạch đẹp chưa.

-HS thực hành xếp dọn lại cho sạch đẹp -HS QS lớp học sau khi đã dọn và phát biểu cảm tưởng.

Hoạt động 3 TRÒ CHƠI “ TÌM ĐÔI”

Mục tiêu -Giúp HS biết được phải làm gì

trong các tình huống cụ thể để giữ gìn trường

lớp sạch đẹp.

HS bốc thăm phiếu làm việc:

1 a / Nếu tổ em dọn vệ sinh lớp học…

1.b /… Thì tổ em sẽ quét lớp, quét mành nhện,

tường, bàn ghế…

2 a/ Nếu em lỡ tay làm giây mực ra bàn…

2 b/ … Thì em lấy khăn lau sạch

3 a/ Nếu em thấy bạn vẽ bậy lên tường…

3 b / Thì em sẽ nhắc bạn không nên vẽ lên

tường , để giữ cho tường, lớp luôn sạch đẹp.

….

-HS thực hiện trò chơi:

-GV nhận xét đánh giá:

KL chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

-Sau khi bốc phiếu, mỗi HS đọc nội dung và phải đi tìm bạn có phiếu tương ứng với mình làm thành một đôi Đôi nào tìm được nhau đúng và nhanh,đôi đó sẽ thắng cuộc.

-HS thực hiện trò chơi:

Trang 9

quyền và bổn phận của mỗi HS để các em

được sinh hoạt , học tập trong môi trường

trong lành.

Trường em, em quý em yêu

Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.

3 / Củng cố :

? Học bài gì ?

Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

GV nhận xét giờ học

Dặn HS xem lại bài để chuẩn bị hôm sau học.

Trang 10

Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2004

KỂ CHUYỆN CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I / MỤC TIÊU :

-Biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình

-Dựa vào ý tóm tắt kể lại được câu chuyện

-Kể lại cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt, cho hấp dẫn

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Tranh minh hoạ

- Một bó đũa, một túi như túi tiền trong truyện.

-Bảng ghi các gợi ý tóm tắt ý chính từng truyện

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện trong SGK.

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Bông hoa Niềm Vui

+ Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai.

+ Nhận xét ghi điểm từng HS.

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a /Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Tiến hành tương tự các tiết trước.

YC HS QS tranh và nêu nội dung từng tranh.

Yêu cầu kể trong nhóm.

+ 3 HS lần lượt kể.

+ 5 HS đóng vai.

Nhắc lại tựa bài.

HS QS tranh và nêu nội dung từng tranh

Tranh 1:Các con cãi nhau khiến người cha

rất buồn và đau đầu.

Tranh 2:Người cha gọi các con đến và đố

các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ được thưởng.

Tranh 3:Từng người cố gắng hết sức để bẻ

bó đũa mà không bẻ được.

Tranh 4:Người cha tháo từng chiếc rồi bẻ

một cách dễ dàng.

Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên

của cha.

Lần lượt HS trong nhóm kể Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến.

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w